ĐIỀU TRỊ VIÊM NIỆU ĐẠO KHÔNG DO LẬU

(Uretrites non gonococciques)


I.       CĂN NGUYÊN VÀ DỊCH TỄ HỌC VIÊM NIỆU ĐẠO KHÔNG DO LẬU


Bao gồm các bệnh viêm niệu đạo, khi lây bệnh phẩm từ niệu đạo làm xét nghiệm nhuộm gram và nuôi cấy không tìm thấy lậu cầu khuẩn (neisseria gonorrhoeae). Đa số trường hợp do Chlamydia trachomatis và Ureaplasma urealyticum. Các loại vi sinh vật khác chỉ chiếm 20%, trong đó trichomonas vaginalis, Candida albicans, siêu vi khuẩn Herpes rất ít gặp. Bên cạnh viêm niệu đạo do lậu, các bệnh viêm niệu đạo không do lậu ngày càng phát triển và Chlamydia trachomatis có vai trò chính trong căn Nguyên gây bệnh.
Tỉ lệ C. trachomatis phân lập dược trên các loại viêm niệu đạo Như sau (theo Guilar, Fohailissin 1981)
Viêm niệu đạo không do lậu:                   43 -  44%
Viêm niệu đạo sau lậu:                            69 - 70%
Viêm niệu đạo do lậu:                             28%
Người bình thường không viêm niệu đạo:     4 - 5 %
Ở Mỹ, thống kê trong một số cơ sở chống bệnh lây truyền qua đường tình dục, tỷ lệ bệnh viêm niệu đạo không do lậu thay đổi từ 19 - 78%/ tổng số. Điều tra trong một số sinh viên ở Mỹ mắc bệnh hoa liễu thì 85% trường hợp viêm niệu đạo là không do lậu. ở Thụy Sĩ, Liên Xô (cũ) viêm niệu đạo không do lậu tăng gấp 2 lần so với viêm niệu đạo đo lậu.


II.      CHẨN ĐOÁN VIÊM NIỆU ĐẠO KHÔNG DO LẬU


Dựa vào triệu chứng lâm sàng nhiều khi rất khó phân biệt giữa viêm niệu đạo do lậu vào không do lậu.
Triệu chứng viêm niệu đạo do lậu cấp điển hình là chảy nhiều mủ màu vàng hoặc màu xanh, đái rất buốt.
Viêm niệu đạo không do lậu ngay từ đầu ít mủ, phải vuốt dọc niệu đạo mới có mủ. Mủ màu trong suốt hoặc màu trắng hơn là màu vàng. Thường biểu hiện giống như lậu mạn, có giọt mủ buổi sáng, đái nóng dọc niệu dạo và có cảm giác ngứa khu trú ở phần đầu niệu dạo.
Dựa vào xét nghiệm: lấy mủ làm xét nghiệm thấy nhiều bạch cầu nhưng không có song cầu khuẩn gram (-) nội và ngoại tế bào. Nếu không có mủ rõ rệt, chấn đoán có thể dựa vào các tiêu chuẩn sau:
-         Lấy bệnh phẩm từ niệu đạo nhuộm gram, có trên 4 bạch cầu đa nhân trên một vi trường với độ phóng đại 100 lần.
-         Lây cặn nước tiểu của lần đi tiểu đầu tiên, lấy 4 giờ sau lần đi tiểu trước, nhuộm soi thấy 15 bạch cầu đa nhân trên 1 vi trường với độ phóng đại 400 lần.


III.     ĐIỀU TRỊ VIÊM NIỆU ĐẠO KHÔNG DO LẬU


Tetracyclin và erythromycin được xem có tác dụng đối với c. trachomatis và phần lớn các loại u.urealyticum, streptomycin hoặc spectinomycin có thể thanh toán được u. urealyticum cho 60 - 70% những trường hợp bị viêm niệu đạo không do lậu nhưng không giải quyết được Chlamydia. Các loại sulfamid có thể có tác dụng đối với Chlamydia nhưng không có tác dụng đối với U.urealyticum.
Phác đồ điều trị được áp dụng với các loại thuốc kết hợp như sau:
Spectinomycin 2g liều duy nhất (tiêm bắp).
Sulfafurazol 500mg X 4 lần/ngày X 10ngày (uống) hoặc tetracy- clin 500mg X 4 lần/ngày X 7 - 10 ngày (uống) hoặc erythromycin 500mg X 4 lần/ngày X 10 ngày (dùng cho phụ nữ có thai).
Hiện nay trên thị trường có loại azitromycin (Zitromax) dùng điều trị viêm niệu đạo cho Chlamydia trachomatis dùng liều duy nhất 1g uống có tác dụng tốt.
Trong điều trị viêm niệu đạo không do lậu phải điều trị cả Người có quan hệ tình dục với bệnh nhân, theo điều tra trong số đó 25 - 45% có c. trachomatis, nếu không được điều trị sẽ là nguyên nhân gây viêm tử cung, viêm phần phụ, sẽ lây truyền cho trẻ sơ sinh, gây viêm kết mạc và viêm phổi.
Đối với những trường hợp viêm niệu đạo không do lậu, kinh diễn hay tái phát có thể tóm tắt cách xử trí như sau:
-         Xác định có viêm nhiễm.
-         Lây bệnh phẩm xét nghiệm tìm N.gonorrhoeae, tìm nấm và trichomonas.
-         Khám người có quan hệ tình dục với bệnh nhân. Xét nghiệm tìm N. gonorrhoae, tìm nấm và Trichomonas.
-         Khám bệnh nhân tìm Herpes, sùi mào gà và dị vật đường sinh dục.
-         Đảm bảo bạn tình được điều trị đồng thời.
-         Chỉ định một đợt điều trị mới cho bệnh nhân và có thể cả người bạn tình bằng một trong các loại thuốc sau:
+ Erythromycin 2g/ngày X 10 - 14 ngày.
+ Tetracyclin 2g/ngày X 21 - 28 ngày,
+ Spectinomycin 2g + sulfafurazol 2g/ngày X 10 ngày.
-         Nếu vẫn tồn tại triệu chứng sau khi điều trị, cần tiến hành
+ Xác định lại tình trạng viêm
+ Kiểm tra vi khuẩn học để phát hiện viêm tiền liệt tuyến do vi khuẩn.
+ Khám chuyên khoa tiết niệu.

 

 

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com