LỴ TRỰC KHUẨN


I.       ĐỊNH NGHĨA LỴ TRỰC KHUẨN


Bệnh Cấp tính đường ruột, lưu hành, hay gây dịch, rất lây, do các trực khuẩn Shigella gây nên. Biểu hiện lâm sàng là hội chứng lỵ với đau quặn bụng, mót rặn, đi ngoài nhiều lần, phân có chất nhầy như mũi và máu. Là một bệnh đường ruột hay gặp ở nước ta.


II.      BỆNH HỌC LỴ TRỰC KHUẨN


Tác nhân gây bệnh là những vi khuẩn thuộc giống Shigella có hình que ngắn, gram âm, bất động.
Có bốn loại gây bệnh:
-         Shigella dysenteriae hay trực khuẩn Shiga (nhóm A)
-         Shigella flexneri hay trực khuẩn Flexner (nhóm B)
-         Shigella boydn (nhóm C)
-         Shigella soilci hay trực khuẩn Soile (nhóm D)
Nói chung các loại này chỉ có nội độc tố, riêng Shigella shiga có ngoại độc tố, do đó nung bệnh nhanh, bệnh cảnh lâm sàng nặng, hiện nay ít gặp.


III.     DỊCH TỄ HỌC LỴ TRỰC KHUẨN


Người là nguồn bệnh duy nhất. Đó là các bệnh nhân đang mắc bệnh, người trong thời kỳ lại sức, người lành mang vi khuẩn, thải vì khuẩn trong phân và gây bệnh cho người khác.
Lây trực tiếp từ người sang người qua bàn tay bẩn (phân-miệng) hoặc lây gián tiếp qua nước uống. Nhất là không dùng nước đun sối; uống nước lã, hoặc dùng nước giếng bị ô nhiỗm, dùng phân tươi. Còn có vai trò của ruồi nhặng ở những nơi vệ sinh cá nhân và tập thể kém.


IV.      LÂM SÀNG LỴ TRỰC KHUẨN


1.       Thời kỳ nung bệnh: 2 đến 5 ngày
Có khi 12- 24 giờ
2.       Thời kỳ khởi phát
Đột ngột sốt 39-40oC rồi đau bụng, âm ỉ hoặc từng cơn, chủ yếu là ở hố chậu trái. Tình trạng toàn thân ảnh hưởng ngay: mệt nhọc, hốc hác khác với lỵ amip. Rất nhanh chuyển sang thời kỳ toàn phát.
3.       Thời kỳ toàn phát: xuất hiện hội chứng lỵ
-         Đau quặn bụng
-         Mót rặn làm cho bệnh nhân luôn luôn muốn đi ngoài, từ 10-30 lần một ngày có khi đến 50-60 lần một ngày.
-         Tính chất của phân: toàn mũi lờ lờ trắng hay trong giống như lòng trắng trứng, khi khác thì giống như bãi đờm của người lao hang, hoặc nước hung hung đỏ như nước rửa thịt.
Tình trạng mất nước và sụt cân nhanh vào ngày thứ 3 hoặc thứ 4, bệnh nhân mệt, lờ đờ, chán ăn.
4.       Thời kỳ lại sức
Bệnh nhân hạ sốt, đỡ đau bụng, đỡ mót rặn, phân trở lại bình thường rồi khỏi.


V.       CÁC THỂ LÂM SÀNG LỴ TRỰC KHUẨN


1.       Thể nhẹ: khỏi sau 2-4 ngày
Lâm sàng như ỉa chảy thường. Hay gặp ở trẻ em
2.       Thể trung bình: sốt, hội chứng lỵ rõ rệt. Sau 6 - 10 ngày thì khỏi.
Dấu hiệu toàn thể rất nặng: sốt ít hoặc không sốt, mặt hốc hác, môi khô, mạch nhanh, urê huyết tăng cao. Hội chứng lỵ rõ rệt ngay từ đầu: đau quặn, mót rặn dữ dội, đi ngoài liên tục - phân đen nặng mùi, có khi như tả.


VI.      BIẾN CHỨNG LỴ TRỰC KHUẨN


A.       BIẾN CHỨNG ĐỊA PHƯƠNG
1.       Xuất huyết: đi ngoài ra máu tươi, làm cho bệnh nhân xanh nhợt, mạch nhanh.
2.       Thủng đại tràng: xuất hiện muộn ở các thể nặng. Rất ít các dấu hiệu lâm sàng: nôn, đau và cứng ở một nơi khi thăm khám.
B.       BIẾN CHỨNG TOÀN BỘ
Sau khi khỏi lỵ có khi vài tháng thì xuất hiện triệu chứng mắt - niệu đạo - khớp (hội chứng Fiessinger - Leroy - Reiter): đi giải buốt, vài ngày sau đau và dỏ mắt sau đó đau khớp. Hai triệu chứng đau mắt và viêm niệu đạo diễn biến nhanh. Triệu chứng nổi bật là đau khớp, có tính chất di động từ khớp này sang khớp khác. Khớp sưng đau và cổ tràn dịch, khỏi không để lại di chứng, dễ nhầm với thấp khớp cấp.


VII.    CHẨN ĐOÁN LỴ TRỰC KHUẨN


Chẩn đoán phân biệt:
1.       Lỵ amip: khởi phát không đột ngột, không sốt. Soi trực tràng có những ổ loét có bờ không rõ rệt. Hay chuyển thành mạn tính.
2.       Viêm trực tràng - kết tràng do nguyên nhân khác (lao ruột, trùng roi...) trên lâm sàng cũng gây hội chứng lỵ.
3.       Các bệnh ở xung quanh trực tràng do cơ chế phản xạ, kích thích trực tràng gây hội chứng lỵ: u xơ tử cung, u tiền liệt tuyến.
4.       Nhiễm khuẩn ở nơi khác: viêm mũi họng, sởi ở trẻ lớn hơn: bệnh Schoenlein Henoch gây ban xuất huyết trong niêm mạc ruột.
Khi ban xuất huyết: đau bụng, ỉa ra máu mũi. Bệnh hay tái diễn từng đợt nhưng tình trạng toàn thân tương đối tốt. Chẩn đoán dễ nếu kèm theo phát ban ở da.
5.       Lồng ruột ở trẻ em
Có những cơn đau bụng dữ dội, đau tái diễn, ỉa ra máu mũi Xét nghiệm:
-         Soi phân tươi: không thấy amip, rất nhiều bạch cầu đa nhân
-         Cấy phân: xét nghiệm quyết định, dương tính ngay từ ngày đầu tiên. Đôi khi phải làm lại nhiều lần. Chẩn đoán huyết thanh ít giá trị. Thời gian mắc bệnh lỵ trực khuẩn tương đối ngắn, các ngưng kết tố xuất hiện chậm.
-         Rối loạn thăng bằng nước và điện giải: hematocrit điện giải đồ...


VIII.   ĐIỀU TRỊ LỴ TRỰC KHUẨN


1.       Hiện nay ở Việt Nam, Shigella flexneri và Shigella shiga đã kháng với tetracyclin, streptomycin, chloramphenicol, 50% kháng với ampicilin.
Thuốc điều trị đặc hiệu tốt nhất là co-triloxazol (trimethoprim 80mg và sulfamethoxazol 400mg).
Người lớn: co-trimoxazol 0,48 X 4 viên/ngày X 5 ngày
Trẻ em: 10mg trimethoprim/kg ngày
50mg sulfamethoxazol/kg ngày
Kháng sinh có tác đụng rút ngắn diễn biến của bệnh và thời gian các mầm bệnh có mặt trong phân.
Ngoài ra:
-         Becberin (chiết xuất từ dây Vàng Đắng) viên 0,05g uống 8-10 viên chia 2 lần/ngày, trong 7-10 ngày.
-         Lá mơ tam thể: 30g + 1 quả trứng + vài gam muối. Rửa sạch thái nhỏ trộn với trứng và muối. Sao chín hoặc hấp cơm: ăn trong 1 tuần     
2.       Bù nước và điện giải
Nhẹ và trung bình: uống Oresol, 1-2 gói/ngày pha với 1-2 lít nước đun sối để nguội.
Nặng: truyền huyết thanh mặn, ngọt đắng trương và natri bicarbonat 14 phần nghìn.
Khi đỡ thav bằng Oresol uống.
3.       Điều trị triệu chứng
-         Chống sốt cao, co giật ở trẻ em:
Seduxen 5mg X 1-2 viên/ngày Chườm lạnh
Dùng paracetamol khi sốt quá cao 0,5g X 1-3 viên tuỳ theo lứa tuổi.
-         Tiết chế: ăn các chất lỏng, dễ tiêu, ít bã. Đồng thời cho thêm các men tiêu hoá như pancreatin, pepsin... để giải quyết thiểu năng tiêu hoá.
Nếu trẻ còn bú mẹ, vẫn tiếp tục cho bú
Nếu trẻ lớn và người lớn: ăn lỏng rồi đặc dần, đủ năng lượng và protein.
Tránh kiêng khem quá mức chỉ ăn nước cháo loãng và muối làm suy kiệt, đảm báo chế độ ăn đủ năng lượng và protein.


IX.      PHÒNG BỆNH LỴ TRỰC KHUẨN


Đảm bảo vệ sinh ăn uống (ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn), bảo quản thực phẩm, kiểm tra những người mang mầm bệnh.
Đẩy mạnh vệ sinh hoàn cảnh (phân, nước, rác) diệt ruồi nhặng. Khi dịch xảy ra trong tập thể, cho những người chưa mắc uống 1 - 2g sulfaguanidin trong 4-5 ngày.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com