NHIỄM KHUẨN DO MÀNG NÃO CẦU


Màng não cầu là những vi khuẩn gram âm và chỉ gây bệnh cho người, hay gặp là viêm màng não và nhiễm khuẩn huyết.


I.       TÁC NHÂN GÂY BỆNH NHIỄM KHUẨN DO MÀNG NÃO CẦU


Mãng não cầu (Neisseria meningitidis hay N.intracellularis) là song cầu khuẩn hình hạt cà phê nhuộm gram âm, hiện nay được phân thành 9 nhóm huyết thanh:   A,B,C,D,X,Y,Z,W135 và 29E dựa vào các polysaccharid của vỏ. Màng não cầu kém chịu đựng với ánh sáng và thuốc sát trùng, thường chết nhanh ở ngoại mô.


II.      DỊCH TỄ HỌC NHIỄM KHUẨN DO MÀNG NÃO CẦU


Sự lây truyền do tiếp xúc trực tiếp từ những giọt nhỏ nước miếng hoặc chất nhớt mũi - họng của những người lành mang mầm bệnh. Mầm bệnh có trong họng của người mạnh khoẻ tạo miễn dịch đặc hiệu giải thích tỷ lệ phát hiện cao viêm màng não ở trẻ em và người còn trẻ.
Từ cửa vào, chủ yếu là họng (thể hiện viêm họng hoặc không) mầm bệnh vào màng não qua một vàng khuẩn huyết hoặc một nhiễm khuẩn huyết thực sự. Mệt nhọc, chấn thương thần kinh, sống trong điều kiện vệ sinh không đảm bảo, nhiễm khuẩn, virus tạo điều kiện thuận lợi. Cuối cùng thiếu yếu tố C6,C7 và C8 của bổ thể tăng tần suất và sự nặng của nhiễm màng não cầu.
Ở khí hậu ôn đới, viêm màng não gây dịch địa phương (tỷ lệ bệnh mới phát hiện 4/100.000 người dân) tăng lên vào mùa đông - xuân; trái lại ở châu Phi, Nam Mỹ, thường gây dịch lớn trên một nền dịch địa phương cao (khoảng 25 trường hợp trên 100.000 dân mỗi năm ở châu Phi khu vực Soudan và Sahara).
Có xu hướng tăng ở nhiều nước, y học đã phân lập được nhiều nhóm và typ huyết thanh mới, các mầm bệnh kháng sulfamid và một số kháng sinh,


III.     LÂM SÀNG NHIỄM KHUẨN DO MÀNG NÃO CẦU


A.       VIÊM MÀNG NÃO
Với tất cả các dấu hiệu lâm sàng của các viêm màng não vi khuẩn kèm thêm các dấu hiệu nổi bật của căn nguyên màng não cầu
-       Tần suất 60% của một ban xuất huyết, đốm xuất huyết trong 28% các trường hợp, lan tràn 24%, hoại tử 10%.
-       Hôn mê. sau lúc vào viện 40% bệnh nhân, ngoài ra một số có co giật toàn thân, hiếm hơn liệt dây thần kinh sọ và tứ chi
-       Tình trạng sốc kéo dài 12%, các dấu hiệu màng não ở hàng thứ yếu: lu mờ bởi tình trạng nặng của hội chứng nhiễm độc nhiễm khuẩn, chọc dò nước não tuỷ thấy nước trong phản ứng tế bào nhẹ, nhưng song cầu khuẩn gram âm rất nhiều (sau đó nước não tương trở nên đục).
-       Hiếm có đau khớp hoặc viêm khớp rồi viêm màng ngoài tim có mủ.
Phân lập mầm bệnh từ LCR và/hoặc máu xác định chẩn đoán
Phát hiện kháng nguyên vi khuẩn trong nước não tuỷ bằng miễn dịch đối lưu.
Có thể có ích trong trường hợp cấy - và/hoặc điều trị kháng sinh trước.
Diễn biến khả quan trong 80% trường hợp, nếu được điều tri với di chứng 10% trường hợp (nghe kém hoặc điếc một hoặc 2 bên liệt mắt, mặt, teo não với não úng thuỷ giảm tinh thần).
Mặc dù tiến triển khả quan của quá trình nhiễm khuẩn các biểu hiện loại miễn dịch có thể xảy ra hậu phát, kiểu viêm các khớp lớn (đầu gối...) và/hoặc viêm màng ngoài tim, kháng sinh không nhậy cảm, nhưng tác động trở lại khả quan với các kháng viêm. Các viêm mạch máu với depot C3, IgM - IgG và các KN màng não cầu rất hiếm.
Tiến triển còn tử vong trong 10-12% trường hợp, bởi sốc nhiễm khuẩn, ban xuất huyết tối cấp, cơn động kinh, tụ máu dưới màng cứng.
B.       NHIỄM KHUẨN HUYẾT DO MÀNG NÃO CẦU
-         Có hay không kèm theo một viêm màng não, rõ ràng hay tiềm tàng. Các dấu hiệu toàn thể, chứng tỏ lan tràn mầm bệnh, nổi bật dấu hiệu lâm sàng, làm tổn thương màng não. Rất nhanh hình thành một bệnh cảnh lâm sàng phối hợp.
+ Sốt 40°c hằng định
+ Nhức đầu thường kèm nôn, ỉa chảy
+ Các đấu hiệu của sốc (tím tái đầu chi, hạ huyết áp...)
-         Ban xuất huyết lan tràn trong vài giờ, đốm xuất huyết, nhưng thường tiến triển rất nhanh thành mảng xuất huyết lớn, hoại tử xen kẽ các nốt phỏng chứa mầm bệnh. Tối đa là bệnh cảnh của ban xuất huyết tối cấp với tình trạng sốc.
-         Thái độ: chuyển ngay lập tức đến khu vực hồi sức: người ta tìm thấy ngay các dấu hiệu của đông máu nội mạch rải rác có trong 50-70% các trường hợp ngoài việc tìm mầm bệnh (trong nước não tuỷ và các nốt phỏng).
-         Các yếu tố tiên lượng xấu: ban xuất huyết lan nhanh, tình trạng sốc, hôn mê, toan chuyển hoá.
C. CÁC BIỂU HIỆN ĐẶC BIỆT (NGOẠI LỆ)
Đó là các viêm nội tâm mạc, viêm phổi tiên phát (nhất là typ huyết thanh y và W135).


IV.      ĐIềU TRỊ NHIỄM KHUẨN DO MÀNG NÃO CẦU


A.       VIÊM MÀNG NÃO
Ampicllin (200mg/kg ở trẻ em, người lớn: 12mg/ngày - 6 mũi. IV chậm cứ 4 giờ cho 2 gam).
Trường hợp dị ứng bêta lactamin, cho thiophenicol (50mg/kg/ngày, với 3 mũi IV hoặc IM) hoặc cephalosporin thế hệ
3        (với dị ứng chéo có thể trong 5% trường hợp).
Thời gian điều trị trung bình 10 ngày.
B.       NHIỄM KHUẨN HUYẾT MÀNG NÃO CẦU
Trước hết điều trị sốc nhiễm khuẩn Kháng sinh như viêm màng não


V.       PHÒNG BỆNH


A.       VACXIN KHÁNG MÀNG NÃO CẦU
Hiện nay sử dụng vacxin bản chất polysaccharid hoặc đa giá (đối với nhóm huyết thanh A và C) hoặc đơn giá A hoặc C.
Dùng một mũi tiêm dưới da hoặc bắp thịt; không áp dụng với trẻ < 6 tháng tuổi.
-         Chỉ định hiện nay: có dịch địa phương cao A hoặc C.
-         Tiêm chủng hàng loạt khi có dịch nhóm A hoặc C (châu Phi Nam Mỹ).  
Trong quân đội, tiêm chủng thực hiện ngay trong đơn vị có trường hợp đầu tiên, đó là C hoặc A
B.       HOÁ PHÒNG BỆNH
Người tiếp xúc với bệnh nhân cho rifampicin trong 2 ngày với liều:
-         Người lớn: 600mg, 2 tần/ngày
-         Trẻ em: 1 tháng - 12 tuổi: 10mg/kg, 2 lần/ngày < 1 tháng: 5mg/kg, 2 lần/ngày
C.       NGHỈ HỌC, NGƯỜI TIẾP XÚC KHÔNG BẮT BUỘC

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com