QUAI BỊ


I.       ĐỊNH NGHĨA QUAI BỊ


Bệnh cấp tính, do virus, rất lây, gây dịch, tạo miễn dịch vững bền. Virus co ái tính đặc biệt đối với hệ thống thần kinh tuyến nước bọt và tuyến sinh dục (tinh hoàn...)


II.      BỆNH CĂN QUAI BỊ


Tác nhân gây bệnh là virus quai bị lây bằng đường hô hấp qua các giọt nước bọt li ti của hơi thở bệnh nhân, lây ở cuối thời kỳ nung bệnh 1-2 ngày trước khi bệnh khởi phát và khoảng 5-6 ngày kể từ khi mắc bệnh. Virus nhập vào các ống dẫn nước bọt và từ đó lan toả vào máu.


III.     DỊCH TỄ HỌC QUAI BỊ


Bệnh quai bị gây dịch địa phương, bùng lên thành dịch ở những nơi đông người nhất là ở những tập thể trẻ (vườn trẻ, công trường, trại tân binh): 85% quai bị mắc trước tuổi dậy thì, hiếm ở người lớn tuổi (mắc lúc còn nhỏ) và hiếm ở nhũ nhi (có kháng thể mẹ bảo vệ).
Dịch thường xuất hiện về mùa rét, nổi bật là mùa đông - xuân
Lây trực tiếp qua niêm mạc hô hấp hoặc màng tiếp hợp khi gần bệnh nhân. Các thể không có biểu hiện lâm sàng, các thể nhẹ khó chẩn đoán tạo điều kiện làm lan tràn bệnh.


IV.      LÂM SÀNG QUAI BỊ


A. VIÊM TUYẾN MANG TAI QUAI BỊ
Hay gặp, chiếm 70% các biểu hiện của quai bị
1.       Thời kỳ nung bệnh: 18-21 ngày
2.       Thời kỳ khởi phát: phần nhiều không đột ngột, sốt vừa, bệnh nhân thấy khó chịu, nhức đầu, sợ gió và sốt lên dần.
3.       Thời kỳ toàn phát: hôm sau bệnh nhân thấy nhai, nuốt ngượng, đau ở trước tai. Rồi tuyến mang tai bắt đầu sưng, lúc đầu một bên, 2 -       3 hôm sau sang bên kia. Chỗ sưng đau nhưng không tấy đỏ, da bóng lên, ấn đàn hồi, không lún và không hoá mủ. Mất rãnh sau xương hàm.
Thăm khám: họng hơi đỏ, lỗ ống Stenon hơi tấy lên. Các tuyến nước bọt khác (dưới hàm, dưới lưỡi) có thể bị viêm, ít khi đơn độc.
■ Viêm tuyến mang tai quai bị ở người lớn, biểu hiện có thể nặng hơn. Sốt có thể lên tới 40°c trong 3 - 4 ngày. Nhức đầu nhiều, mất ngủ.
4.       Thời kỳ lui bệnh: phần nhiều lui bệnh sau 10 - 13 ngày, Không di chứng, không làm mủ.
B.       CÁC BIỂU HIỆN KHÁC
1.       Viêm tinh hoàn
-         Có thể xuất hiện trước, trong và sau, cả khi không có tuyến mang tai. Thường gặp hơn cả, đứng hàng thứ 2 sau viêm tuyến mang tai, chỉ gặp sau tuổi dậy thì.
-         Thường hậu phát sau viêm tuyến mang tai 5-10 ngày.
-         Có thể xuất hiện tiên phát và một mình
-         Lâm sàng: sốt trở lại 39 - 40°c, rét run, đau bụng
Bệnh nhân đau nhói vùng tinh hoàn. Một bên tinh hoàn to lên, đỏ tấy, sưng tinh hoàn bên kia. Khi có đợt sốt 25% trường hợp sưng cả 2 bên.
Khỏi sau 8 - 10 ngày không hoá mủ. Phải sau 2 đến 6 tháng mới xác dịnh được có teo hay không (5/1000). Teo 2 bên mới đưa đến vô sinh: rất hiếm.
2.       Viêm buồng trứng: ở phụ nữ và hiếm
3.       Viêm màng não, viêm não và tổn thương các dây thần kinh: viêm màng não thường gặp (10 đến 30%). Kiểu viêm màng não tăng lâm ba cầu. Diễn biến khỏi sau vài ngày, nhưng cũng có thể kéo dài nhiều tuần vì khó có viêm màng não đơn thuần.
Viêm não hiếm (dưới 0,5%) xảy ra đồng thời với viêm tuyến mang tai hoặc sau 2-3 tuần. Tử vong 20%.
Tổn thương các dây thần kinh sọ: điếc, một hoặc hai bên xảy ra từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 15 của bệnh. Mù do viêm dây thần kinh thị giác.
Còn có thể liệt mặt ngoại biên, tổn thương tuỷ và viêm đa rễ dây thần kinh nhưng hiếm.
4.       Viêm tuỵ: ít gặp, thường xuất hiện vào ngày thứ 7. Bệnh nhân đau thượng vị (ấn vào rất đau), nôn.
Tăng amylase máu (không đặc hiệu của viêm tuỵ, có thể có đường tạm thời trong nước tiểu).

Khỏi không di chứng

A.       CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT QUAI BỊ


Phải luôn luôn liên hệ với dịch tễ học
Xung quanh có người bị quai bị
Bệnh nhân có tiếp xúc với người bị quai bị
1.       Viêm tuyến mang tai: đơn độc hoặc không điển hình.
Do vi khuẩn: phân biệt viêm tuyến mang tai có mủ do vi khuẩn: ấn có mủ, lỗ ống Stenon có tụ cầu, liên cầu.
Do virus: coxsackie A, ECHO, parainfluenzae
Sỏi trong ống Stenon: hiếm một bên, có các cơn tắc tái đi, tái lại.
2.       Viêm tinh hoàn: phân biệt với viêm tinh hoàn do vi khuẩn, rất hiếm do virus: coxsackie
B.       CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM
Chỉ tiến hành trong trường hợp không điển hình hoặc định xứ của quai bị đơn độc: viêm màng não, viêm tinh hoàn.
Chẩn đoán chắc chắn dựa vào:
-         Phân lập virus trong nước bọt, nước não tuỷ, nước tiểu.
-         Máu: giảm bạch cầu đa nhân. Tăng amylase máu chỉ cho ta hướng về bệnh. Tăng lipase máu đặc hiệu hơn.
-         Phản ứng: cố định bổ thể ức chế ngưng kết hồng cầu. cần làm 2 lần nếu có thể tìm IgM.


VI.      ĐIỀU TRỊ QUAI BỊ


Chủ yếu là điều trị triệu chứng
1.       Viêm tuyến mang tai
-         Nằm nghỉ trong suốt thời kỳ còn sốt và sưng để tránh biểu hiện vào tuyến sinh dục.
-         Vệ sinh mồm, họng: súc miệng bằng nước oxy già (1 thìa to vào một cốc nước) hoặc thuốc tím pha loãng.
-         Thuốc hạ sốt: cho uống aspirin, APC 2-4 viên/ngày hoặc Seduxen 1-2 viên/ngày.
2.       Viêm tinh hoàn
Nằm nghỉ ở giường: nâng hạ nang cho khỏi bị kéo sa xuống. Cho uống aspirin, APC.
Các estrogen và corticoid không làm biến đổi được tiến triển của biểu hiện này.
Estrogen tổng hợp: 5mg/ngày trong 5 ngày
Prednisolon 40mg ngày đầu rồi giảm dần trong 5 ngày.
3.       Viêm tuỵ: chống đau và cho thuốc chống nôn
4.       Viêm màng não: chọc bớt nước não tuỷ để giảm nhức đầu. Cho thuốc chống đau.


VII.    PHÒNG BỆNH QUAI BỊ


Cách ly bệnh nhân, nghỉ học 15 ngày, đeo khẩu trang. Những người chưa lên quai bị không được đến gần, tránh hội họp đông người khi có dịch.
Có nhiều thể không có biểu hiện lâm sàng hoặc những thể viêm màng não hoặc viêm não đơn thuần nên phải cảnh giác, cách ly rất khó.
Phòng cho phụ nữ có thai; tiêm globulin tăng miễn dịch đặc hiệu (0,3ml/kg cho 1 mũi).

Dùng vacxin sống giảm hoạt (Imovax quai bị) tiêm dưới da: 1 mũi. Miễn dịch gần như mắc bệnh tự nhiên.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com