VIÊM CƠ TIM CẤP VÀ VIÊM CƠ TIM TỐI CẤP

Chẩn đoán:
Lâm sàng: có thể biểu hiện với nhiều bệnh cảnh:

  • Bệnh cảnh của một nhiễm siêu vi (hô hấp, tiêu hóa...) đơn thuần
  • HCVC với mạch vành đồ bình thường. Thời gian vài giờ đến vài ngày
  • Suy tim với kích thước tim bình thường hoặc thất trái giãn và RL HĐH < 2t
  • Suy tim với thất trái giãn và có các RL nhịp thất mới xuất hiện, blốc NT độ cao, hoặc không đáp ứng với trị liệu thông thường trong vòng 1-2 tuần, xảy ra trong vài tuần/tháng
  • Suy tim với thất trái giãn mà không có các RL nhịp thất hay blốc NT độ cao mới có, trong vài tuần/tháng
  • Suy tim với tăng bạch cầu ái toan, bất kể thời gian
  • Suy tim với thất trái giãn và có các RL nhịp thất, blốc NT độ cao mới xuất hiện, hoặc không đáp ứng với trị liệu thông thường trong vòng 1-2 tuần. Thời gian trong nhiều tháng
  • Suy tim với thất trái giãn mà không có các RL nhịp thất hay blốc NT độ cao mới xuất hiện. Thời gian trong nhiều tháng
  • Viêm cơ tim tối cấp nói lên tính chất của diễn tiến lâm sàng hơn là nói về bệnh nguyên. Viêm cơ tim tối cấp có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng hoặc hồi phục hoàn toàn

Cận lâm sàng:

  • Men tim tăng trong một số ít bn nhưng có thể giúp xác định chẩn đoán
    Troponin I có độ chuyên cao, 89% nhưng độ nhạy thấp 34%. Troponin I tăng thường gặp hơn CK-MB trong VCT cấp.
  • ECG: nhịp xoang nhanh với bất thường không đặc hiệu ST-T. Có khi có ST chênh lên, ST chênh xuống, Q bệnh lý và blốc nhánh trái
  • Siêu âm tim: Tăng thể tích và biến dạng hình cầu thất trái, RL co bóp vùng/toàn bộ, biểu hiện của các bệnh cơ tim giãn, phì đại, hạn chế. VCT tối cấp có thể phân biệt với VCT cấp ở buồng thất trái nhỏ hơn và bề dầy thành tim cao hơn
  • MRI tim: giúp chẩn đoán với độ chính xác cao
  • Sinh thiết nội tâm mạc: độ chính xác trong chẩn đoán cao nhưng ít có ứng dụng lâm sàng
  • Không khuyến cáo xét nghiệm phát hiện virus một cách thường quy

Điều trị: chủ yếu là điều trị triệu chứng và nâng đỡ

  • Suy tim:
    • Nếu có suy CNTTTT: điều trị với UC men chuyển, chẹn beta, spironolacton, lợi tiểu...
    • Nếu EF ≤ 35% kéo dài, một số tác giả khuyến cáo đặt máy TN/PR ngay, và nếu có kết hợp với blốc nhánh trái thì điều trị tái đồng bộ tim
    • Nếu HĐH không ổn hoặc sốc tim:
      • Điều trị với thuốc vận mạch/tăng co. Nên phối hợp dobutamin và noradrenalin, và nên dùng sớm khi có những triệu chứng của tiền sốc
      • Đặt bóng nội ĐMC (IABP), Percutaneous extracorporeal membrane oxygenation, dung cụ hỗ trợ tâm thất (VAD)... là những biện pháp nhằm hỗ trợ tuần hoàn tạm thời trong giai đoạn cấp
  • Hỗ trợ hô hấp trong trường hợp suy hô hấp-tuần hoàn
  • Đặt máy tạo nhịp tạm thời trong trường hợp có blốc tim
  • Amiodaron trong trường hợp có các RLNT có triệu chứng hay Nhịp nhanh thất kéo dài
  • Hạn chế hoạt động thể lực trong GĐ cấp và trong vài tháng sau đó
  • Trị liệu kháng virus: không được khuyến cáo vì không đủ dữ liệu
  • Thuốc kháng viêm không steroid: không được khuyến cáo, và có thể có hại
  • Thuốc ức chế miễn dịch: không đủ bằng chứng để khuyến cao sử dụng corticosteroid hay các thuốc UCMD khác. Theo kinh nghiệm, 1 bệnh cảnh duy nhất có thể cho phép sử dụng corticosteroid (1mg/Kg/ng trong 4t và giảm liều trong 5th) + azathioprin trong 6th là viêm cơ tim tối cấp với suy CNTT nặng và RL HĐH.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com