Cấp cứu loạn nhịp chậm


Nhịp chậm là khi tim đập dưới 50 lần/phút ở người lớn, dưới 80 lần/ phút ở trẻ sơ sinh.
•              Có 2 loại:
-              Một loại lành tính: Chậm xoang, là khi kích thích xuất phát từ nút Keith và Flack.
-              Các thể còn lại là do rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.
Tim hoạt động dưới sự điều khiển của một trung tâm nằm ngay dưới nút Keith và Flack. Khi trung tâm này bị bệnh thì nhiều tai biến thường xảy ra.
•              Nguy cơ :
- Có thể tiến triển nhanh tới ngừng tim
-Và để lại hậu quả của thiếu máu não
I. NHỊP CHẬM XOANG
Có thể do 2 yếu tố:
-              Ngoại tâm thu xoang bị ức chế
-              Blốc xoang - nhĩ: Blốc này là một rối loạn dẫn truyền trong nhĩ. Các xung động xoang vẫn hình thành bình thường nhưng đi ra và lan truyền khó khăn.
Ngoài ra thời gian nghỉ của sóng P dài hơn bình thường và không rối loạn về nhịp điệu.
Từ lâu nhịp chậm xoang vẫn được xem là lành tính, nhưng ngày nay người ta thấy một số bệnh có ngất, có thể do dòng điện tâm thu bị ngăn cản, và đó cũng là báo hiệu của blốc nhĩ - thất sắp đến, nhất là ở người có suy vành.
II.            BLỐC NHĨ - THẤT
A.  Triệu chứng lâm sàng
Rất thay đổi, bệnh nhân có thể:
-              Xỉu đi
-              Cảm thấy có màng che ở mắt
-              Giả chóng mặt
-              Nhức đầu
-              Đau vùng trước tim
Có thế có tai biến kiểu Stokes - Adams, với các triệu chứng xảy ra và mất đi đột ngột, không có dấu hiệu báo trước, kèm theo mất ý thức, hạ áp, tím tái, v.v...
Khám thấy: Có tiếng thổi tâm thu ở mỏm, tiếng thứ nhất mạnh (như tiếng Canon) có phân ly nhĩ - thất, phân ly quay - cảnh (động mạch cổ đập nhanh hơn mạch quay).
B. Điện tâm đồ
Giúp ta xác định hình thái và nguyên nhân rối loạn
1.            Blốc nhĩ - thất cấp 1: Đơn giản chỉ có khoảng PR kéo dài hơn 20/100 giây; mỗi P có 1 QRS đi cùng; phức hợp nhĩ và thất còn đi với nhau.
2.            Blốc cấp 2: Sóng P không theo QRS nữa, có 2 týp:
a.            Týp I: hay chu kỳ Wenkebach, là: Khoảng PR dài dần theo các chu kỳ tim, cho đến khi sóng P bị blốc và QRS biến mất, rồi lại lập lại chu kỳ khác. QRS bình thường.
Tổn thương: Trên bó His với pH kéo dài (HQ bình thường)
b.            Týp II: Khoảng PR dài nhưng không thay đổi, tuy nhiên sau 1, 2, 3, 4, v.v... lần sóng P mới có một lần QRS biến mất tức là 2/1,3/1, 4/1 ,.., rồi lại đến chu kỳ mới.
3.            Blốc cấp 3: Là nhĩ - thất phân ly và độc lập hoàn toàn, nhịp nhĩ thường 70/phút, thất chậm hơn: 30-40 lần/phút. Thất có thể bị kích thích trên His: QRS bình thường, hoặc ở His (các nhánh của bó His): QRS giãn rộng theo kiểu blốc nhánh trái hoặc phải. Bệnh nhân thường bị ngất.
c. Nguyên nhân
1.            Trước tiên là suy vành: Do vữa xơ động mạch ở người có bệnh tăng huyết áp, suy mạch vành, nhồi máu cơ tim giai  đoạn cấp. Nếu là:
•              Nhồi máu cơ tim cơ hoành: Có blốc hoàn toàn nhưng khởi phát từ từ, có PR dài ra rồi đến chu kỳ Luciani Wenkebach,  nhịp chậm ít, QRS mảnh và ổn định, ít khi  ngất, sau vài ngày bệnh nhân khỏi.
•              Nhồi máu cơ tim trước: Blốc ở thấp do hoại tử nhánh bó His. Nhịp chậm nhiều, không ổn định, QRS giãn rộng. Bệnh nhân bị ngất nhiều hơn do vô tâm thu hoặc xoắn đỉnh.
2.            Bệnh van tim: ít gặp:
-              Hẹp van động mạch chủ do bị canxi hoá;
-              Bệnh van hai lá (càng ít hơn)
3.            Bệnh nhiễm khnẩn
4.            Nhiễm độc:
-              Do digitalin
-              Quinidin và thuốc chống sốt rét.
-              Muối Kali
-              Thuốc chống đông, thuốc chống trầm uất loại 3 vòng.
5.            Bệnh tim bẩm sinh:
-              Thông liên nhĩ, thân chung nhĩ thất
-              Blốc nhĩ - thất bẩm sinh
6.            Phẫu thuật tim (cấy van tim nhân tạo)
7.            Bệnh toàn thân: Bạch cầu, Sarcoidose, Hodgkin.


D.            Điều trị loạn nhịp chậm


Xử trí như sau:
1.            Atropin. (0,25 mg tiêm tĩnh mạch): Dùng trong các trường hợp mà tần số dưới 45/phút, trong thời kỳ có nhồi máu cơ tim.
2.            Isoproténénol (Isuprel): Kích thích bêta giao cảm, rất tốt vì tăng tần số tâm thất.
Trong cấp cứu, nếu thấy đe doạ ngừng tim: 1 ống Isuprel tiêm tĩnh mạch trực tiếp (pha loãng trong 10 ml huyết thanh sinh lý) và tiêm chậm. Rồi tiếp theo:
•              Truyền tĩnh mạch nhanh và để chuyển bệnh nhân, cho 2-4 ống Isuprel pha trong 250 ml huyết thanh ngọt. Lưu lượng điều chỉnh tuỳ theo tần số tim. Tần số tốt nhất là từ 80-90 lần/phút. Nếu quá 100 lần/phút phải ngừng truyền (vì nguy cơ ngoại tâm thu và nhịp nhanh thất). Nhưng nguy hiểm khi suy vành, có chống chi định trong nhồi máu cơ tim, nên ở đây truyền chỉ dùng trong lúc chờ đặt
xông điện cục buồng tim mà thôi.
3.            Bóp tim ngoài lồng ngực có hoặc không kết hợp với thông khí hỗ trợ, làm ngay trong khi chờ truyền Isuprel để chuyển bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu.
4.            Kích thích điện: Hiện nay đây là phương pháp duy nhất chống lại blốc hoàn toàn. Dùng pin 150g cấy vào phía trên cơ ngực, từ đấy nối một điện cục vào tim. Dòng điện chạy vào 1 thất, kích thích thất này co và sau đó là thất kia bóp. Cường độ dòng điện và ngưỡng kích thích do các bác sĩ chuyên khoa quyết định. Xông kích thích điện có thể đặt ở thất trái hoặc thất phải (máy tạo nhịp)


Khi rối loạn cơ năng, đặc biệt là ngất, việc đặt dây xông diện cực kích thích buồng tim cần phải được làm sớm.

TÓM TẮT PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP CHẬM


1.             Nguy cơ chính: ngừng tim
2.             Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
3.             Isoproténénol (Isuprel)
•              Tiêm ngay vào bắp thịt (1 ống)
•              Truyền tĩnh mạch chậm (4 ống)
•              Để vận chuyển bệnh nhân:
-               Tăng tần số tim lên 90-100/phút
-               Ngừng truyền khi tần số quá 100 lần/phút
4.             Đặt xông điện cục kích thích buồng tim: càng sớm càng tốt.

 

 

Cấp cứu chẩn đoán tình trạng hôn mê
Cấp cứu cơn co giật
Cấp cứu do suy tế bào gan
Cấp cứu hen ác tính
Cấp cứu hoại thư sinh hơi
Cấp cứu hôn mê do hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường
cấp cứu hôn mê do tăng axit lactic ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu hôn mê do tăng thẩm thấu ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu khái huyết
Cấp cứu loạn nhịp chậm
Cấp cứu loạn nhịp nhanh
Cấp cứu nghẽn mạch phổi
Cấp cứu nhồi máu cơ tim
Cấp cứu nôn ra máu
Cấp cứu phù não
Cấp cứu do phù phổi cấp
Cấp cứu rối loạn kali máu
Cấp cứu suy hô hấp cấp
Cấp cứu suy thượng thận cấp
Cấp cứu tai biến mạch máu não
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu thiếu máu các chi
Cấp cứu thoáng nhận biết hoặc ngất
Cấp cứu tiêu chảy cấp
Cấp cứu trạng thái vật vã
Cấp cứu trụy tim mạch và choáng
Cấp cứu bệnh nhân uốn ván
Cấp cứu hôn mê do toan máu ở người đái tháo đường
Cấp cứu người nghiện ma tuý
Chó cắn
Choáng phản vệ
Xử trí côn trùng đốt
Xử trí, điều trị bệnh nhân bị cóng lạnh
Cấp cứu xử trí bệnh nhân bị điện giật
Hạ thể nhiệt
Xử trí - Điều trị - Ngộ độc cấp
Ngộ độc rượu cấp
Nhiễm độc oxit cacbon (CO)
Rắn cắn
Say nóng
Thắt cổ
Xử trí trước một ban xuất huyết bột phát do não mô cầu

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com