Cấp cứu rối loạn Kali máu


Kali là cation chủ yếu trong khu vực tế bào. Trong thực tế ta khó đánh giá được khả năng giữ kali của cơ thể. Vả lại xét nghiệm này cũng phải hết sức khách quan vì không dễ dàng phản ánh rõ được tình trạng tăng giảm Kali trong tế bào (do vai trò pha loãng, cô đặc và chuyển vận của Kali)


I. GIẢM KALI MÁU


A.            Lâm sàng
Giảm Kali máu được biểu hiện thành cơn liệt cơ do chức năng co cơ bị suy giảm. Có 3 triệu chứng chính:
1.            Cơn bại cơ: Không co được trước hết ở gốc chi, sau lan ra ngọn chi. Trên lâm sàng thấy các chi khép lại, phản xạ gân xương giảm. Co rút tự cơ giảm nhưng cảm giác bình thường. Hay thấy ở một nhóm cơ góc chi, thân, rồi đến gáy. Sau đó là cơn chuột rút, giảm nhẹ cảm giác do các rối loạn chuyển hóa khác gây ra (Na, Ca).
2.            Ổ bụng:
-              Táo bón
-              Chướng bụng, liệt ruột và giãn dạ dày
-              Trơ bàng quang hoặc bí đái
3.            Tim mạch (tế bào cơ tim):
a.            Mạch biên độ lớn, nhẩy, xẹp và hơi nhanh.
b.            Mạch co bóp nhanh nhưng khoảng cách rộng
c.             ECG rõ hơn và xuất hiện trước lâm sàng
-              ST hạ thấp xuống,
-              Sóng T có biên độ thấp, đẳng điện hoặc âm,
-              Sóng u rộng và "đoạn QU dài",
Triệu chứng điện tâm đồ đôi khi phân ly với nồng độ Kali máu, nhưng có rất sớm, phản ánh sự gia tăng của gradient K nội bào, K ngoại bào.
B. Sinh học cần làm sớm hơn điện giải đồ để chẩn đoán
1.            Kali máu giảm: Bệnh nặng nếu K bằng hoặc dưới 1,5 mEq/l (K bình thường bằng 5mEq/l); trung bình nếu K gần bằng 3mEq/l.
2.            Có Kali trong nước tiểu càng rõ có rối loạn Kali máu.
3.            Hoặc rối loạn toan - kiềm, do có:
-              Toan máu: mất kiềm và K tạm thời: Đi ngoài, viêm ống thận cấp, toan máu lactic
-              Kiềm máu: Thường kết hợp với hạ K máu.

Tất cả kiềm máu phải tìm triệu chứng giảm Kali

Hay gặp trong các trường hợp:
-              Nôn nhiều
-              Rút liên tục dạ dày tá tràng
-              Mất kết hợp Kali và axit.


C. Nguyên nhân rối loạn Kali máu


Có 4 nguyên nhân
1.            Thiếu cung cấp: Người suy dinh dưỡng, người bệnh mới mổ, chán ăn, ung thư, hoặc đã cắt dạ dày.
2.            Mất dịch tiêu hóa nhiều:
-              Nôn nhiều (kiềm do thiếu Clo);
-              Đi ngoài (toan máu) do ngộ độc, nhiễm khuẩn, thuốc;
-              Các lỗ dò đường tiêu hoá;
-              Các u lông nhung ruột;
-              Bệnh của người thường dùng thuốc nhuận tràng.
3.            Mất nước do thận:
•             Tiết nhiều nội tiết vỏ thượng thận (Cushing, cường aldostéron, hội chứng cận u).
•             Bệnh thận đái thải nhiều K, suy thận cấp hoặc sau khi lấy chướng ngại vật.
•             Bệnh thận kẽ mãn tính.
•             Do thuốc: Corticoid, lợi tiểu.
•             Bị kiềm chuyển hóa hoặc hô hấp, cấp hoặc mãn:
-              Giai đoạn tăng không khí
-              Giai đoạn thông khí hỗ trợ hoặc do nguyên nhân trung ương
4.            Thiếu tổng thể (tế bào không có Kali)
-              Khi có axit máu - xeton máu ở người bị bệnh đái đường
-              Khi có liệt chu kỳ.


D. Xử trí rối loạn Kali máu


Phải khắc phục ngay tình trạng thiếu Kali bằng cách:
•             Cung cấp K bằng ăn uống (rau, quả, chuối)
•             Truyền nhỏ giọt KCl: 20 cm3 KCl = 2g KCl  = 1g K = 26 mEq K. Cung cấp các muối khác: photphat, lactop- ropionat, gluconat


Cần 6 -8g kali trong 24 giờ là đủ để chữa tình trạng thiếu kali máu (bằng 150-200 mEq).

•             Kháng aldostéron: Soludacton 200 mg tiêm tĩnh mạch, tiêm 2-3 lần trong ngày, Aldacton uống.
•             Cần chú ý:
-              Không bao giờ cho quá 2g ClK/giờ
-              Phân đều liều dùng trong 24 giờ
-              Tránh kết hợp digitalin, Ca, dung dịch ngọt ưu trương, các chất kiềm và thuốc lợi tiểu.
-              Không bao giờ cho Kali theo đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp.
-              Phải theo dõi tim dưới màn hình
-              Theo dõi trong đơn vị chuyên khoa
-              Đặt ngay một đường truyền tĩnh mạch tốt
-              Thường xuyên kiểm tra nồng độ Kali máu trong khi điều trị
•             Kết quả:
-              Dấu hiệu lâm sàng sẽ mất nhanh
-              Nhưng dấu hiệu tim hết chậm.


II. TĂNG KALI MÁU


A.            Lâm sàng
Biểu hiện quan trọng nhất là tim và thần kinh ngoại biên
1.            Rối loạn cơ tim: Rất nặng, nguy hiểm vì có thể trụy tim mạch đột ngột và ngừng, càng dễ xuất hiện khi có toan máu.
Điện lâm đồ:
•             Sóng T nhọn, đối xứng, biên độ rộng, hình thái đều.
•             PR dài, QRS giãn rộng.
•             Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất hoặc trong thất:
-              Khoảng PR dài,
-              QRS rất rộng,
-              Sóng P và T trùng nhau.
•             Giai đoạn cuối: Nhịp nhanh thất và rung thất
2.            Biêu hiện thần kinh - cơ:
•             Tâm thần: Tính tình lãnh đạm, trí tuệ mơ màng, tinh thần u ám
•             Giác quan:
-              Tê đầu chi, lưỡi và môi
-              Vận mạch: da lạnh, ấm và xanh xao
B.            Sinh học
•             Được coi là tăng Kali máu khi nồng độ Kali huyết tương cao quá 5,5 mEq, mà ống nghiệm không có hiện tượng tan máu.
•             Nếu trên 7mEq: Nguy hiểm đến tính mạng, 9 mEq là giới hạn tối đa của sự sống sót.
•             Toan máu đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tăng Kali máu và làm nặng thêm biến chứng tim mạch.
c. Nguyên nhân
Phải nghĩ tới do:
1. Suy thận cấp vô niệu:
-              Hoặc suy mạn với các đợt cấp
-              Có sai lầm hoặc không sai lầm khi điều trị hoặc ăn uống kiêng.
2 . Suy thượng thậh cấp
3.            Tế bào bị phá huỷ, do có:
-              Hội chứng dập nát cơ,
-              Tan máu khối lượng lớn,
-              Hội chứng lập lại tuần hoàn muộn,
-              Bỏng,
-              Hoại tử tế bào + toan máu do tuần hoàn thiếu oxy,
-              Lạnh.


D. Điều trị rối loạn Kali máu


Phải xử trí nhanh, nếu không sẽ suy tim không hồi phục.
1.            Dùng chất đối kháng ngay (antagoniste)
•             Muối Na:
-              Lactat phân tử (250-500 ml truyền nhỏ giọt tĩnh mạch, không được vượt quá liều lượng truyền)
-              Bicacbonat Na phân tử (250 ml)
-              THAM
Tác dụng phục hồi rất nhanh (ngay trong khi tiêm)
•             Gamma OH (1 ống = 2gam gamma OH). Không gây truỵ hô hấp và làm giảm kali nhanh. Tiêm tĩnh mạch chậm 1/2 - 1 ống trực tiếp.
•             Muối Ca (gluconat) 10 ml: Tác dụng trong 5-10 phút trên các rối loạn điện giải. Chống Chỉ định: bệnh nhân đang dùng digitalin.
2.            Các phương pháp khác:
a.            Huyết thanh ngọt ưu trương 30% + insulin (20 đơn vị) nhưng tác dụnc tạm thời.
b.            Các hạt nhựa (résine) trao đổi ion = Sunfonat polytyren Na: Kayexalate. Nhưng tác dụng chậm và kéo dài. Hạt nhựa thấm vào ruột rồi bị loại ra ngoài cùng với Kali, theo đường uống và trực tràng. Liều thông thường: 40g X 2-3 lần/ngày.
Có thể kết hợp thuốc nhuận tràng loại thẩm thấu: Dạng Sorbitol.
Mỗi gam résine kết tinh được 1-2 mEq Kali
c.             Lọc ngoài thận đặc biệt chạy thận nhân tạo rất công hiệu, hoặc thẩm phân phúc mạc.
•             Chú ý cấp cứu, phải dùng ngay:
-              Muối Na
-              Gamma OH.


TÓM TẮT PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CẤP CỨU RỒI LOẠN KALI MÁU:


1.             Chống giảm Kali máu bằng:
-               C1K truyền tĩnh mạch: 20 cm3 C1K=2g C1K = 26mEq K
-               Không bao giờ quá 1g C1K/giờ
2.             Chống tăng Kali máu bằng:
•              Rất cấp cứu - phải làm ngay
-               Lactat phân tử hoặc
-               Bicacbonat phân tử, hoặc THAM
-               Gamma OH (1g tiêm tĩnh mạch chậm, sau 1 giờ nhắc lại 1 lần).
•              Tiếp theo:
-               Hạt nhựa trao đổi ion
-               Lọc máu ngoài thận

Cấp cứu chẩn đoán tình trạng hôn mê
Cấp cứu cơn co giật
Cấp cứu do suy tế bào gan
Cấp cứu hen ác tính
Cấp cứu hoại thư sinh hơi
Cấp cứu hôn mê do hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường
cấp cứu hôn mê do tăng axit lactic ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu hôn mê do tăng thẩm thấu ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu khái huyết
Cấp cứu loạn nhịp chậm
Cấp cứu loạn nhịp nhanh
Cấp cứu nghẽn mạch phổi
Cấp cứu nhồi máu cơ tim
Cấp cứu nôn ra máu
Cấp cứu phù não
Cấp cứu do phù phổi cấp
Cấp cứu rối loạn kali máu
Cấp cứu suy hô hấp cấp
Cấp cứu suy thượng thận cấp
Cấp cứu tai biến mạch máu não
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu thiếu máu các chi
Cấp cứu thoáng nhận biết hoặc ngất
Cấp cứu tiêu chảy cấp
Cấp cứu trạng thái vật vã
Cấp cứu trụy tim mạch và choáng
Cấp cứu bệnh nhân uốn ván
Cấp cứu hôn mê do toan máu ở người đái tháo đường
Cấp cứu người nghiện ma tuý
Chó cắn
Choáng phản vệ
Xử trí côn trùng đốt
Xử trí, điều trị bệnh nhân bị cóng lạnh
Cấp cứu xử trí bệnh nhân bị điện giật
Hạ thể nhiệt
Xử trí - Điều trị - Ngộ độc cấp
Ngộ độc rượu cấp
Nhiễm độc oxit cacbon (CO)
Rắn cắn
Say nóng
Thắt cổ
Xử trí trước một ban xuất huyết bột phát do não mô cầu

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com