Cấp cứu tiêu chảy cấp


Tiêu chảy cấp cũng là một cấp cứu, tuy đa số trường hợp là lành tính. Có một số ca nặng, trầm trọng cần phải điều trị ngay và làm đúng.
I.             LÂM SÀNG TIÊU CHẢY CẤP
A.            Hỏi bệnh

Cần chú ý những thông tin sau:
1.            Thời điểm xuất hiện
2.            Khởi phát: đột ngột hoặc từ từ
3.            Triệu chứng kết hợp: 3 triệu chứng chính:
-              Đau bụng dạng chuột rút, hoặc đau bụng mà đi ngoài được thì đỡ.
-              Nôn
-              Sốt
4.            Số lần đi trong 24 giờ
5.            Tính chất phân:
-              Mật độ: lỏng, có nhầy, mềm.
-              Thành phần: Máu, nhầy, mủ.
6.            Tiêu hóa trước đó:
-              Sống ở vùng nhiệt đới
-              Rối loạn tiêu hoá, táo mạn tính
-              Bữa ăn: Nấm, thịt tươi, dồi, đồ hộp, sò, ốc, cá, kem đá..:
7.            Sức khoẻ của những người xung quanh có liên quan tới bệnh nhân
B.            Khám
1.            Bụng: Phát hiện:
-              điểm đau khu trú hoặc đau toàn thể
-              Chướng bụng.
2.            Thăm trực tràng: Có thể biết chính xác tính chất phân.
3.            Thể trạng chung:
•             Mệt mỏi, có xu hướng ngất xỉu nhưng lành tính.
•             Mất nước nhiều, thể nặng (do đi ngoài và nôn).
•             Tìm các dấu hiệu:
-              Dấu hiệu véo da,
-              Khô niêm mạc,
-              Khát,
-              Mềm nhãn cầu.
•             Thường mạch nhanh, huyết áp hạ.
Đáng sợ khi có suy tim -mạch hoặc trụy mạch giảm thể tích
C. Xét nghiệm
•             Cấy phân: Phải làm trước khi dùng kháng sinh. Đặc biệt khi lâm sàng thấy có:
-              Sốt
-              Mất nước
-              Nhiều người xung quanh cũng có bị ỉa chảy hay không.


Cấy phân là xét nghiệm chủ yếu phải làm càng sớm càng tốt.

•             Nếu nghi do thức ăn, phải để lại một ít để xét nghiệm vi sinh vật.
•             Cần phân loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, amip, và độ nhạy cảm với kháng sinh.
•             Chụp bụng không chuẩn bị, nội soi tiêu hóa sau khi hết đi ngoài.
•             Bệnh nhân mất nước nặng phải vào viện, và làm ngay:
-              Ion đồ, tìm tăng Na, giảm K, giảm C1
-              Ion đồ nước tiểu
-              Uré và protit máu
-              Đếm hồng cầu, hématocrit
-              Khí máu.


II.            NGUYÊN NHÂN TIÊU CHẢY CẤP


Xác định nguyên nhân là giai đoạn rất cơ bản.
A. ỉa chảy (đi tiêu) nhiễm khuẩn
Thường do 2 loại:
-              Trực khuẩn đường ruột: Salmonella, Shigella, Protéus
-              Tụ cầu gây độc đường ruột.
1.            Trực khuẩn đường ruột (entérobactéries)
Do thức ăn bị nhiễm độc, nhiễm trùng.
a.            Thời gian nung bệnh dài: 12-36 giờ sau khi ăn.
b.            Bệnh cảnh:
-              Nôn,
-              Đau bụng,
-              Đi ngoài lỏng, khởi phát đột ngột,
-              Hội chứng nhiễm trùng, nhiệt độ 38°5-39°C. Thông thường lành tính. Thỉnh thoảng mới có thể nặng sốt cao 40°c, nôn nhiều, đi ngoài (đi tiêu) dầm dề và truỵ tim mạch.
c.             Tiến triển: 4-6 ngày thì lành
2.            Tụ cầu đường ruột Staphyloccocus gây độc.
Có nhiều dạng:
a.            Nung bệnh: Rất ngắn: 1-2 giờ sau bữa ăn. Do thức ăn bị nhiễm tụ cầu giải phóng độc tố. Thức ăn này thường là:
-              Kem, bánh ga tô,
-              Sữa,
-              Kẹo ngọt, bánh bột, bị vấy bẩn từ tay người làm bếp.
b.            Bệnh cảnh:
-              Tiêu hoá: Nôn, đau bụng, đi ngoài (đi tiêu) dầm dề,
-              Không có dấu  hiệu nhiễm trùng rõ.
-              Nhưng mất nước rất nặng, đến mức bệnh nhân phải vào viện gấp.
c.             Tiến triển khỏi bệnh cứng nhanh: 2-3 ngày, nếu được điều trị.
Bệnh tả là bệnh do nhiễm độc, nhiễm trùng tối cấp, khởi phát đột ngột: Nôn và đi ngoài không cầm được, ra nhiều nước có khi đến 10 - 12 lít/24 giờ, nên có thể chết do mất nước nếu không cứu chữa ngay từ đầu.
B.            ỉa chảy (đi tiêu) do ngộ độc và thuốc
1.            Ngộ độc nấm
Bệnh cảnh là viêm dạ dày - ruột, đi tiêu chảy ra nước dầm dề. Yếu tố để chấn đoán là xác định thời gian tiềm tàng từ khi ăn đến khi xuất hiện triệu chứng ban đầu:
a.            Thời gian tiềm tàng ngắn:
Từ 1-4 giờ, ngộ đôc lành tính, khỏi nhanh. Nên nghĩ tới:
-              Nấm cỏ  giầy với hội chứng cholin;
-              Nấm diệt ruồi với hội chứng atropin;
-              Nấm psylocybe với hội chứng ảo giác.
Chớ coi thường đi ngoài nhiều và mất nựớc, hạ kali.
b.            Thời gian tiên lượng dài: Trên 6 giờ, nhiễm độc thường do nấm độc sẽ rất nặng: nấm bìu (amanite phalloide)
-              Hội chứng tả, rất nặng, 3-4 ngày.
-              Viêm gan huỷ hoại tế bào, men transaminaza tăng rất sớm, tỷ lệ prothrombin hạ dưới 60%.
Tất cả các trường hợp ngộ độc nấm bìu đều phải cho vào viện cho đến khi có chứng cớ bác bỏ.
2.            Ngộ độc thuốc:
a.            Hàng đầu là kháng sinh:
•             Do điều trị bằng uống thuốc kháng sinh, vi khuẩn hệ bị đảo lộn, vi khuẩn kháng thuốc tăng: Protéus, Streptococcus, Staphylococcus, nấn men.
,• Nói chung bệnh lành, đôi khi nặng do viêm ruột hoại tử với Welchia perfringens, E.coli.
b.            Sau đó là một số thuốc khác:
-              Digitalin
-              Colchicin
-              Thuốc chóng phân bào.
c. ỉa chảy (đi tiêu) ký sinh trùng
Điển hình là do a-mip: Hội chứng lỵ: phân có máu mũi, bệnh nhân đau bụng, mót rặn, đi từ 5-15 lần/ngày, Không có hội chứng nhiễm khuẩn, sốt không quá 40°C Thời kỳ này dài vài tuần, phân trở thành sền sệt, tối cấp. Xét nghiệm phân tìm thấy a-mip.


III.           ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP


A. Điều trị Triệu chứng
1.            Thế lành tính:
•             Nguyên tắc cổ điển:
-              Nằm nghỉ tại giường
-              Ăn lỏng trong 48 giờ
-              Cho uống 2 lít nước đường và muối
-              Chế độ ăn uống chỉ được ăn dần dần.
•             Cho thuốc chống co thắt và ức chế chuyển động ruột:
-              Atropin, Spasfon, Buscopan, Viscéralgin.
-              Elixir paregoric (1-4 thìa café/ngày)
-              Diphénoxylate (Diarsed) rất công hiệu: 2-8 viên/ngày
-              Imodium: 2 viên/ngày.
•             Các chất thấm hút (giảm nước ra theo phân)
-              Muối Ca, alumin, bitmuth, than hoạt tính.
•             Thuốc sát trùng đường ruột:
-              Nifuroxazide (Ercéfuryl): 4-8 viên/ngày.
-              Méthyl 5.7 oxine (Intérix): 6-8 viên/ngày.
-              Sulfamide, Néomycin, Paromomycin (Humatin)
-              Carbolevure, Ultralevure.
2.            Thể nặng:
•             Phải hồi sức:
-              Đặt một đường tĩnh mạch, một đường đo áp lực tĩnh mạch trung tâm.
-              Theo dõi tim, tiêu hoá, sinh học 2 giờ/lần.
•             Cung cấp nước: 4-12 lít/ngày huyết thanh ngọt và mặn, có thể thêm kali, bicacbonat tuỳ theo xét nghiệm cho biết. Thông thường 6g ClNa, 4g C1K/1 lít huyết thanh ngọt, thêm vào 500cm3  bicacbonat.
Chủ yếu phải truyền nhanh; 2 lít trong 2 giờ đầu nếu muốn tránh tim bóp rỗng. Chỉ truyền chậm khi đi ngoài ngừng (thường sau 48 giờ).
B.            Điều trị đặc hiệu
1.            Nhiễm khuẩn:
Salmonella:
-              Thiophénicol  (4-6 viên/ngày)
-              Ampixilin (2-4g/ngày)
Shigella:
--            Néomycin (2-3g/ngày)
-              Paromomycin (Huxnatin)
-              Colimycin (4-r) g/ngày)
Staphylococcus:
-              Staphylomycin (2g/ngày)
-              Cloxacilline (Cloxypen 1,5-2 g/ngày)
Kháng sinh phải dùng ít nhất trong 6 ngày thì cấy phân mới âm tính.
Phảy khuấn tả:
-              Tétracyclin: 2g/24 giờ trong ít nhất 3 ngày.
-              Chloramphénicol: 2g/24 giờ
-              Cotrimoxazole: 4 viên/ngày
-              Bactrim: 2g/ngày.
2.            Sau kháng sinh: Sau khi dùng kháng sinh đặc hiệu, có thể thay kháng sinh khác cho phù hợp với xét nghiệm cấy phân.
3.            Nấm: Theo sơ đồ sau:

Cho vào viện cấp cứu ngay nếu ngộ độc nấm

Vitamin c

Uống 4g/ngày
hoặc tiêm tĩnh mạch lg/ngày

Sát khuẩn đường ruột

Uống Abbiocine 6 viên/ngày, Ercefuryl
6 viên/ngày; Ultralevure 6 viên/ngày

Trung hòa độc tố

Pénicilline G: người lớn 40T/ngày
trẻ em 5-10 T/ngày
Soludactone: người lớn 200 mg x 3/ngày
trẻ em 10 mg/kg/ngày.
Silymarine (Legalon): 2 viên x 3/ngày

Lập lại thăng bằng điện giải:

Huyết thanh ngọt đẳng trương và điện giải

Điều trị triệu chứng

Rối loạn thần kinh, rối loạn cầm máu

TÓM TẮT ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP:

Trước một tiêu chảy cấp:

1.       Nghỉ tại giường và ăn lỏng.
2.       Ức chế chuyển động ruột
3.       Sát trùng ruột: Loại Nifuroxazide (Ercefuryl) V.V..
4.       Tĩnh mạch: 4-12 lít/ngày huyết thanh nếu thể nặng + điện giải + CO3HNa.

Cấp cứu chẩn đoán tình trạng hôn mê
Cấp cứu cơn co giật
Cấp cứu do suy tế bào gan
Cấp cứu hen ác tính
Cấp cứu hoại thư sinh hơi
Cấp cứu hôn mê do hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường
cấp cứu hôn mê do tăng axit lactic ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu hôn mê do tăng thẩm thấu ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu khái huyết
Cấp cứu loạn nhịp chậm
Cấp cứu loạn nhịp nhanh
Cấp cứu nghẽn mạch phổi
Cấp cứu nhồi máu cơ tim
Cấp cứu nôn ra máu
Cấp cứu phù não
Cấp cứu do phù phổi cấp
Cấp cứu rối loạn kali máu
Cấp cứu suy hô hấp cấp
Cấp cứu suy thượng thận cấp
Cấp cứu tai biến mạch máu não
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu thiếu máu các chi
Cấp cứu thoáng nhận biết hoặc ngất
Cấp cứu tiêu chảy cấp
Cấp cứu trạng thái vật vã
Cấp cứu trụy tim mạch và choáng
Cấp cứu bệnh nhân uốn ván
Cấp cứu hôn mê do toan máu ở người đái tháo đường
Cấp cứu người nghiện ma tuý
Chó cắn
Choáng phản vệ
Xử trí côn trùng đốt
Xử trí, điều trị bệnh nhân bị cóng lạnh
Cấp cứu xử trí bệnh nhân bị điện giật
Hạ thể nhiệt
Xử trí - Điều trị - Ngộ độc cấp
Ngộ độc rượu cấp
Nhiễm độc oxit cacbon (CO)
Rắn cắn
Say nóng
Thắt cổ
Xử trí trước một ban xuất huyết bột phát do não mô cầu

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com