Nhiễm độc oxit cacbon (CO)


I. ĐỊNH NGHĨA NHIỄM ĐỘC OXIT CACBON


Nhiễm độc CO là hít phải khí có chứa CO.
•             CO được Priestley phát hiện là khí độc cho người, do ái tính với huyết sắc tố: Hb có ái lực với CO: 250 lần lớn hơn O2, làm giảm Oxy máu hơn là gây ngạt thở. Cơ quan nhạy cảm nhất là não và tim. Tiên lượng bệnh tuỳ thuộc vào lượng CO hít phải.
•             CO còn độc trực tiếp cho hàng loạt enzym hô hấp tế bào: Enzym Warburg, enzym vàng, catalose, erizym cơ và ATP trong cơ tim. CO cũng gắn vào mối nối nhân pocphyrin - sắt và globin cơ.
•             Để lại biến chứng và di chứng nặng. Tiên lượng tốt nếu bệnh nhân được chữa sớm bằng liệu pháp Oxy cao áp.


II.  YẾU TÔ NGUY CƠ NHIỄM ĐỘC OXIT CACBON


A.            Các yếu tố vật lý
•             Thời gian tiếp xúc: .
-              Mức độ thông khí, nhiệt độ, bị tù hãm trong phòng.
-              Khí thở không trong sạch.
-              Độc khi đốt không hết hydrocacbua bão hoà (butan, propan) mà bình thường không có khí CO.
B.            Yếu tố của người bệnh
•             Có bệnh cũ:
-              Bệnh mạch vành: Rất dễ bị
-              Bệnh hô hấp: Bệnh giảm trao đổi khí
-              Bệnh hệ thần kinh trung ương.
•             Tuổi: Trẻ con và người già nhạy cảm hơn với CO.
•             Đàn bà có mang thai: Thai nhi bị độc, phụ thuộc thời gian hơn cường độ nhiễm độc.
•             Các nhiễm độc kết hợp: Thuốc an thần, thuốc ngủ, làm tăng ngộ độc...


III.           HOÀN CẢNH XẢY RA NHIỄM ĐỘC OXIT CACBON

A. Do các nguyên nhân sau đây:

•             Xả khí có chứa CO ra ngoài môi trường
•             Khi đốt không hết. CO2 ít và nhiều CO vì thiếu oxy.
Ví dụ:
-              Bếp hơi bị hở.
-              Bếp lửa đốt liên tục.
-              Đun nước nóng trong buồng tắm (thường gặp nhất ngày nay).
•             Khi cháy nhà
•             Khí ô tô xả ra (cố ý gây độc).
•             Khí thấp.
•             Phần lớn khí và hơi sử dụng trong gia đình đều có nguồn gốc từ hydrocarbua bay hơi như:
-              Khí ga tự nhiên, khí ga của Hà Lan, Liên Xô
-              Propan
-              Butan.
B.            Trong mọi trường hợp
Cũng giống O2, CO khi vào máu sẽ tan trong huyết tương (2-2,5ml CO trong 100ml huyết tương) và cướp Hb để thành cacboxyhemoglobin từ oxyhémoglobin.
Hb02 + CO            ->        HbCO + O2
Oxyhemoglobin             Cacboxyhemoglobin


IV.          BỆNH CẢNH LÂM SÀNG NHIỄM ĐỘC OXIT CACBON


A.            Có thể chết đột ngột
-              Bệnh nhân còn giữ nguyên tư thế
-              Do giảm Oxy máu đột ngột và hoàn toàn.
B.            Đặc điểm lúc bắt đầu
Bệnh nhân tỉnh.
Cần biết dấu hiệu báo trước rất quan trọng:
-              Nhức đầu dữ dội, ong kêu trong tai,
-              Chuột rút cơ,
-              Chóng mặt,
-              Lịm mê sảng,
-              Liệt cơ: Bệnh nhân không thể mở cửa sổ được, nếu cố gắng sẽ rơi vào hôn mê ngay,
-              Nôn,
-              Thoáng ngất.
C. Ngộ độc nặng có  thể hôn mê
Có các biểu hiện sau đây:
1.            Triệu chứng thần kinh:
a.            Rối loạn trương lực cơ:
-              Run
-              Tăng trương lực: Cứng hàm, dấu hiệu ngoại tháp, co cứng nhất là chi dưới.
-              Có thể co cứng mất vỏ: Chi dưới ưỡn ra sau, chi trên khép lại, cánh tay gấp, bàn tay sấp,
-              Hoặc cứng mất não: Đầu ưỡn ra sau, liên tục hoặc từng cơn. ít khi có giảm trương lực, khi có là dấu hiệu nặng.
b.            Phản xạ:
-              Tăng phản xạ gân xương, phản xạ Babinski dương cả 2 bên,
-              Giảm phản xạ giác mạc.
c.             Rối loạn các chức năng hệ thần kinh thực vật
2.            Triệu chứng tim mạch:
-              Nhịp xoang nhanh,
-              Tụt huyết áp,
-              Truỵ mạch: Rất nguy hiếm,
-              ECG: Bình thường hoặc thiếu máu cơ tim (vành), hoại tử hoặc loạn nhịp.
3.            Triệu chứng phổi:
-              Rối loạn nhịp thở: Nhanh nông, rồi chậm nông, sau đến không đều kiểu Cheyne - Stokes,
-              ứ đọng phế quản phổi,
-              Phù phổi cấp tổn thương do tăng thấm màng phế nang mao mạch, một cơ chế thứ phát do thiếu O2.
-              Người già: Suy cơ tim


Tiếp xúc lâu, nhiễm độc nặng, dễ bị phù phổi cấp nhưng dễ bị che lấp bởi ứ đọng phổi -phế quản.

4.            Triệu chứng da - niêm mạc:
-              Da có màu đỏ rất đặc biệt.
-              Tím tái, mảng ban sần.
-              Mụn phỏng (ngoài các vùng tì ép).
-              Cơn rối loạn vận mạch.
Có thể tóm tắt theo 3 giai đoạn:


Giai đoạn 1 Thấm độc

Nhức đầu vùng trán - thái dương Chóng mặt, ù tai, nôn, lịm

Giai đoạn 2 Toàn phát

Mất cử động cơ chi dưới, làm cho bệnh nhân không thoát ra khỏi nơi độc được

Giai đoạn 3 Mất nhận biết

Mê yên tĩnh + tăng trương lực cơ rồi mê sâu

V.            XÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT OXIT CACBON


•             Định lượng  CO (đo sắc ký): Cần làm sớm, ít nhất trong 1/2 giờ, làm trước khi điều trị cao áp.
•             Xét nghiệm sinh học khác: Kiềm khí, toan chuyển hoá, tăng nhẹ đường huyết, tăng bạch cầu, và đôi khi amylaza tăng.
Chú ý nếu bệnh nhân vẫn điều trị O2 thì HbCO có thể thấp. Nhưng bệnh nhân nhiễm độc lâu, đến muộn, HbCO định lượng thấp hoặc không có trong khi đó bệnh nhân vẫn hôn mê sâu. Phải tìm cách thải loại CO mặc dầu thiếu oxy não vẫn nặng.


VI.          XỬ TRÍ NHIỄM ĐỘC OXIT CACBON


Có 2 bước chủ yếu:
-              Đưa ngay bệnh nhân ra khỏi nơi tai nạn;
-              Điều trị.
A.  Đưa ngay bệnh nhân ra khỏi nơi tai nạn
Phải nhờ đội cứu hoả. Có một số nguyên tắc cần lưu ý: cẩn thận, dễ nổ (do khí thắp) cho nên:
-              Không thắp sáng điện, cũng không tắt khi cứu nạn nhân
-              Không hút thuốc lá
-              Không thắp đèn
Sau khi hít thật sâu, ngừng thở, rồi nhanh chóng nhảy vào lôi bệnh nhân ra ngoài, và đóng chỗ dò khí CO của thùng hơi (đóng vòi, đóng công tắc...)
Tất cả động tác trên phải làm rất nhanh.
B.            Điều trị
Thực hiện việc điều trị tại nơi xảy ra tai nạn và tại bệnh viện
1.            tại chỗ:
•             Cho thở O2 áp lực bình thường qua mặt nạ
•             Rồi tiếp tục thở O2 qua thùng cao áp.
Thùng Oxy cao áp phải luôn luôn sẵn sàng và được vận hành rất nhanh trong mọi trường hợp.
2.            Bảo đảm thông khí tốt:
-              Đặt đầu bệnh nhân thấp, thở O2 (8 lít/phút),
-              Hút đờm giãi,
-              Đặt Canun Mayo,
-              Nội khí quản nếu hôn mê sâu,
-              Và thông khí hỗ trợ.
3.            Đặt đường tĩnh mạch, để truyền:
-              Rhéomacrodex 250 ml với 20 cm3 Procain, 4 ống Hydergine.
4. 3 loại thuốc cần dùng:
-              Chống phù não: Soludactone 1 ống (200 mg);
-              Chống phù phổi: Hémisuccinate hydrocortisone 100 - 500mg; acetazolamide (Diamox) hoặc furosémide (Lasilix) 20 mg, .
-              Chống co giật: Diazepam (Valium) 10 mg.
Có thể cho dùng những thuốc trên trước và trong khi điều trị oxy cao áp.
5.  Các đợt điều trị Oxy cao áp:
•             Phải làm khi tỷ lệ HbCO quá 18%.
•             Đặt áp lực đầu tiên phải từ từ trong 10 phút, sau đó để lâu 1 giờ. Khi giảm áp cũng nên từ từ, từ 15 - 20 phút. Cần đặt áp lực 3 ATA để Oxy hoá được tối đa và thanh lọc được hết CO. Trong khi tiến hành phải dè chừng:
-              Xuất hiện cơn cao huyết áp (Procain - Hydergine),
-              Phù phổi cấp (Hémisuccinate, Diamox),
-              Co giật (Valium).
6. Những trường hợp đặc biệt:
a.            Người già: rất mỏng manh và nhạy cảm với Oxy cao áp.
-              Khi làm phải cẩn thận
-              Đề phòng có phù não, phù phổi.
b.            Nếu đông nạn nhân cùng lúc: Đặt vào hòm cao áp những bệnh nhân nặng nhất trước đã
c.             Phụ nữ có mang thai: Phải nghĩ luôn luôn cần điều trị bằng oxy cao áp.
7. Chỉ định theo lâm sàng:
a.            Thể co cứng cơ: Không phải chống Chỉ định oxy cao áp nhưng cần phải cho an thần đề phòng trước. Nếu thấy nặng lên, có dấu hiệụ mất não dưới áp lực, phải ngừng ngay.
b.            Thể hạ huyết áp: truyền Plasma.
c.             Thể ứ đọng phổi, phù phổi cấp: Phải điều trị giảm nhẹ trước khi dùng oxy cao áp. Nếu phù phổi cấp quay lại thì oxy cao áp là chống Chỉ định. Có thể truyền anbumin người được, nhưng chích máu và trợ tim thì không nên, trừ có thêm suy cơ tim.
8.Chỉ định tuyệt đối của oxy cao áp:.
a.            Thoáng mất nhận  biết các cơn co giật, hôn mê, bất kỳ tỷ lệ HbCO huyết tương thế nào.
b.            Khi tỷ lệ HbCO quá 20%, bất kể các dấu hiệu lâm sàng có hay không.
c.             Đàn bà có mang thai: Bất kỳ tuổi thai và tỷ lệ HbCO


Di chứng thần kinh và cơ tim sẽ khống có nếu chẩn đoán sớm, điều trị sớm Oxy cao áp, làm nhanh trong 2 giờ đầu kể từ khi phát hiện. Nhưng đáng tiếc, phần lớn đều phát hiện sau 24 giờ, não suy không hồi phục được. Ngay đối với ngộ độc nặng và lâu, tuy ý thức đã trở lại bình thường; nhưng sau đó vài tuần vẫn có hội chứng Parkinson, động tác múa vờn, tình trạng giả mê sảng. Đó là những trường hợp rẩt đáng nghi ngờ nhưng hiện nay ngày càng ít.

TÓM TẮT
1.             Nhanh chóng đưa bệnh nhân ra khỏi nơi tai nạn.
2.             Bảo đảm thông khí đúng: Nếu phù não
3.             Soludactone: Nếu phù não
Corticoide: Nếu phù phổi
Diazepam: Nếu co giật
4.             Oxy cao áp: Nhanh đến mức có thể.

Cấp cứu chẩn đoán tình trạng hôn mê
Cấp cứu cơn co giật
Cấp cứu do suy tế bào gan
Cấp cứu hen ác tính
Cấp cứu hoại thư sinh hơi
Cấp cứu hôn mê do hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường
cấp cứu hôn mê do tăng axit lactic ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu hôn mê do tăng thẩm thấu ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu khái huyết
Cấp cứu loạn nhịp chậm
Cấp cứu loạn nhịp nhanh
Cấp cứu nghẽn mạch phổi
Cấp cứu nhồi máu cơ tim
Cấp cứu nôn ra máu
Cấp cứu phù não
Cấp cứu do phù phổi cấp
Cấp cứu rối loạn kali máu
Cấp cứu suy hô hấp cấp
Cấp cứu suy thượng thận cấp
Cấp cứu tai biến mạch máu não
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu thiếu máu các chi
Cấp cứu thoáng nhận biết hoặc ngất
Cấp cứu tiêu chảy cấp
Cấp cứu trạng thái vật vã
Cấp cứu trụy tim mạch và choáng
Cấp cứu bệnh nhân uốn ván
Cấp cứu hôn mê do toan máu ở người đái tháo đường
Cấp cứu người nghiện ma tuý
Chó cắn
Choáng phản vệ
Xử trí côn trùng đốt
Xử trí, điều trị bệnh nhân bị cóng lạnh
Cấp cứu xử trí bệnh nhân bị điện giật
Hạ thể nhiệt
Xử trí - Điều trị - Ngộ độc cấp
Ngộ độc rượu cấp
Nhiễm độc oxit cacbon (CO)
Rắn cắn
Say nóng
Thắt cổ
Xử trí trước một ban xuất huyết bột phát do não mô cầu

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com