DÂU TẰM, TANG CHI, TANG BẠCH BÌ, TANG THẦM


HÌNH ẢNH, TÁC DỤNG, VỊ THUỐC NAM, ĐÔNG Y, BÀI THUỐC DÂN GIAN CHỮA BỆNH, THUỐC BẮC

Tên khoa học: Morus acidosa Griff. Họ: Dâu tằm (Moraceae).

Tên khác: Dâu, Dâu ta, Dâu cang, Mạy mọn( Tày)

          Cách trồng: Dâu nhân giống chủ yếu bằng cành. Chọn những cành đã phát triển từ 10-12 tháng, chặt thành từng đoạn dài 25-30cm để làm hom giống. Đất trồng thích hợp là đất phù sa, thịt nhẹ, bazan, ẩm, xốp. Sau khi cày, bừa kỹ, tiến hành bón lót phân chuồng mục trộn với phân lân theo tỷ lệ 150/1. Nếu đất chua, phèn, cần bón thêm vôi. Trồng hom giống hơi nghiêng, cây cách cây 1,2-1,5m  Thời gian thích hợp là tháng 12 đến tháng 2 năm sau. Khi cây mọc cao 30-40cm thì xới gốc, làm cỏ và bón lót phân đạm và phân lân theo tỷ lệ 3/1.

Bộ phận dùng: Lá, quả, cành, rễ, tầm gửi, con sâu dâu, tổ bọ ngựa trên cành dâu.

Thu hái và bào chế: Lá(tang diệp) dùng tươi thu hái quanh năm. Dùng khô thì hái lá bánh tẻ phơi trong râm cho khô.

Quả(tang thầm): Hái  quả chín ngâm với đường, mật.

Rễ(tang bạch bì): Đào rễ ( tránh dùng đồ sắt đào) rồi rửa sạch, cạo lớp vỏ mỏng bên ngoài và bỏ ruột, chỉ lấy vỏ trắng cắt từng đoạn phơi khô hoặc tẩm mật.

Cành(tang chi): Hái những cành nhỏ, rửa sạch cắt thành từng đoạn 2-3cm phơi khô.

Tầm gửi(tang ký sinh): Dùng toàn cây tầm gửi leo trên cành dâu hái về cắt thành từng đoạn 3-5cm phơi khô.

Con sâu, tổ bọ ngựa trên cành dâu(tang phiêu tiêu): thu hái quanh năm.

Tác dụng và liều dùng:

 Lá: Trị cảm phong, sốt, nhức đầu, ho. Liều 15-30g/ngày

 Cành: Chữa phong thấp đau nhức các khớp. Liều 15-40g/ngày.

Quả: Bổ can thận, dưỡng huyết, chữa táo bón, mắt mờ. Liều 15-30g/ngày.

 Rễ: Chữa ho do nhiệt, phù thũng, bụng chướng. Liều 12-20g/ngày.

Tầm gửi: Bổ can thận, an thai, trị thấp khớp. Liều 8-20g/ngày.

Tổ bọ ngựa: Chữa di tinh, són đái, kinh nguyệt bế. Liều 10-20g/ngày.

Con dâu sâu: Bổ dưỡng cho trẻ em gầy yếu, suy dinh dưỡng. Liều 8-30g/ngày.

Bài thuốc ứng dụng:

Bài 1: Chữa cảm sốt, nhức đầu, khát, họng đau, ho:

          Sắn dây 20g, Lá dâu 10g, Kinh giới 12 g, Cúc hoa 4g

          Bạc hà 6g, Cam thảo dây 12g.

 Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 2: Chữa động thai đau bụng:

          Tầm gửi cây dâu 40g, Lá ngải cứu 20g.

          Củ gai ( gai lấy lá làm bánh) 20g.

 Sắc uống ngày 1 thang.

          Bài 3: Chữa trẻ em gầy yếu, biếng ăn, suy dinh dưỡng:

Sâu dâu sống 3-4 con đem nướng hoặc sấy khô, tán bột cho trẻ ăn trong ngày. Ăn liên tục 15- 20 ngày.

Bài 4: Chữa nôn ra máu:

Vỏ rễ dâu 60g ngâm với nước vo gạo 3 đêm, tước nhỏ, cho thêm 250g gạo nếp sao vàng tán nhỏ. Ngày uống 10g chia 2 lần với nước cơm.

Bài 5: Chữa rụng tóc:

Vỏ rễ dâu giã dập, ngâm với nước đun sôi 30 phút, rồi lấy nước đó đem gội đầu thường xuyên.

Bài 6: Trẻ em sưng môi:

Vỏ rễ dâu giã nát, vắt lấy nước cốt, bôi vào chỗ môi bị sưng.

Bài 7: Chữa viêm khớp do phong thấp, lưng, cổ, tay chân đau tê mỏi:

Cành dâu 60g, Gà mái 1 con (cân nặng khoảng 500g, làm sạch lông, mổ bỏ lòng ruột) Cho thêm ít muối ninh nhừ rồi ăn cả nước lẫn cái.

Bài 8: Chữa hóc xương cá:

         Tang phiêu tiêu sắc với nước dấm uống.

Bài 9: Chữa đau lưng, mờ mắt, tai ù, tóc rụng và bạc sớm, mất ngủ, di mộng tinh:

Quả dâu(chín đen) 1kg

Cho vào vải màn sạch vắt lấy nước, rồi cô thành cao mềm. Ngày uống 2-3 lần mỗi lần 5-10g.

Hoặc đem quả dâu chín rửa sạch, để ráo nước, dội qua nước sôi, cho vào lọ thêm đường ngâm thành sirô. Hàng ngày pha sirô với nước uống.

Bài 10: Phụ nữ có thai hay són đái (di niệu):

Tổ bọ ngựa làm trên cây dâu (Tang phiêu tiêu) 12g sao khô tán nhỏ, chia 2 lần uống với nước cơm lúc đói.

Bài 11: Chữa đổ mồ hôi lúc ngủ hoặc đổ mồ hôi tay, chân:

Lá dâu 12g, Cúc hoa 12g, Liên kiều 12g, Hạnh nhân 12g

Bạc hà 4g, Cát cánh 4g, Cam thảo 4g, Rễ cây sậy tươi 20g

Sắc uống ngày 1 thang. Uống liên tục từ 3-4 tuần.

BÀI 12: Chữa ho gà:

Vỏ rễ dâu 12g, Mạch môn 12g, Bách bộ 10g, Rau sam 10g, Húng chanh 10g. Sắc uống ngày 1 thang, liên tục từ 15-30 ngày.

Bài 13: Chữa ho ra máu:

Vỏ rễ dâu 12g, Thiên môn 12g, Cúc hoa 12g, Cỏ nhọ nồi ( sao đen) 12g, Mạch môn 12g, Quả dành dành( sao vàng) 12g, Trắc bách diệp( sao đen) 12g, Sinh địa 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

 Hoặc dùng bài sau(Thừa kế LY Dương Đức Phẩm-Sơn hòa, Phú Yên): Lấy 1 củ tỏi giã nát, bọc vải sạch băng dưới gan bàn chân. Tang bạch bì 50g (đào ở hướng đông và không được dùng dụng cụ bằng sắt), giã nát, hòa ít nước muối, 3 lát gừng tươi, thêm đường cát đủ ngọt, chưng cách thủy, uống ngày 3 lần.

BÀI THUỐC, VỊ THUỐC DÂN GIAN, THUỐC BẮC, THUỐC NAM

CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ XEM BÀI THUỐC THEO PHÂN LOẠI BỆNH.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com