ĐINH LĂNG, GỎI CÁ, NAM DƯƠNG LÂM


HÌNH ẢNH, TÁC DỤNG, VỊ THUỐC NAM, ĐÔNG Y, BÀI THUỐC DÂN GIAN CHỮA BỆNH, THUỐC BẮC

Tên khoa học: Polyscias fruticosa Harms. Họ: Ngũ gia (Araliaceae).

Tên khác: Cây gỏi cá, Nam dương lâm, Đinh lăng lá nhỏ.

            Cách trồng: Trồng bằng đoạn thân, cành. Chọn cành bánh tẻ có đường kính 1-1,5cm, cắt thành từng đoạn dài 5-7cm, giâm vào đất cát ẩm. Sau 1,5-2 tháng đem trồng vào đất tơi, xốp, ẩm. Bón lót bằng phân chuồng hoai. Bón thúc khi cây sinh trưởng mạnh bằng phân chuồng hoai, phân vi sinh hoặc NPK.

 Bộ phận dùng và cách bào chế : Lá và rễ.

 Lá: dùng tươi, thu hái quanh năm.

 Rễ: Chọn những cây đã trồng từ 3 năm trở lên, đào lấy rễ vào mùa thu. Rễ nhỏ dùng cả rễ, rễ to chỉ lấy vỏ rễ. Thái rễ mỏng, phơi chổ mát, thoáng gió hoặc sấy ở nhiệt độ thấp cho khô. Khi dùng để nguyên hoặc tẩm rượu gừng 5% sao qua rồi tẩm mật ong 5% sao thơm.

Tác dụng và liều dùng : Có tác dụng bổ dưỡng, tăng cường sức khoẻ, lợi sữa, thông tiểu, trị viêm họng, ho.

Liều dùng: Dùng khô 10g-30g. Dùng tươi 40g-80g/ngày dạng thuốc sắc.

Bài thuốc ứng dụng:

Bài 1: Thuốc giải khát, chống nóng:

Lá đinh lăng 50g, Cam thảo dây 50g, Cúc hoa 1g.

Lá đinh lăng, Cam thảo dây sao thơm trộn Hoa cúc hãm nước sôi uống thay nước uống hàng ngày.

Bài 2: Chữa mệt mỏi:

Rễ đinh lăng sao thơm 5g.

Nước 100ml đun sôi 15 phút chia làm 2 lần uống trong ngày.

Bài 3: Chữa loét miệng thể hư hỏa, gây loét sưng đau, chảy máu, lưỡi đỏ, sức khỏe suy giảm, người mệt mỏi:

 Rễ đinh lăng, Mè đen, Cỏ mực đều 20g, Rễ nhàu 16g, Sài đất 12g, Đậu đen 40g. Sắc uống ngày 1 thang. Uống lúc thuốc còn ấm và dùng liên tục từ 5-7 ngày.

Bài 4: Chữa viêm gan mạn tính:

Rễ đinh lăng 12g, Nhân trần 20g, Ý dĩ 16g, Chi tử 12g, Củ mài 12g, Bạch biển đậu 12g, Xa tiền tử 12g, Ngũ gia bì 12g, Rễ cỏ tranh 12g, Nghệ tím 8g, Nghệ vàng 8g, Ngưu tất 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 5: Thuốc lợi sữa:

Lá đinh lăng tươi 50-100g, Bong bóng lợn 1 cái. Băm nhỏ, nấu cháo với gạo nếp ăn.

Bài 6: Chữa sốt rét:

Rễ đinh lăng, Sài hồ, mỗi vị 20g, Rau má 16g, Lá tre, Cam thảo nam, mỗi vị 12g, Bán hạ (sao vàng) 8g, Gừng 6g. Sắc uống.

Bài 7: Chữa liệt dương:

Rễ đinh lăng, Hoài sơn, Ý dĩ, Hoàng tinh, Hà thủ ô, Kỷ tử, Long nhãn, Cám nếp, mỗi vị 12g, Trâu cổ, Cao ban long, mỗi vị 8g, Sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

           Bài 8: Chữa mắc cổ xương cá(Thừa kế LY Phùng Rạch-Thị trấn Chí Thạnh, Tuy an): Đinh lăng nhỏ lá 7-9 đọt, Lá cối xay 7-9 lá. Hái tươi, rửa sạch, giã, vắt nước uống.

BÀI THUỐC, VỊ THUỐC DÂN GIAN, THUỐC BẮC, THUỐC NAM

CLICK VÀO ĐÂY ĐỂ XEM BÀI THUỐC THEO PHÂN LOẠI BỆNH.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com