UNG THƯ YÀ HUYẾT HỌC - HARRISON TIẾNG VIỆT

II-1. Bệnh nhân nữ 19 tuổi, bị chứng biếng ăn sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp. Hậu phẫu có biến chứng ARDS, vẫn còn đặt nội khí quản trong 10 ngày. Ngày hậu phẫu thứ 10, cô ta bị hở vết thương. Cận lâm sàng: BC 4000/ul, Hct 35%, albumin 2.1 g/dl, protein toàn phần 5.8g/dl, transferrin 54 mg/dl, lượng Fe gắn 88mg/dl. Bạn khởi đầu chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân vào ngày thứ 11. Câu nào dưới đây đúng với nguyên nhân và điều trị tình trạng kém dinh dưỡng trên bệnh nhân này:

A. Cô ta bị suy dinh dưỡng, và hỗ trợ dinh dưỡng nên khởi đầu từ từ

B. Cô ta bị thiếu dinh dưỡng, hỗ trợ dinh dưỡng nên tấn công.

C. Cô ta bị suy dinh dưỡng, thiếu dinh dưỡng. Trong đó thiếu dinh dưỡng trội hơn nên hỗ trợ dinh dưỡng nên tấn công.

D. Cô ta bị suy dinh dưỡng, thiếu dinh dưỡng. Trong đó suy dinh dưỡng trội hơn nên hỗ trợ dinh dưỡng nên từ từ.

II-2. Bạn khám 1 bệnh nhân theo dõi 2 tuần sau điều trị tại bệnh viện. Bệnh nhân hồi phục sau viêm phổi bệnh viện do pseudomonas spp. Trong quá trình nằm viện bị biến chứng huyết khối tĩnh mạch sâu. Hiện tại bệnh nhân được tiêm mạch piperacillin/tazobactam và tobramycin qua catheter, warfarin, lisinopril, hydrochlorothiazide và metoprolol. Cận lâm sàng sáng nay cho thấy INR 8.2. Lúc xuất viện INR ổn định 2.5. không tiền căn bệnh gan. Nguyên nhân tăng INR nào dưới đây phù hợp:

A. Tình cờ bị quá liều thuốc

B. Bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch sâu tái lại, ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

C. Thiếu vitamin K và cần được bổ xung

D. Liều warfarin được cho lúc xuất viện không phù hợp

II-3. Bệnh nhân nam 51 tuổi, nghiện rượu, nhập viện vì xuất huyết tiêu hóa trên. Từ tiền căn xa và khám, có vẻ như chảy máu từ lợi. Ông ta say rượu và than mỏi cơ. Xem lại hồ sơ bạn thấy ông ta bị xuất huyết khớp cách đây 6 tháng và không theo dõi sau đó. Ông ta không dung thuốc gì. CLS có TC 250 000, INR
0.9. Xuất huyết lan tỏa ở chân. Điều trị nào dưới đây là đúng cho rối loạn nền của bệnh nhân:

A. Folate

B. Niacin

C. Thiamine

D. Vitamin c

E. Vitamin K

II-4. Trong ICU bạn gặp 1 bệnh nhân nữ 57 tuổi với viêm tụy cấp, suy thận dạng thiểu niệu. nhịp thở 261/p, tim 125 1/p, nhiệt độ 37.2°C. Khám thấy bụng mềm, nhu động một bình thường. CT scan thấy tụy viêm không xuất huyết. Điểm số APACHE-I là 28. Khi quyết định khởi đầu dinh dưỡng cho bệnh nhân này, câu nào sau đây là đúng:

A. để một nghỉ ngơi là cơ sở quan trọng của điều trị viêm tụy cấp

B. Dinh dưỡng ngoài một trong vòng 24h làm giảm nguy cơ nhiễm trùng và tử vong

C. Nuôi ăn đường ruột hỗ trợ chức năng của một tiết các hormon dạ dày một kích thích hoạt động dinh dưỡng đường một.

D. Trong hội chứng đáp ứng viêm toàn thân, việc nuôi ăn có thể không được khởi đầu vì bệnh nhân có thể nhập tự ý đủ trong 7 ngày đầu tiên.

II-5. Năng lượng tiêu hao lúc nghỉ (REE) được ước tính bằng tổng năng lượng cần trong tình trạng cân bằng năng lượng. 2 bệnh nhân với cân nặng ổn định, bệnh nhân nào với tiêu hao năng lượng lúc nghỉ cao nhất: Bệnh nhân A: nam 40 tuổi, nặng 90kg, ngồi 1 chỗ. Hay bệnh nhân B, nam 40 tuổi, nặng 70kg và hoạt động nhiều.

A. Bệnh nhân A

B. Bệnh nhân B

C. REE giống nhau

D. Không đủ thông tin để tính REE

II-6. Tất cả những đặc điểm lâm sàng dưới đây thường gặp ở bệnh nhân biếng ăn ngoại trừ:

A. Biếng ăn liên quan nghiề nghiệp

B. Bóp méo hình tượng

C. Ăn say sưa

D. Thể dục nhiều

E. Hiếm khi thấy đói

F. Thu rút xã hội

II-7. Bạn chẩn đoán biếng ăn cho 1 trong số những bệnh nhân mới của bạn. Khi phối hợp chương trình điều trị với bác sĩ tâm thần. Đặc điểm nào gợi ý bệnh nhân nên điều trị nội trú thay vì ngoại trú

A. Mất kinh

B. Cường điệu lượng thức ăn nhập C. Sợ tăng cân 1 cách phi lý

D. Thói quen uống thuốc xổ

E. Cân nặng < 75% cân nặng mong đợi

II-8. Ngày nằm viện thứ 16 của bệnh nhân vô gia cư 49 tuổi, hồi phục sau ngưng rượu và mê sảng. 9 ngày đầu bà ta nằm trong ICU, nhưng hiện tại tỉnh táo và tiếp xúc tốt. Bà ta có vết loét do nằm lâu đã lành, BMI 19 kg/m2, albumin 2.9 g/dl và thời gian prothrombin 18s (bình thường). Bệnh nhân này có suy dinh dưỡng không?

A. Chưa thế xác định được, cần thêm thông tin.

B. Không. Cho bà ta uống rượu nhiều, thời gian prothrombin sẽ dài ra.

C. Không. Bà ta có mức tiêu dùng năng lượng lúc nghỉ thấp và trạng thái tâm thần bình thường chứng tỏ tương phản với suy dinh dưỡng.

D. Có. Mức albumin thấp này hiếm thấy ở xơ gan và có vẻ nguyên nhân là suy dinh dưỡng.

II-9. Bệnh nhân nam 42 tuổi tham khảo ý kiến của bạn về bổ xung vitamin E.

Ông ta đọc được ràng liều cao vitamin E sẽ cải thiện nhu cầu tình dục và làm chậm tiến trình lão hóa. Ông ta không bị thiếu vitamin E. Bạn giải thích cho ông ta rằng những yêu cầu này không dựa cào bằng chứng tin cậy. Những tác dụng phụ khác ông ta nên được biết:

A. Huyết khối tĩnh mạch sâu

B. Xuất huyết C. Quáng gà

D. Bệnh thần kinh ngoại biên

E. Bệnh võng mạc

II-10 . Dạo quanh trung tâm ung bướu, bạn thấy 1 bệnh nhân với hội chứng carcinoid. Vì tăng chuyển hóa trytophan thành serotonin, bệnh nhân này xuất hiện thiếu niacin. Những trả lời dưới đây là triệu chứng của hội chứng pellagra ngoại trừ:

A. Viêm da

B. Sa sút trí tuệ

C. Tiêu chảy

D. Rối loạn chuyển hóa mỡ

E. Viêm lưỡi

II -11. Bệnh nhân nữ 86 tuổi với COPD, Suy tim sung huyết và tiểu đường type 2 nhập viện vì đợt cấp COPD. Được đặt nội khí quản và điều trị với glucocorticoid và phun khí dung albuterol. Tiếp tục điều trị với glargine insulin, aspirin, pravastatin, íìirosemide, enalapril và metoprolol. Ngày nhập viện thứ 8, được nuôi ăn tĩnh mạch với catheter TM dưới đòn. Nhu cầu insulin tăng vào ngày thứ 9 vì đường huyết tăng. Ngày thứ 10, có ran ở phối và nhu cầu oxi tăng. X quang ngực thấy phù phổi 2 bên. CLS có ỊK, ỊMg, ỊP và creatinin bình thường. Natri niệu < lOmEq/dl. Những thay đổi trong chế độ dinh dưỡng dưới đây cải thiện tình trạng thể tích của bệnh nhân ngoại trừ:

A. Kết hợp Glucose và lipid trong hỗn hợp nuôi ăn ngoài đường tiêu hóa.

B. Giảm hàm lượng Natri của hỗn hợp nuôi ăn < 40mEq/ngày

C. Tăng lượng protein trong hỗn hợp nuôi ăn ngoài đường tiêu hóa.

D. Giảm lượng glucose toàn phần.

11-12. 1 Nghiên cứu mới đã được công bố cho thấy lợi ích của 25mg/ngày của vitamin X. Khuyến cáo ước lượng nhu cầu trung bình của vitamin X là 10mg/ngày, 2 độ lệch chuẩn dưới tổng số được công bố trong nghiên cứu này.

Giới hạn trên cho phép của vitamin X chưa biết. Bệnh nhân của bạn muốn biết liệu có an toàn khi dùng vitamin X với liều 25mg/ngày . Câu trả lời nào dưới đây thích hợp nhất:

A. Trên ước lượng nhu cầu trung bình 2 độ lệch chuẩn được định nghĩa là giới hạn trên cho phép.

B. 25mg/ngày là liều quá nhiều với vitamin X

C. 25mg/ngày được thống kê là khoảng an toàn của ước lượng nhu cầu trung bình.

D. Nghiên cứu không được thiết kể để ước lượng an toàn vì vậy không ảnh hưởng đến thực hành.

II -13. Sự gia tăng hormon nào dưới đây phù hợp với ảnh hưởng của chán ăn:

A. Cortisol

B. GnRH

C. Leptin

D. T4

E. TSH

II -14. Phát biểu nào dưới đây đúng về chán ăn và cuồng ăn:

A. Bệnh nhân với dưới nhóm dùng thuốc xổ của chứng cuồng ăn thường nặng cân hơn bệnh nhân dưới nhóm không dùng thuốc xổ.

B. Bệnh nhân với dưới nhóm giới hạn của chứng biếng ăn cảm xúc kém bền vững hơn dưới nhóm dùng thuốc xổ.

C. Bệnh nhân với dưới nhóm giới hạn của chứng biếng ăn lạm dụng thuốc gây nghiện nhiều hơn dưới nhóm dùng thuốc xổ.

D. Tỉ lệ tử vong của cuồng ăn thấp hơn chán ăn.

II -15. Bệnh nhi từ phòng tư vấn, với nhóm triệu chứng gồm tiêu chảy, rụng tóc, hủy cơ„ trầm cảm, ban phân bổ ở mặt, chi và đáy chậu. Đứa trẻ có thiểu năng sinh dục và lùn. Bạn chẩn đoán là thiếu kẽm và cận lâm sàng củng cố chẩn đoán (Zn < 70ul/dl). Dấu chứng lâm sàng nào khác có thể biểu hiện trên bệnh nhân này:

A. Phình bóc tách động mạch chủ

B. Thiếu máu nhược sắc

C. Hạ đường huyết

D. Giảm sắc tố tóc

E. Hồng cầu to

II -16. bạn đang trên 1 chuyển đi từ thiện ở vùng nghèo của Trung QuốC. Bạn khám 1 đứa trẻ 8 tuổi, mẹ nó than rằng bé vụng về và xanh xao. Bé từng có nhiều đợt tiêu chảy và viêm phổi. Sự vụng về của bé rõ rệt hơn vào buổi sáng khi bé đi ra ngoài và làm những công việc vặt. Bạn khám thấy kết mạc khô với những đốm trắng biểu mô sừng hóa trên củng mạC. Nguyên nhân của những triệu chứng trên bé này là gì:

A. Giảm bạch cầu hạt tự miễn

B. Rubella bẩm sinh

C. Thất điều tiểu não type 1

D. Thiếu vitamin A

E. Thiếu vitamin B1

II -17. Sau khi bị mắc cạn trên núi 1 mình trong 8 ngày, người đi bộ 26 tuổi được đưa đến bệnh viện với gãy cố xương đùi. Anh ta không ăn, uống bất cứ thứ gì trong 6 ngày qua.Dấu hiệu sinh tồn trong giới hạn bình thường. CN 79.5kg, sụt 1.8kg so với cân nặng cách đây 6 tháng. CLS có creatinine 2.5mg/dl, BUN 52 mg/dl, glucose 96mg/dl, albumin 4.2 mg/dl, C1 105 mEq/1, ferritin 173 ng/ml. phát biểu nào dưới đây đúng về nguy cơ suy dinh dưỡng của anh ấy:

A. Anh ta có suy dinh dưỡng năng lượng protein do tốc độ sụt cân.

B. Anh ta có suy dinh dưỡng năng lượng protein do tăng feưitin

C. Anh ta có nguy cơ nhưng người bình thường có thể chịu đói 7 ngày

D. Anh ta không suy dinh dưỡng vì không có hạ đường huyết sau 6 ngày không ăn uống gì.

II -18. Bạn đang đi trong ICU, gặp 1 bệnh nhân đang đặt nội khí quản, vừa hồi phục sau đột quỵ và có liệt dạ dày do tiểu đường. Khi hút đàm cho bệnh nhân vào buổi sáng, bà ta ho nhiều với đàm màu xanh đặC. Bạn lo lắng về khả năng viên phối hít. Những biện pháp nào dưới đây có ích trong việc phòng ngừa viêm phổi hít ở bệnh nhân có đặt nội khí quản ngoại trừ:

A. Kết hợp dinh dưỡng trong và ngoài một.

B. Nằm đầu cao 30độ

C. Hướng dẫn bác sĩ cho những phương pháp tiến bộ

D. Nuôi ăn sau góc Treitz.

II -19. Đặc điểm nào dưới đây tương ứng với tiêu chuẩn phân biệt giữa chứng chán ăn và cuồng ăn:

A. Ăn uống say sưa

B. Bất thường điện giải

C. Tự gây ra ói

D. Nhẹ cân.

II -20. Bạn đang đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân hồi phục sau 1 thời gian dài chán ăn. Đó là bệnh nhân nữ 22 tuổi, chán ăn 8 năm, với BMI thấp 17kg/m2 và nhiều xét nghiệm bất thường trong suốt thời gian này. Đặc điểm nào của chán ăn dưới đây ít có khả năng cải thiện nhất mặc dù đã điều trị thành công lâu dài cho tình trạng rối loạn này:

A. Vô kinh

B. Chậm làm trống dạ dày

C. Lông tơ

D. Khối lượng xương thấp

E. Phì đại tuyến nước bọt

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

II-l C. CÓ 2 type lớn của suy dinh dưỡng năng lượng Protein là suy dinh dưỡng nặng và thiếu dinh dưỡng. Việc phân biệt 2 type này vô cùng quan trọng trên những bệnh nhân suy dinh dưỡng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc điều trị của bạn. Bệnh nhân này bị thiếu dinh dưỡng suy kiệt do tình trạng biếng ăn, tress phẫu thuật, 10 ngày nhịn đói. Bệnh nhân này bị suy dinh dưỡng nặng cũng như thiếu dinh dưỡng quan trọng, giảm lượng protein huyết thanh. Thiếu dinh dưỡng trội hơn vì bệnh nhân mới bị đói, protein huyết thanh giảm nghiêm trọng. Liệu pháp dinh dưỡng mạnh được chỉ định cho thiếu dinh dưỡng

So sánh giữa suy dinh dưỡng và thiếu dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng nặng

Thiếu dinh dưỡng

Nguyên nhân

Giảm năng lượng nhập vào

Giảm protein nhập trong suốt trạng thái stress

Thời gian diễn tiến

Tháng/năm

Tuần

Đặc điểm lâm sàng

 

Sự xuất hiện thiếu ăn CN < 80% chuẩn theo chiều cao Nep da cơ tam đầu < 3mm Chu vi cơ giữa cánh tay < 15cm

Nuôi dưỡng tốt
Tóc dễ rụng
Chàm

Cận lâm sàng

Chỉ số Creatinin cao < 60% chuẩn

Albumin huyết thanh < 2.8 g/dl Tổng lượng sắt gắn < 200ug/dl Lympho< 1500/ul

Diễn tiến lâm sàng

Đáp ứng duy trì hợp lý với stress ngắn hạn

nhiễm trùng
Lành vết thương kém, loét do nằm, nứt da

Tử vong

Thấp trừ khi kết hợp với bệnh nền

Cao

Tiêu chuẩn chẩn đoán

Nếp da cơ tam đầu < 3mm

Chu vi cơ giữa cánh tay < 15cm

Albumin huyết thanh <2.8 g/dl
ít nhất 1 trong các dấu hiệu sau: Lành thương kém, loét do nằm, nứt da. Tóc dễ rụng Chàm

 

 

Chẩn đoán Thiếu dinh dưỡng khi các nguyên nhân
khác không giải thích được.

* Kéo 1 nắm tóc ở vùng đỉnh ( không phải 2 bên hay phía sau), giữ với ngón cái và ngón trỏ. Nếu có >= 3 sợi tóc kéo ra dễ dàng và không đau thì xem như có bất thường rụng tóc.

II-2 C. Vitamin K có 2 nguồn tự nhiên. Vitamin KI từ nguồn thực vật và động vật. Vitamin K2 được tống hợp bởi vi khuẩn chí đường một và được tìm thấy trong mô gan. Thiếu vitamin K ở người trưởng thành có thế gặp ở bệnh lý ruột non mạn tính, bất thường cấu trúc đường mật, sau cắt ruột non, hay sau liệu pháp kháng sinh phổ rộng. Như là hậu quả của sự giảm vi khuẩn đường một, kháng sinh có thể gây nên thiếu vitamin K. Quá liều và dùng thuốc sai có thể giải thích hợp lý nhưng ít nghĩ tới là nguyên nhân chính như dùng kháng sinh. Huyết khối tĩnh mạch cấp tính có thể làm giảm lượng protein đông máu (nhất là protein c và S), nhưng INR không bị ảnh hưởng.

II-3 D. Bệnh nhân có ban xuất huyết quanh nang lông của bệnh Scobut (thiếu vitamin C). Tại Hoa Kỳ, scobut là bệnh chủ yếu ở những người nghiện rượu và lớn tuổi với lượng titamin c nhập < 10mg/ngày. Với những triệu chứng không đặc hiệu của mỏi cơ, những bệnh nhân này có thể giảm khả năng tạo liên kết mô tự nhiên và có thể chảy máu ở nhiều vị trí gồm da và lợi. INR bình thường không phải là dấu hiệu của thiếu vitamin K. Thiếu thiamin, niacin, iblate cũng tìm thấy ở bệnh nhân nghiện rượu. Thiếu thiamin gây nên bệnh thần kinh ngoại biên (beri- beri). Thiếu íòlate gây thiếu máu hồng cầu to và giảm tiểu cầu. Thiếu niacin gây bệnh pellagra, với đặc tính viêm lưỡi và nhiễm sắc tố, ban trên da đặc biệt thấy rõ ở những vùng phơi bày ánh sáng.

II-4 C. Trước kia, để một nghỉ ngơi quan trọng trong điều trị. Tuy nhiên, giá trị của việc thêm 1 lượng nhỏ dinh dưỡng đường một cũng được chấp nhận rộng rãi. Sự tính toán thời gian của dinh dưỡng đường một rất quan trọng. Mặc dù dinh dưỡng đường một có thể cải thiện tử vong, nó lại làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Bệnh nhân với đáp ứng viêm toàn thân nặng không có khả năng nhập qua đường miệng tự ý đầy đủ trong tuần đầu tiên của thời gian nằm viện. Vì thế dinh dưỡng đường một nên được xem xét sớm cho những bệnh nhân bệnh nặng.

II-5 B. Những bệnh nhân với cân nặng ổn định. Năng lượng tiêu hao lúc nghỉ (REE) được tính nếu biết giới, cân nặng, mức độ hoạt động. Với nam: REE = 900 + 10w, và với nữ: REE = 700+7w, w là cân nặng, tính bằng kg. REE sau đó được hiệu chỉnh cho mức hoạt động bằng cách chia cho 1.2 nếu ngồi 1 chỗ, 1.4 cho hoạt động vừa phải, và 1.8 cho những người hoạt động nặng. Bệnh nhân A có REE là 2160 kcal/ngày. Bệnh nhân B là 2880 kcal/ngày. Với cùng cân nặng, mức hoạt động cao hơn sẽ làm tăng REE nhiều hơn là với cùng mức hoạt động mà cân nặng lớn hơn 20kg

II-6 A. Chán ăn ít gặp ở nam hơn nữ, thường thấy hơn ở nền văn hóa có nguồn thức ăn phong phú, và nơi mà thân hình gầy thường quyến rũ hơn. Những người như diễn viên múa bale, hay những người hoạt động nghệ thuật thường có nhiều nguy cơ biếng ăn hơn. Những bệnh nhân biếng ăn, khi cân nặng mất đi tăng, nghĩ rằng thức ăn chi phối đời sống tinh thần. Bệnh nhân biếng ăn có thể ám ảnh việc tìm những sách nấu ăn, những toa thuốc và có khuynh hướng vẽ ra chế độ ăn liên quan nghề nghiệp. Những bệnh nhân này trở nên thu rút xã hội, và có thể ăn say sưa giống như những bệnh nhân cuồng ăn. Đôi khi họ than đói hay mỏi cơ và sẽ tập luyện thể dục nhiều để đạt lại cân nặng đã mất.

II-7 E. Dựa trên hướng dẫn thực hành của hiệp hội tâm thần Hoa Kỳ, điều trị nội trú được đặt ra cho những bệnh nhân cân nặng <75% cân nặng mong đợi theo tuổi và chiều cao, rối loạn chuyển hóa nặng (như là rối loạn điện giải, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp) hay bệnh nhân có vấn đề tâm thần nghiêm trọng đi kèm ( ý định tự tử, lạm dụng chất). Ngưỡng sớm hơn cho điều trị nối trú nếu bệnh nhân sụt cân nhanh hay cân nặng < 80% mong đợi. Vô kinh, cường điệu lượng thức ăn ăn vào, hay sợ lấy lại cân nặng, là 1 phần trong các tiêu chuẩn chẩn đoán biếng ăn, và thuốc xổ không thường gặp trong nhóm này. Hồi phục cân nặng đến 90% cân nặng dự đoán là đích của liệu pháp dinh dưỡng.

II-8 A. Tác động qua lại giữa bệnh và dinh dưỡng rất phức tạp, vì thế, nhiều nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng phản ánh cả bệnh nền và tình trạng dinh dưỡng. Ước lượng dinh dưỡng trên 1 bệnh nhân yêu cầu tích hợp của tiền sử, khám, đo, và xét nghiệm. Albumin thấp có thể do bệnh gan nền và không cần thiết chỉ định điều trị dinh dưỡng. Bệnh nhân này có nguy cơ cao suy dinh dưỡng, nhưng tình trạng hiện tại có thể phản ánh suy dinh dưỡng hay di chứng của nghiện rượu mạn.

II-9 B. Liều cao vitamin E ( > 800mg/ngày) có thể làm giảm kết tập tiểu cầu và cản trở chuyển hóa vitamin K. Liều 400mg/ngày có thể làm tăng tử vong từ bất cứ nguyên nhân nào. Thừa vitamin E không liên quan với tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch. Bệnh thần kinh ngoại biên và bệnh sắc tố võng mạc có thể thấy ở thiếu vitamin E. Thiếu vitamin A gây nên quáng gà.

II -10 D. Pellagra ( thiếu niacin) là rối loạn thường gặp nhất trong số những người có chế độ ăn ngũ cốc chủ yếu nhưng cũng thường thấy ở bệnh nhân nghiện rượu. Trytophan được chuyển thành niacin với hiệu suất 60:1. Vì thế, ở những bệnh nhân với khiếm khuyết bẩm sinh trong hấp thu trytophan hay tăng chuyển trytophan thành serotonin sẽ dẫn đến thiếu niacin. Triệu chứng sớm của pellagre bao gồm: biếng ăn, dễ kích thích, đau bụng, nôn ói và viêm lưỡi. Viêm âm đạo và viêm thực quản cũng có thể gặp. Viêm da, tiêu chảy, sa sút trí tuệ dẫn đến tử vong. Rối loạn chuyển hóa mỡ không phải là triệu chứng của hội chứng pellagra.

II -11. C Vấn đề chuyển hóa thường gặp nhất liên quan đến dinh dưỡng ngoài ruột là quá tải dịch và tăng đường huyết. Đường ưu trương kích thích ngưỡng insulin cao hơn cho ăn bình thường, đó là bằng chứng ở ngày nhập viện thứ 9 trong tình huống này. Insulin trong máu cao kích thích hocmon chống lợi niệu và chống lợi natri dẫn đến ứ natri và ứ dịch, cũng như tăng vận chuyển nội bào K, Mg, p. Tăng cân và natri niệu thấp ở bệnh nhân với chức năng thận bình thường không phải là hiếm gặp. Cung cấp Natri trong giới hạn 40 mEq/ngày, sử dụng hỗn hợp nuôi ăn ngoài một gồm glucose và lipid sẽ làm giảm ứ đọng dịch. Giảm glucose toàn phần sẽ làm giảm nhu cầu insulin cao. ứ đọng dịch trong tình huống này không được điều chỉnh bằng lượng protein thấp.

II -12 C. Ước lượng nhu cầu trung bình (EAR) là tổng lượng chất dinh dưỡng ước lượng tương ứng với một nửa nhóm người đặc hiệu về tuổi và giới. Nó không hữu dụng trên lâm sàng để ước lượng dinh dưỡng đầy đủ vì nó là nhu cầu trung bình cho 1 nhóm. 50% cá thể trong nhóm ở dưới nhu cầu này, và 50% có nhu cầu cao nhơn nhu cầu này. 1 người nhận nhu cầu ước lượng trung bình của vitamin sẽ có 50% nguy cơ nhập thiếu. Khấu phần ăn được đề nghị ( RDA) được định nghĩa dựa trên thống kê khi trên EAR 2 độ lệch chuẩn để đảm bảo rằng nhu cầu cho hầu hết cá thể được đáp ứng. Trên ca này đã sử dựng liều trên EAR 2 độ lêch chuẩn, đó là RDA. Dữ liệu từ giới hạn cho phép trên thường không tương xứng để thiết lập giá trị cho giới hạn trên cho phép. Việc không đưa ra được giới hạn trên cho phép không hàm ý rằng nguy cơ không tồn tại.

II -13 A. Việc điều hòa của hầu hết hệ nội tiết bị rối loạn ở bệnh nhân biếng ăn. Vô kinh do vùng dưới đồi phản ánh sự giảm tiết GnRH. Lượng leptin huyết thanh giảm do giảm khối mô mỡ, và được cho là yếu tố điều chỉnh gây những rối loạn nội tiết khác liên quan tới chán ăn. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp bất thường ( ↓ T3, ↓T4, ↓TSH, ↑T3 đảo). Cortisol huyết thanh và cortisol tự do trong nước tiểu 24h thường cao mà không là hậu quả của cường vỏ thượng thận.

II -14 D. Tử suất của biếng ăn (AN) là 5% mỗi 10 năm, và thấp hơn ở những bệnh nhân cuồng ăn (BN). Tử vong hầu như gián tiếp bởi sụt cân và suy dinh dưỡng kết hợp với chán ăn (AN). Có 2 dưới nhóm của cuồng ăn là dùng thuốc xổ và không dùng thuốc xổ. bệnh nhân không dùng thuốc xổ thường nặng cân hơn và ít có rối loạn điện giải. Cũng có 2 dưới nhóm của chán ăn (AN): giới hạn và dùng thuốc xổ. bệnh nhân với dưới nhóm dùng thuốc xổ thường cảm xúc không ổn định và có những vấn đề khác như lạm dụng thuốC.

II -15 D. Kẽm trong máu thấp là hậu quả thường gặp nhất của chế độ ăn nghèo kẽm, mặc dù có vài loại thuốc có thể ức chế hấp thu kẽm (natri vaproate, penicillamine, ethambutol). Thiếu kẽm mạn tính nặng thường được mô tả ở trẻ em vùng Trung Đông như là nguyên nhân của Thiểu năng sinh dục và lùn. Giảm sắc tố lông tóc cũng là 1 phần của hội chứng này. Thiếu máu nhược sắc có thể thấy trong rối loạn tăng hoặc giảm vitamin, bao gồm ngộ độc kẽm và giảm Cu. Giảm Cu thường kết hợp với phình bóc tách động mạch chủ. Giảm đường huyết không tương quan với giảm Zn. Hồng cầu to thường kết hợp với thiếu íòlate hay vitamin B12.

II -16 D. Thiếu vitamin A vẫn còn là vấn đề ở trẻ em với chế độ ăn nghèo nàn kéo dài ở 1 số vùng thuộc Châu Á, Châu Phi, Trung QuốC. Trẻ bị khô mắt với bằng chứng là bị quáng gà. Nó cũng có điểm Bitot (đốm trắng vùng củng mạc). Thiếu vitamin A làm giảm khả năng phản ứng với nhiễm trùng. Tử vong trên những trẻ thiếu vitamin A về căn bản là cao hơn khi có nhiễm trùng với tiêu chảy, sởi, lỵ, sốt rét hay bệnh đường hô hấp. bổ xung vitamin A cải thiện tỉ lệ tử vong. Thất điều tiểu não type 1 không kết hợp với bệnh lý ở mắt. Giảm bạch cầu hạt tự miễn có thể giải thích cho những đợt nhiễm trùng tái phát, nhưng tập hợp những điểm Bitot và nhiễm trùng tái phát thì đó không phải là nguyên nhân. Rubella bẩm sinh gây nên đục thủy tinh thể bẩm sinh, không phải là điểm Bitot. Thiếu vitamin BI (thiamin) gây bệnh beri beri kết hơp với suy tim cung lượng cao hay bệnh thần kinh ngoại biên.

II -17 C. Năng lượng tích trữ ở người nam nặng 70kg gồm 15kg mỡ, 6kg protein và 500mg glycogen. Trong suốt ngày đầu tiên nhịn ăn, hầu hết năng lượng cần thiết được cung cấp bởi tiêu thụ glycogen ở gan. Những ngày nhịn ăn sau đó năng lượng tiêu dùng lúc nghỉ giảm trên 25% ( với điều kiện là hiện không có tình trạng nhiễm trùng). Nếu có uống nước và không có nhiễm trùng, 1 người bình thường có thể nhịn đói trong 1 tháng. 1 người được dinh dưỡng tốt có thể chịu đựng đói 7 ngày trong khi có tình trạng đáp ứng viêm toàn thân(SRI). Người đi bộ đường dài trong tình huống này đã nhịn đói 6 ngày, được bù trừ tốt cho tình trạng nhịn đói ngoại trừ có suy giảm chức năng thận nhẹ. Sụt hơn 10% cân nặng trong vòng 6 tháng gợi ý tình trạng suy dinh dưỡng năng lượng protein. Feưitin của bệnh nhân chỉ tăng nhẹ mặc dù phản ứng đáp ứng viêm toàn thân thực sự làm tăng tốc độ mất mô. Tuy nhiên ông ta không có gợi ý nào khác rằng đang chịu đựng hội chứng đáp ứng viêm toàn thân. SRI thường gây nên tăng đường huyết, chứ không phải hạ đường huyết.

II -18 C. Hút khí quản gây nên ho và trào ngược dạ dày và gây bít lòng khí quản hiếm khi bảo vệ đối với hô hấp. Những biện pháp phòng chống có hiệu quả gồm: nằm đầu cao 30 độ, chăm sóc điều dưỡng, kết hợp dinh dưỡng trong và ngoài một, sử dụng nuôi ăn sau dây chằng góc Treitz. Những nghiên cứu gần đây đã gợi ý rằng hút liên tục trên vòng bít trong khí quản có thể làm giảm viêm phổi hít.

II -19 D. Chán ăn(AN) và cuồng ăn (BN) là 2 thực thể lâm sàng khác nhau nhưng có cùng đặc tính. Nhiều bệnh nhân với BN có tiền căn chán ăn, và bệnh nhân với AN từng gắn với chế độ ăn vô độ và thái độ bù trừ bất thường bằng thuốc xổ. Điếm khác nhau then chốt giữa AN và BN phụ thuộc vào cân nặng: bệnh nhân với AN thường thiếu cân đáng kể trong khi bệnh nhân với BN thường có cân nặng bình thường hay quá cân. Sự hiện diện của rối loạn điện giải dẫn đến làm tăng tỉ lệ tử vong cho cả 2 rối loạn trên.

II -20 D. Gần 25-50% bệnh nhân chán ăn hồi phục hoàn toàn với 1 vài di chứng tâm sinh lý. Tuy nhiên nhiều bệnh nhân khó khăn kéo dài trong duy trì cân nặng, trầm cảm và xáo trộn ăn uống. Gần 5% bệnh nhân tử vong mỗi 10 năm thường do rối loạn sinh lý của đói kéo dài hay tự vẫn. Hầu như những xáo trộn sinh lý kết hợp với chán ăn sẽ được cải thiện khi lấy lại cân nặng. 1 ngoại lệ là mất khối lượng xương sẽ không phục hồi hoàn toàn khi chán ăn xảy ra ở thời kì thanh niên (thời kì hình thành xương cao nhất). Sức khỏe tâm lý cũng được cải thiện với điều trị đúng, mặc dù những bệnh nhân này vẫn có nguy cơ trầm cảm, tái phát hay phát triển thành cuồng ăn.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com