BỆNH TRUYỀN NHIỄM - HARRISON TIẾNG VIỆT

IV-1. Loại vết cắn nào cần phải nhập khoa cấp cứu ở bệnh nhân đã cắt lách?

A. Mèo cắn

B. Chó cắn

C. Cá cắn

D. Người cắn

IV-2. Bệnh nhân nam 24 tuổi bị HIV giai đoạn tiến triển nhập khoa cấp cứu với một nốt màu vàng nâu không đau ở chi dưới (Figure IV-2, Color Atlas). Anh ta hiện không sốt và không có sang thương nào khác. Anh ta cũng không dùng thuốc kháng retrovirus và kết quả đếm tế bào CD4+ T lần cuối là 20/µL. Anh ta sống với một người bạn có nuôi mèo và những con mèo con. Mầu sinh thiết cho thấy có sự tăng sinh mạch máu thùy giới hạn bởi những tế bào nội mô lớn và có tình trạng thấm nhập tinh trạng viêm cấp và mạn tính. Mầu mô nhuộm Gram cho thấy hiện diện vi khuẩn Gram âm. Liệu pháp nào dưới đây để điều trị hiệu quả nhất sang thương này?

A. Azithromycin

B. Cephazolin

C. Interferon a

D. Penicillin

E. Vancomycin

IV-3. Bệnh nhân nam 38 tuổi vô gia cư nhập phòng cấp cứu với con thiếu máu cơ tìm thoáng qua với đặc điểm mỏi hàm và yếu tay trái kéo dài 20 phút, và đau % bụng trên trái. Anh ta khai rằng bị sốt từng cơn, vã mồ hôi và ớn lạnh trong hai tuần qua. Anh ta không đi du lịch đâu gần đây và cũng không tiếp xúc với động vật. Anh ta không sử dụng kháng sinh gần đây. Khám phát hiện tình trạng mệt mỏi nhẹ với dáng vẻ tiều tụy. nhiệt độ 38.2°C; nhịp tim 90 lần/phút; Huyết áp 127/74 mmHg. Tình trạng răng miệng kém vệ sinh. Khám tim phát hiện âm thối đầu tám trương ở liên sườn ba trái. Lách đau và dưới bờ sườn 2cm. Anh ta có những nốt đỏ, mềm, đau ở đầu ngón tay số 3 của tay phải và ngón số 4 của tay trái,có vẻ mới xuất hiện gần đây. Anh ta có bằng chứng của trứng rận trên quần áo, gợi ý tình trạng nhiễm chấy rận khắp cơ thể. số lượng bạch cầu 14,500, với 5% dạng band và 93% tế bào đa nhân. Mầu máu được lấy trước khi dùng kháng sinh vancomycin theo kinh nghiệm. Mầu máu cấy âm tính sau 5 ngày sau đó. Anh ta vẫn còn sốt nhưng huyết động ổn định nhưng phát triển sang thương mới ở ngón cái tương tự như những sang thương ở ngón tay trước đó của ngày thứ 3 nằm viện. Siêu âm tim qua thành ngực phát hiện u sùi di động lcm ở mép van động mạch chủ và có tình trạng hở chủ nhẹ. Phim CT bụng cho thấy lách to, dạng hình nêm và có hoại tử thận. Xét nghiệm nào cần làm để xác định bệnh cho chẩn đoán gần nhất này?

A. Huyết thanh ∆ Bartonella

B. kháng thể dị loại Epstein-Barr viras (EBV)

C. HIV phản ứng trùng hợp chuỗi (PCR)

D. Phết máu ngoại biên

E. Huyết thanh ∆ sốt Q

IV-4. Bệnh nhân nam 36 tuổi bị nhiễm HIV/AIDS (số lượng lympho CD4+ = 112/µL) xuất hiện ban vàng tróc vảy cứng, ngứa, không đều xung quanh mũi. Phần da còn lại qua thăm khám đều bình thường. chẩn đoán nào sau đây gần đúng nhất đối với bệnh này?

A. u mềm lây

B. Vảy nến

C. Herpes zoster tái phát

D. Viêm da tiết bã

IV-5. Một người phụ nữ 28 tuổi vừa mới trở về từ Tanzania sau chuyển du lịch 6 tuần từ tháng 3. Cô ta gọi đến phòng khám của bạn sau 2 tuần than phiền rằng những triệu chứng mới xuất hiện như sốt; đau bụng nhẹ và đau đầu. Cô ta cảm giác rằng như đang bị cúm, Bạn nên làm gì tiếp theo sau đây?

A. Bảo cô ta đi khám trong 24h sắp tới.

B. Gọi khẩn cô ta tới phòng cấp cứu gấp.

C. Viết đơn thuốc cho cô ta oseltamivir và gọi lại cho cô ta sau 24h để đảm

bảo rằng bệnh đã cải thiện.

D. Viết đơn thuốc cho Auoro-quinolone để trị bệnh hô hấp.

IV-6. Một phụ nữ 26 tuổi đến phòng khám của bạn than phiền ra huyết trắng hôi 3-4 tuần nay. Gần đây cô ta có quan hệ với bạn tình mới không dùng dụng cụ bảo vệ. Anh ta không có triệu chứng gì. Cô ta chỉ dùng thuốc tránh thai đường uống. Thăm khám thấy huyết trắng mỏng phù đều âm đạo. kiểm tra kỹ hơn cho thấy pH khoảng 5.0 và có mùi “tanh” khi nhỏ KOH 10% vào chất tiết này. Soi thấy tế bào âm đạo phủ cầu khuẩn. Điều trị gì cho bệnh nhân này?

A. Acyclovir, 400 mg uống x3 trong 7 ngày

B. Metronidazole, 2 g uống X 1

C. Metronidazole, 500 mg uống x2 trong 7 ngày

D. Fluconazole, 100 mg uống X 1

E. Thụt rửa âm đạo

IV-7. Một người phụ nữ 51 tuổi được chẩn đoán sốt rét Plasmodỉum falciparum sau khi trở về sau cuộc đi săn thú rừng ở Tanzania. Nồng độ ký sinh trung trong máu là 6%, hematocrit 21%, bilirabin 7.8 mg/dL, và creatinine 2.7 mg/dL. Cô ta còn tiểu khoảng 60 mL mỗi giờ. Cô ta nhanh chóng bị hôn mê. Chăm sóc khẩn cấp được tiến hành, với kiểm tra thường xuyên creatinine, theo dõi sát hạ đường huyết, truyền phenobarbital để phòng co giật, thông khí cơ học để bảo vệ đường thở, và lọc máu để kiểm soát lượng ký sinh trùng cao trong máu. Điều trị nào sau đây được khuyến cáo hàng đầu cho bệnh sốt rét của cô ta?

A. Chloroquine

B. Truyền tĩnh mạch artesunate

C. Truyền tĩnh mạch quinine

D. Truyền tĩnh mạch quinidine

E. MeAoquine

IV-8. Tất cả những bệnh nhiễm có liên quan đến hoạt động tình dục làm tăng khả năng nhiễm HIV ở phụ nữ, ngoại trừ

A.nhiễm khuân âm đạo

B. Chlamydia

C.Lậu cầu

D.Herpes simplex virus-2

E.Trỉchomonas vaginalis

F. Tất cả các bệnh ở trên đều tăng khả năng mắc HIV

IV-9. Bé trai 9 tuổi được cha đưa đến phòng cấp cứu nhi vì hai ngày nay, bé bị nhức đầu, cứng cố, và sợ ánh sáng, và sáng nay nhiệt độ đo được là 38.9°c (102°F). Bé cũng có vài đợt nôn ói và tiêu chảy trong đêm. Chọc dò tủy sống cho thấy nhiều lymphobào trong dịch não tủy (CSF). Điều nào sau đây đúng để nói rằng virus đường một là tác nhân gây viêm não vô trùng?

A. Sự gia tăng protein trong dịch não tủy loại trừ nguyên nhân viras đường một gây viêm màng não.

B. Viras đường ruột chiếm tới 90% nguyên nhân gây viêm não vô trùng ở trẻ em.

C. Lympho sẽ chiếm ưu thế hơn trong dịch não tủy giai đoạn sớm, và chuyển dần sang bạch cầu trung tính trong 24 h tới.

D. Triệu chứng thường sẽ nặng hơn ở trẻ em so với người lớn.

E.Bệnh thường xuất hiện vào mùa đông và mùa xuân.

IV-10. Một người đàn ông 56 tuổi với tiền căn hút thuốc lá và cao huyết áp được nhập khoa cấp cứu sau khi bị sốt 1 tuần và ho khan. Hình ảnh học cho thấy có thâm nhiễm ở phối, và test kháng nguyên Legionella dương tính trong nước tiểu. Các loại kháng sinh sau đây có hiệu quả, ngoại trừ

A. azithromycin

B. aztreonam

C. levoAoxacin

D. tigecycline

E. trimethoprim/sulfamethoxazole

IV-11. Mệnh đề nào sau đây là đúng khi nói về HIV ở Mỹ đến năm 2005?

A. Tỷ lệ mắc HIV hiện đang giảm dần ở những người đàn ông ngủ chung với đàn ông.

B. Quan hệ khác giới có số ca nhiễm HIV chủ yếu hiện nay.

C. Số ít các phụ nữ từ 13-19 ở đông nam Mỹ đang chiếm tỉ lệ tăng dần số ca mắc HIV

D.Tỷ lệ các ca nhiễm do quan hệ tình dục khác giới nguy cơ cao đang giảm đáng kể trong vòng 20 năm qua.

E. Tỷ lệ mắc HIV qua tiêm chích hiện tại đang gia tăng.

IV-12. Bệnh nhân nữ 48 tuổi, bệnh hai ngày nay với sốt, đau khớp, tiêu chảy, và nhức đầu. Cô ta vừa mới trở về từ chuyển du lịch sinh thái ở vùng nhiệt đới bán Saharan Châu Phi, nơi cô ta đi bơi ở cù lao sông. Điếm đáng chú ý khi khám lâm sàng bao gồm nhiệt độ 38.7°c (101.7°F); Hạch 2-cm, mềm di động ở nách, cổ và bẹn; sờ thấy lách. Bạch cầu máu của cô ta là 15,000/µL với 50% bạch cầu ái toan.

Cô ta nên được điều trị gì với những thuốc được liệt kê sau đây?

A. Chloroquine

B. Mebendazole

C. Metronidazole

D. Praziquantel

E. Thiabendazole

IV-13. Bệnh nhân nữ 39 tuổi được ghép gan 2 năm trước đây và đang duy trì prenisolone 5 mg, và cyclosporine A, 8 mg/kg mỗi ngày. Cô ta có hai cơn thải ghép kể từ lúc ghép tạng, và 1 cơn nhiễm hội chứng cytomegalovirus và viêm phổi do Nocardia . Cô ta có dự định tham gia du lịch xem khỉ gorilla 2 tuần ở Rwanda và tìm kiểm lời khuyên nơi bạn để có sức khỏe tốt sau chuyển đi này.

Liệu pháp can thiệp quan trọng nào sau đây chống chỉ định tuyệt đối trên bệnh nhân này?

A. Dự phòng sốt rét

B. Vaccine não mô cầu C. Vaccine dại

D. Vaccine thương hàn chứa polysaccharid tinh chế

E. Vaccine sốt vàng

IV-14. Một bệnh nhân nữ 17 tuổi than phiền vì ngứa và ra huyết trắng hôi vùng âm đạo. Cô ta quan hệ với nhiều bạn tình, và cô ta muốn kiểm tra các bệnh lây qua đường tình dụC. Phết soi huyết trắng được thực hiện, và xác định nhiễm ký sinh trùng trichomonaiae điều nào sau đây về nhiễm trichomonas là đúng.

A. Phần lớn các phụ nữ nhiễm thường không triệu chứng.

B. Điều trị là không cần thiết và bệnh này tự khỏi.

C. Người bạn tình không cần phải điều trị

D. Trichomoniasi chỉ có thể lây qua đường tình dục

E. Trichomoniasis 100% nhạy cảm với metronidazole.

IV-15. Triệu chứng lâm sàng nào đặc trưng cho nhiễm Babesia microti

A. Viêm gan cấp

B. Viêm màng não mại tính

C. Tăng sinh hạch lympho

D. Tán huyết quá mức, suy tim sung huyết cung lượng cao, suy hô hấp, và đông máu nội mạch lan tỏa.

E. Bệnh giả cúm tự giới hạn

IV-16. Khi được ưu tiên lựa chọn điều trị nhiễm Aspergilus xâm lấn, oriconazole phổ biến được sử dụng và có tác dụng phụ sau đây, ngoại trừ

A. Tương tác thuốc

B. Độc gan

C. Ban nhạy cảm ánh sáng

D. Độc thận

E. Giảm thị lực

IV-17. Một người đàn ông 42 tuổi bệnh AIDS và số lượng tế bào lympho CD4+ là 23, hiện thở nông và mệt mỏi nhưng không sốt. Qua thăm khám cho thấy ông ta đã có bệnh mạn tính với niêm mạc mắt nhợt, Hematocrit 16%. Thế tích trung bình của hồng cầu (MCV) là 84. Độ phân bổ hồng cầu (RDW) bình thường. Bilirabin, lactose dehydrogenase, và haptoglobin tất cả đều trong giới hạn bình thường, số lượng hồng cầu lưới là 0. Bạch cầu 4300, với số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối là 2500. Tiểu cầu 105.000. Xét nghiệm nào cần làm để chẩn đoán đúng cho bệnh nhân này?

A. Sinh thiết tủy xương

B. Khảo sát sắt cơ thể

C. Parvovirus B19 IgG

D. Parvovirus B19 phản ứng trùng hợp chuỗi (PCR)

E. Parvovirus B19 IgM

F. Phết máu ngoại biên

IV-18. Tất cả các yếu tố nguy cơ sau đây đều có thể gây viêm phổi do Legionella ngoại trừ?

A. Dùng glucocorticoid

B. nhiễm HIV

C. Giảm bạch cầu

D. Phẫu thuật gần đây

E. Hút thuốc lá

IV-19. Một người phụ nữ 38 tuổi, nuôi chim bồ câu, không có tiền căn bệnh lý trước đây, hiện không điều trị gì, không tiền căn dị ứng, và xét nghiệm HIV là âm tính, nhập phòng cấp cứu với triệu chứng sốt, nhức đầu, và cứng gáy nhẹ. Khám thần kinh đều bình thường. CT đầu bình thường. Chọc dịch tủy sống, áp lực mở tăng đáng kể 20 cmH20, số lượng tế bào bạch cầu là 15/µL (90% mono), protein 0.5 g/L (50 mg/mL), glucose 2.8 mmol/L (50 mg/dL), nhuộm dương tính với mực tàu.. Điều trị thích hợp nhất cho bệnh nhân này là?

A. Amphotericin B trong 2 tuần

B. Amphotericin B + Aucytosine trong 2 tuần

C. Amphotericin B trong 2 tuần kèm fluconazole, 400 mg uống mỗi ngày

D. Amphotericin B trong 10 tuần kèm fluconazole, 400 mg uống mỗi ngày trong 6-12 tháng

E. Ceftriaxone và vancomycin trong 2 tuần

IV-20. Một người phụ nữ 30 tuổi bị bệnh thận mạn giai đoạn cuối, được chạy thận qua catheter ở vai, hiện đang sốt và đau nhiều vùng thắt lưng. Qua thăm khám, cô ta không được khỏe và vã mồ hôi nhưng huyết động vẫn ổn định. Cô ta có âm thối nhẹ 2/6 đầu tâm thu. Vị trí đường truyền đỏ và ấm không nung mủ. Cô ta rất nhạy cảm đau vùng thắt lưng. Khám thần kinh hoàn toàn không có vấn đề gì. Không thấy tổn thương Janeway, nốt Osler, hay điểm Roth. Bạch cầu 16.700 với 12% band. Xử trí lúc này bao gồm, ngoại trừ

A. MRI cột sống thắt lưng

B. Tháo catheter dùng để chạy thận

C. Siêu âm tim qua thành ngực

D. Truyền 2 đơn vị máu + vancomycin để bao phủ vi khuẩn Gram âm

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

IV-1. Câu trả lời là B. Trong số các loài động vật thì vết cắn do mèo thường dễ gây viêm mô tế bào do nhiễm trùng sâu và thường có sự hiện diện của Pasteurella multỉcoda. Ở người bị suy giảm miễn dịch, thường người ta chỉ dùng kháng sinh kinh nghiệm ở vết cắn do mèo. Đầu tiên người ta dùng Ampicillin/sulbactam đường ngoài một, sau đó dùng amoxicillin/clavulanate đường uống tỏ ra hiệu quả khi bị mèo cắn. Tuy nhiên ở bệnh nhân cát lách, vết cắn bởi chó có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết nặng và nhanh chóng do nhiễm vi khuan Capnocytophaga canỉmorsus. Những bệnh nhân này cần được theo dõi sát và dùng cephalosprorin thế hệ 3 sớm trong quá trình nhiễm trùng. Điều trị dựa trên kinh nghiệm cũng nên được xem xét ở người lớn tuổi bị chó cắn, vết cắn sâu hay vết cắn ở tay.

IV-2. Câu trả lời là A. Bệnh nhân này bị u mạch máu do nhễm trùng da do vi khuẩn Bartonella quỉntana hay B. henselae. Nguồn lây bệnh thường từ mèo con như ở ca này. u mạch máu do vi khuẩn xảy ra ở bệnh nhân bị nhiễm HIV với số lượng tế bào T CD4+ <100/µL. Các tổn thương da ở bệnh này thường không đau nhưng có thể xuất hiện như nốt đưới da, mảng loét, hay mụn cóc tăng sinh. Chứng có thể đơn độc hoặc nhiều. Các chan đoán phần biệt bao gồm Sarcoma Kaposi, u hạt sinh mủ, và u. Kết quả sinh thiết được mô tả ừong trường hợp này, và chan đoán tốt nhất là làm mô học. Điều trị với azithromycin hoặc doxycycline. Oxacillin hoặc vancomycin điều trị thích hợp cho nhiễm khuẩn da do tụ cầu hoặc liên cầu khuẩn. .

IV-3. Câu trả lời là A. (Chap. 153) Bệnh nhân này có cấy máu âm tính với viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, khó có thể xác định bệnh nhân có bằng chứng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng trong trường hợp cấy máu không trả về kết quả dương tính. Trong trường hợp này, bằng chứng viêm nội tâm mạc bán cấp bao gồm hở van tim, u sùi van động mạc chủ và hiện tượng tắc mạch ở chi, lách và thận. Một lý do phổ biến về việc cấy máu âm tính là do việc sử dụng kháng sinh trước đó. Nếu không phải vậy thì có thể do nhiễm hai tác nhân gây bệnh phổ biến (cả hai tác nhân này rất khó để cô lập trong ống đựng máu) là sốt Q hoặc Coxiella burnetii (thường liên quan đến việc tiếp xúc gần với gia xúc), và Bartonella. Ở ca bệnh này, bệnh nhân vô gia cư và có thể trạng suy sụp và nhiễm rận khắp cơ thể là đầu mối để nhiễm Bartonella quỉntana. chẩn đoán được thực hiện trên mẫu cấy máu cách khoảng 25% thời gian. Nếu không, làm PCR trực tiếp từ mô van tim, nếu được, hoặc làm chẩn đoán huyết thanh cấp và tiến triển. Kinh nghiệm điều trị cho những ca bị viêm nội tâm mạc cấy máu âm tính thường dùng Ceftriaxone và gentamicin, có hoặc không có doxycycline. Khi đã xác định xác viêm nội tâm mạc do Bartonella o, điều trị tối ưu là gentamicin + doxycycline. EBV và HIV không gây viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. Xét nghiệm máu ngoại biên thường không là tiêu chuẩn chẩn đoán.

IV-4. Câu trả lời là D. Các bệnh lý về da xảy ra trên 90% bệnh nhân bị nhiễm HIV. Viêm da tiết bả có lẽ là nguyên nhân phát ban thường gặp nhất ở bệnh nhân HIV, ảnh hưởng tới 50% bệnh nhân. Tỉ lệ bị bệnh tỉ lệ nghịch với số lượng tế bào T CD4+. Phát ban này bao gồm ở da đầu và mặt, xuất hiện như mô tả trong câu hỏi. Thường điều trị tại chỗ là chủ yếu, mặc dù thường dùng thêm một thuốc kháng nấm tại chỗ vì nhiễm trùng đồng thời với Pityrosporum. Herpes zoster tái phát thường đau và theo khoanh da, với sự xuất hiện nhú tới các mụn mủ nhỏ và sau đó là đóng vảy. u mềm lây thường xuất hiện như là một hoặc nhiều chuỗi hạt không đối xứng không triệu chứng ở bất cứ nơi nào trên cơ thể. Chúng có thể là vấn đề có ý nghĩa thấm mỹ ở bệnh nhân AIDS. Bệnh vảy nến không phải là bệnh phổ biến ở những bệnh nhân nhiễm HIV, nhưng có thể nặng hơn và toàn thân nếu bị. Và thường hiếm khi nào chỉ bị ở mặt.

IV-5. Câu trả lời là B. Bất kỳ khách du lịch nào vừa trở về từ khu vực nơi có dịch tễ Plasmodỉum /aỉciparum lưu hành mà bị sốt nên được cảnh báo và đánh giá bệnh nhiễm phổ biến và nguy hiếm ở khách du lịch trở về : sốt rét. p.falciparum là thể gây tử vong cao nhất và có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết tổn thương đa cơ quan, như thận và phù não, thể thường gặp phổ biến nhất của bệnh sốt rét ở Châu Phi. Bệnh nhân này nên được chuyển đến khoa cấp cứu và làm phết lam máu dày và mỏng. Nếu phết lam máu không được thực hiện, nên giải thích một cách nhanh chóng, sau đó dùng theo kinh nghiệm doxycycline and quinine để bắt đầu điều trị. Các triệu chứng của bệnh sốt rét thường không đặc hiệu, bao gồm sốt, nhức đầu, đau bụng, vàng da, đau cơ và thay đổi trạng thái tâm thần.

IV-6. Câu trả lời là C. Bệnh nhân này biểu hiện lâm sàng điển hình và soi kính hiển vi thấy nhiễm khuẩn âm đạo. nhiễm khuẩn âm đạo gia tăng khả năng bị nhiễm HIV, herpes simplex viras (HSV) 2 tiềm ẩn và mắc phải, lậu và Chlamydia, tăng nguy cơ sinh non, viêm nhiễm vùng chậu bán cấp, và không may là rất khó điều trị. Với phác đồ điều trị tốt nhất, phụ nữ vẫn có thể bị tái lại khoảng 25%. Metronidazole, dùng đường uống hoặc dạng đặt âm đạo, được khuyến cáo nên điều trị ít nhất 7 ngày đối với nhiễm lần đầu tiên và 10-14 ngày đối với nhiễm tái phát. Clindamycin dùng trong âm đạo trong thời gian này cũng là một sự lựa chọn do tình trạng nhiều vi khuẩn kị khí kháng thuốC. Điều trị với người bạn tình nam với metronidazole không ngăn cản sự tái phát của nhiễm khuẩn âm đạo. Metronidazole 2g uống 1 lần là tiêu chuẩn để điều trị nhiễm Trichomonas nhưng tỏ ra quá ngắn để điều trị nhiễm khuẩn âm đạo. Fluconazole được sử dụng để điều trị candida âm đạo. Thụt rửa không có vai trò trong ngăn nhiễm khuẩn âm đạo. Acyclovir được khuyến cáo điều trị cho nhiễm HSV-2 ở bộ phận sinh dụC.

IV-7. Câu trả lời là B. Phác đồ thuốc có chứa artemisinin hiện nay được khuyến cáo của tổ chức Y tế Thế Giới là phác đồ ưu tiên cho sốt rét do p.falciparum. Trong bệnh sốt rét nặng do p./aỉciparum, artesunate tiêm mạch giảm tỉ lệ tử vong 35% so với quinin tiêm tĩnh mạch. Artemether và artemotil tiêm bắp không hiệu quả như artesunate. Mặc dù artesunate an toàn và hiệu quả hơn quinin nhưng lại không sẵn có tại Hoa Kỳ. Tại Mỹ, quinidine hay quinin được sử dụng như là sự lựa chọn cần thiết thứ 2. Quinin tiêm mạch có hiệu quả và an toàn hơn quinidine, nhưng thường không có sẵn ở các hiệu thuốc bệnh viện Mỹ. Chloroquine chỉ có hiệu quả đối với p.vivax và p.ovale cũng như nhiễm p. falciparum ở vùng Trung Đông và Caribbean nơi chưa có báo cáo kháng thuốc. MeAoquine chỉ có công thức uống. Nó thường sử dụng để điều trị dự phòng, nhưng cũng được sử dụng để điều trị bệnh sốt rét đa kháng thuốc.

IV-8. Câu trả lời là F. HIV là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở một số nước đang phát triển. Những no lực nhằm giảm khả năng lây bao gồm tầm soát và điều trị các bệnh lây nhiễm qua đường tình dụC. Tất cả các điều kiện liệt kê ở trên đều gia tăng nguy cơ nhiễm HIV, dựa trên các nghiên cứu dịch tễ và bằng chứng sinh học tin cậy. Trên 50% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ở các nước đang phát triển bị nhiễm khuẩn âm đạo. Tất cả các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn đều có thể chữa khỏi, và điều trị có thể làm giảm tần số bị herpes sinh dục tái phát. Điều này làm nối bật lên một lý do bổ xung mà các bác sĩ chăm sóc ban đầu nên tầm soát mỗi bệnh nhiễm trùng ở phụ nữ với những câu hỏi chi tiết về bệnh sử, khám niệu dục và trực tràng, và dựa trên bằng chứng ý học để tầm soát những bệnh nhiễm dựa vào tuổi tác và các yếu tố nguy cơ.

IV-9. Câu trả lời là B. Enterovirus liên quan đến 90% các ca viêm màng não vô trùng, trong đó có yếu tố dịch tễ được xác định. Các triệu chứng ở người lớn thường nặng hơn so với trẻ em. Bệnh thường hay xảy ra vào mùa hè và mùa thu ở vùng khí hậu ôn đới, trong khi các nguyên nhân khác gây viêm màng não do viras khác phổ biến hơn trong mùa đông và mùa xuân. Phân tích dịch não tủy luôn cho thấy sự tăng cao số lượng tế bào bạch cầu (mặc dù thường < 1000 tế bào/µL) Trong giai đoạn sớm, có thể có sự tăng ưu thế của bạch cầu đa nhân trung tính, tuy nhiên điều này thường thay đổi theo hướng chuyển sang tế bào lympho ưu thế sau 24h. Glucose và protein trong dịch não tủy thường bình thường, mặc dù sau này có thể tăng. Bệnh này thường tự giới hạn và có tiên lượng tốt

IV-10. Câu trả lời là B. Mặc dù có điều trị kháng sinh, nhưng viêm phổi do tất cả các nguyên nhân vẫn chiếm tỉ lệ tử vong cao ở Hoa Kỳ. Tỷ lệ tử vong của bệnh viêm phổi do Legionella thay đổi từ 0-11% ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch được điều trị và lên đến 30% nếu không được điều trị hiệu quả. Bởi vì Legionella gây bệnh nội bào do đó kháng sinh đạt MIC tỏ ra điều trị hiệu quả hơn. Macrolide và các quinolone thế hệ mới được lựa chọn và có hiệu quả như đơn trị liệu. Doxycycline và tigecycline có hiệu quả in vitro. Có nhiều báo cáo về thành công hay thất bại khi điều trị với trimethoprim/sulfamethoxazole và clindamycin. Aztreonam, β-lactams mới nhất, và cephalosporins có thể không được coi là hiệu quả điều trị viêm phổi do Legionella. Đối với những trường hợp nặng, rifampin có thể được dùng thêm vào azithromycin hay Auoroquinolone trong khởi đầu điều trị..

IV-11. Câu trả lời là C. Thật đáng tiếc dịch HIV-1 trầm trọng hơn ở Đông Nam Hoa Kỳ ở phụ nữ, với một tỷ lệ gia tăng báo động ở một số ít nữ thanh thiếu niên. Mặc dù sự tuyên truyền khá rộng trong dân chúng ở Mỹ về cách thức lây truyền HIV, nhưng sự gia tăng tỉ lệ nhiễm trong thập kỷ qua ở những người đàn ông ngủ với người đàn ông cũng như những người nhiễm HIV lây truyền qua quan hệ tình dục khác giới nguy cơ cao. Nhóm cuối cùng cần lưu ý là ở những người phụ nữ đính hôn quan hệ với người đàn ông đã đính hôn hay trước đó có hành vi nguy cơ cao. Những người đàn ông ngủ với đàn ông vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các trường hợp nhiễm HIV ở nước này. Tỷ lệ lây nhiễm do dùng chung kim tiêm vẫn còn rất lớn nhưng đang giảm dần.

IV-12. Câu trả lời là D. Bệnh nhân này bị sốt Katayama fedo nhiễm Schistosoma mansonỉ. Khoảng 4-8 tuần sau khi bị nhiễm, ký sinh trùng di chuyển qua tĩnh mạch cửa và vào tuần hoàn phối. Giai đoạn này của bệnh có thể không có triệu chứng nhưng trong một số trường hợp, gợi lên một phản ứng quá mẫn cảm và bệnh lý huyết thanh. Trong đó bạch cầu ái toan là bình thường. Bởi vì không có sự xâm nhập lớn từ đường một trong giai đoạn này của bệnh, xét nghiệm phân có thể không dương tính và huyết thanh chẩn đoán tỏ ra hữu ích hơn, đặc biệt ở bệnh nhân không có ở vùng dịch tễ. Praziquantel được lựa chọn để điều trị bởi vì sốt Katayama có thể diễn tiến sang biến chứng thần kinh. Chloroquine được dùng để điều trị bệnh sốt rét; mebendazole cho bệnh giun đũa, giun xoắn, giun móc, V à các ấu trùng nội tạng; metronidazole điều trị nhiễm amib, giardia, và trichomonas; và thiabendazole cho nhiễm strongyloides.

IV-13. Câu trả lời là E. Vaccine chứa viras sống giảm độc lực chống chỉ định ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch do sợ bệnh do vaccine. Ví dụ được trích dẫn nhiều nhất của điều này là vaccine chủng ngừa bệnh đậu mùa gây bệnh nhiễm trùng do vaccine. Tuy nhiên thuốc chủng ngừa bệnh sốt vàng da là một ví dụ của chủng ngừa viras sống. Các ví dụ khác được liệt kê trong ví dụ này là các sinh vật được bất hoạt (dại, thương hàn) hoặc polysaccharide (não mô cầu) và do đó không do nhiễm trùng. Vaccine thương hàn uống chứa chủng viras sống giảm độc lực, vì thế dạng IM được ưu chuộng hơn. Điều trị dự phòng sốt rét hiện nay lien quan đến điều trị dự phòng hơn là chủng ngừa. Theo quan điểm an toàn trong bệnh truyền nhiễm, khả năng tương tác với cyclosporine nên được theo dõi.

IV-14. Câu trả lời là D. Trichomonias lây trực tiếp qua quan hệ tình dục với người bị nhiễm. Nhiều người đàn ông không triệu chứng nhưng có thể có các triệu chứng của viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn, hoặc viêm tuyến tiền liệt. Hầu hết phụ nữ sẽ có các triệu chứng của nhiễm trùng bao gồm ngứa âm đạo, giao hợp đau, và huyết trắng hôi. Những triệu chứng này không phân biệt nhiễm Trỉchomonas với các tác nhân viêm âm đạo khác, chang hạn như nhiễm khuẩn âm đạo. nhiễm Trichomonas không phải tự khỏi và phải được điều trị khi có triệu chứng và vì lý do sức khỏe cộng đồng. Soi tươi thấy trichomonas di động có độ nhạy 50-60% trong khám thường quy. Nhuộm tìm kháng thể huỳnh quan trực tiếp có độ nhạy cao hơn và có thể thực hiện ngay lập tức. cấy thường không được chỉ định rộng rãi và thường cho kết quả sau 3-7 ngày.. Điều ừị bao gồm metronidazole với liều duy nhất 2g hoặc liều 500mg x2 dùng mỗi ngày liên tục trong 7 ngày; tất cả các người quan hệ tình dục phải được điều trị. Trichomonas kháng với metronidazole đã được báo cáo và được khuyến cáo gia tăng liều điều trị với metronidazole hoặc tinidazole.

IV-15. Câu trả lời là E. Bệnh babesia do B. microti lây truyền sang người do vết chích ở than. Bệnh này xảy ra chủ yếu ở duyên hải miền nam New England và miền đông Long Island ; tuy nhiên, một số ca cũng được báo cáo ở New York, Pennsylvania, Wisconsin, và Minnesota. Hầu hết các ca bệnh babesia không được nhận diện vì thường bệnh chủ yếu không triệu chứng (25% ở người lớn) hoặc có thể phân biệt với các bệnh sốt cấp tính tự giới hạn khác. Sau thời kì ủ bệnh 1-6 tuần sau khi bị bọ ve đốt, bệnh nhân có thể xuất hiện sốt (cơn hoặc liên tục cao đến 40°C), khó chịu, lạnh run, đau cơ và khớp. nhiễm nặng ở bệnh nhân đã cắt lách và người lớn tuổi, bệnh nhân suy giảm miễn dịch (HIV, bệnh ác tính, thuốc ức chế miễn dịch). Bệnh nhân đồng nhiễm với Borrelia burgdorferi (Bệnh Lyme) cũng có nguy cơ nhiễm khuẩn nặng. Điều đáng lưu ý là tình trạng nhiễm một lượng lớn kí sinh trùng trong máu có thể đạt đến 85% và liên quan đến bệnh cảnh tán huyết, suy tim cung lượng cao và suy thận, suy hô hấp.

IV-16. Câu trả lời là D. Voriconazole là một thuốc kháng nấm nhóm azole với phổ hoạt động rộng hơn so với fluconazole trong việc chống lại các chủng Candida (bao gồm C. glabrata và C. krasei) và có tác dụng lên cả các chủng Aspergillus. Nó có cả hai dạng uống và tiêm. Tác dụng phụ của Voriconazole gây rối loạn thị giác, thoáng qua, và vô hại, nhưng bệnh nhân nên được cảnh báo về điều này. Voriconazole tương tác đáng kể với các thuốc khác, bao gồm các thuốc ức chế miễn dịch như tacrolimus, thuốc thường được sử dụng ở bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm nấm toàn thân. Voriconazole cũng có thể gây nhiễm độc gan và dị ứng. Độc tính lên thận thường do các thuốc nhóm amphotericin B hơn là nhóm azole.

IV-17. Câu trả lời là D. Đối với những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch bị nhiễm parovirus có thể có bệnh cảnh không rõ ràng do tình trạng thiếu hụt chức năng tế bào T. Như nhiễm parvovirus B19 ở hồng cầu non, nhiễm lâu dài có thể dẫn đến loạn sản và giảm dung tích hồng cầu kéo dài, với số lượng hồng cầu lưới thấp hay mất. Loạn sản tế bào hồng cầu đã được báo cáo ở bệnh HIV, bệnh tăng sinh tế bào lympho, và sau khi cấy ghép. Khảo sát sắt huyết thanh thấy đủ sắt, nhưng giảm khả năng sử dụng. Phết máu ngoại biên thường không thấy gì bất thường hơn là thiếu máu đang bào và mất hồng cầu lưới. Xét nghiệm tìm kháng thể không hữu dụng trong trường hợp này do bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch không sản xuất đủ kháng thể chống lại virus. Vì thế, PCR là xét nghiệm chẩn đoán hữu ích nhất. Sinh thiết tủy có thể gợi ý bệnh khi không thấy tiền nhân hồng cầu, nhưng thường PCR ít xâm lấn hơn cũng đủ để chẩn đoán rồi. Điều trị lúc này cần truyền máu, sau đó dùng immunoglobulin truyền tình mạch, giúp đủ ngưỡng kháng thể giúp chống lại parvovirus B19.

IV-18. Câu trả lời là C. Legionella là tác nhân gây bệnh nội bào xâm nhập cơ thể qua các vết thương hay hít phải. Rất nhiều nghiên cứu đáng tin cậy cho rằng đây là một trong 4 tác nhân gây viêm phổi cộng đồng phổ biến nhất với Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, và Chlamydia pneumoniae chiếm 2-9% các trường hợp. Bệnh nhân sau mổ có nguy cơ cao do gia tăng tỉ lệ viêm phổi hít. Hệ miễn dịch trung gian tế bào có tác dụng chống lại chủ yếu Legionella, và ở bệnh nhân HIV hoặc những người sử dụng glucocorticoid có nguy cơ cao do sự ức chế hệ miễn dịch trung gian tế bào. Đại thực bào ở phế nang thực bào Legionella. Những người hút thuốc và những người có bệnh phổi mạn tính có nguy cơ khi mà đáp ứng miễn dịch tại chỗ kém và giảm khả năng thực bào. Bạch cầu trung tính chỉ đóng vài trò tương đối nhỏ trong việc bảo vệ kí chủ chống lại Legionella, và tình trạng giảm bạch cầu cũng không gia tăng hơn tình trạng nhiễm Legionella.

IV-19. Câu trả lời là D. Mục tiêu điều trị viêm não màng não do nấm cryptococcus ở bệnh nhân không nhiễm HIV là điều trị nấm, không chỉ đơn thuần là kiểm soát triệu chứng. Vì thế điều trị amphotericin khuyến cáo dùng trong 10 tuần kể cả khi cấy dịch não tủy âm tính và theo dõi sự giảm kháng nguyên của cryptococcus trong dịch não tủy, và glucose trở về bình thường. Một khi điều này đạt được và lâm sàng cải thiện, điều trị tiếp theo là dùng fluconazole trong vòng 6-12 tháng tiếp theo. Dùng amphotericin trong 2 tuần tỏ ra có đáp ứng lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm HIV, sau đó dùng tiếp fluconazole trong 8 tuần với 400mg/ngày, sau đó điều trị lâu dài với fluconazole để phòng ngừa với 200mg/ngày. Flucytosine được sử dụng để thay thế trong trường hợp cấy âm tính, nhưng thường gây độc tính cao ở bệnh nhân. Ceftriaxone và vancomycin được khuyến cáo điều trị viêm màng não mủ ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch <50 tuổi.

IV-20. Câu trả lời là C. Các bệnh cảnh chính liên quan đến abscess ngoài màng cứng hay viêm tủy xương đốt sống thường do nhiễm Staphylococcus aureus. Tìm thấy s. aureus trong máu thường chỉ khoảng 30%. Xương, khớp, thận và phối là những vị trí hay gặp nhất. Tình trạng nhiễm ở cột sống thường chỉ được đánh giá nối trội trên MRI. Các đường truyền tĩnh mạch nên được tháo bỏ nếu thấy b ị nhiễm qua thăm khám. Viêm nội tâm mạc nhiễm trung là một vấn đề lớn. chẩn đoán này dựa trên kết quả cấy máu dương tính và thấy sùi trên lá van qua siêu âm tim, tiếng thổi bệnh lý mới hay qua thăm khám phát hiện thuyên tắc nhiễm trùng. Nên siêu âm tim qua thành ngực để đánh giá viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (nguy cơ cao mắc phải). Tuy nhiên, không cần phải thực hiện khẩn vì nó không giúp nhiều trong điều trị ban đầu. Hơn nữa, vì chẩn đoán chỉ dựa trên sự hiện diện của cấy máu dương tính (hay huyết thanh chẩn đoán), do đó chờ đợi kết quả cấy máu để chẩn đoán trước khi đề nghị siêu âm tim.

 

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com