BỆNH TRUYỀN NHIỄM - HARRISON TIẾNG VIỆT

IV-21. Trong khi đang theo học tại đại học Georgia, một nhóm bạn đi du lịch bằng cano và cắm trại ở vùng nông thôn phía nam Georgia. Một vài tuần sau đó, một trong những người tham gia cắm trại bị ban đỏ ngứa nối sấn ở mông. Soi phân thấy ấu trung giun lươn trong phân. Ba người bạn đi cùng cũng tìm thấy ấu trùng trong phân. Điều trị nào sau đây cho những người lành mang mầm bệnh?

A. Fluconazole

B. Ivermectin

C. Mebendazole

D. MeAoquine

E. Điều trị khi có triệu chứng

IV-22. Một người đàn ông 79 tuổi bị vết loét ở chân do đái tháo đường ở đầu xương bàn ngón 3 từ 3 tháng nay nhưng không chịu để bác sĩ cắt bỏ bàn chân bi ảnh hưởng. Hiện bàn chân ông ta xám, đau theo nhịp mạch và có sốt. Khám thấy vết thương sưng và haoi tử đáng kể và nung mủ 2.5cm tại vết loét. Một ống kim lạo được dùng để dẫn lưu mủ và chạm được đến xương cho thấy khoang vết thương sâu đến 3-cm. Nhuộm Gram lượng mủ đó cho thấy cầu khuẩn gram dương đứng thành chuỗi, trực khuẩn Gram dương, một ít trực khuẩn Gram âm phối hợp và một lượng ưu thế tế bào bạch cầu trung tính. Đánh kháng sinh theo kinh nghiệm nào trong khi chờ kết quả lấy máu xét nghiệm?

A. Ampicillin/sulbactam, 1.5 g IV mỗi 4h

B. Clindamycin, 600 mg uống X 3

C. Linezolid, 600 mg IV X 2

D. Metronidazole, 500 mg uống X 4

E. Vancomycin, lg IV X 2

IV-23. Tình huống nào sau đây ít gây nguy cơ nhiễm HIV nhất cho nhân viên y tế bị tai nạn do kim đâm của bệnh nhân bị HIV?

A. Kim tiêm hiến nhiên có chứa máu của bệnh nhân.

B. vết thương sâu.

C. Bệnh nhân có lưu máu trên kim tiêm đó đã được dùng thuốc kháng viras nhiều năm nay và có tiền căn kháng nhiều thuốc trước đây song hiện tại đã thành công với thuốc ức chế viras đang dùng hiện tại.

D. Bệnh nhân có lưu máu trên kim tiêm đó đã được chẩn đoán nhiễm HIV cấp 2 tuần trước đó

IV-24. Tất cả các điều sau đây đều đúng cho nhiễm Herpes simplex viras (HSV)-2 ngoại trừ

A. Gần 1/5 thủy thủ Mỹ có kháng thể kháng HSV-2

B. Sự lây nhiễm HSV-2 gần như thường xuyên giữa những người không có triệu chứng và những người có vết loét do bệnh này.

C. Những người mang HSV-2 không triệu chứng liên quan đến sự lan truyền viras

D. Huyết thanh HSV-2 dương tính là yếu tố nguy cơ độc lập cho sự lây nhiễm HIV

E. Hiệu giá kháng thể của HSV-2 ở người châu Phi thấp hơn ở người Mỹ.

IV-25. Biến chứng phổ biến nhất của bệnh nhân bị nhiễm cầu khuẩn trên cơ địa suy giảm miễn dịch?

A. Viêm phổi cấp

B. chuyển đối huyết thanh không triệu chứng C. Hiện tượng tăng nhạy cảm như là sấn đỏ

D. Viêm màng não

E. Bệnh giống cúm tự giới hạn

IV-26. Bạn là một bác sĩ trên chuyển tàu biến du lịch từ Miami đến Yucatán Peninsula. Trong vòng 24 h, 32 người bị viêm dạ dầy một cấp với dấu hiệu nôn ói và tiêu chảy phần nước. Tác nhân gây bệnh gần nhất cho tình trạng bệnh này là?

A. Eterohemorrhagic Escherỉchỉa coli (EHEC)

B. norovirus C. rotavirus

D. Shỉgella

E. Salmonella

IV-27. Xét nghiệm cần thiết cho chẩn đoán này là?

A. Lượng kháng thể cấp và đồng giá

B. Chứng minh có độc tố Norwalk ừong phần C. Soi kính hiển vi điện tử

D. Phân lập tế bào

E. Phản ứng trùng hợp chuỗi (PCR) để xác định Norwalk-associated calcivirus

IV-28. Bệnh nhân nam, 37 tuổi, khám với vàng da và suy nhượC. Anh ta đang bị viêm gan siêu vi B cấp với (HBV) DNA and kháng nguyên E dương tính. Thuốc kháng virus nào được chấp thuận để điều trị tình trạng nhiễm đơn thuần viêm gan siêu vi B này?

A. Efavirenz

B. Ganciclovir C. Lamivudine

D. Rimantadine

E. Tenoíbvir

IV-29. Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đấy sự tiến triển của HIV từ khi phơi nhiễm đến khi đến giai đoạn AIDS?

A. Tuổi

B. Số lượng tế bào lympho CD4+ lymphocyte mỗi 6 tháng sau khi phơi nhiễm C. Cytomegaloviras (CMV) IgG

D. nhiễm chủng HIV kháng thuốc

E. Tải lượng viras HIV mỗi sau tháng sau khi phơi nhiễm

IV-30. Phác đồ chuẩn để điều trị lao phổi có test acid nhanh trực khuẩn (AFB) dương tính là

A. isoniazid

B. isoniazid, rifampin

C. isoniazid, moxiAoxacin, pyrazinamide, ethambutol

D. isoniazid, rifampin, pyrazinamide, ethambutol

E. rifampin, moxiAoxacin, pyrazinamide, ethambutol

IV-31. Tất cả các bệnh sau đều là biến chứng của nhiễm cytomegalovirus (CMV) sau khi ghép phối, ngoại trừ

A. Viêm phế quản tắc nghẽn

B. Viêm thực quản do CMV C. Viêm phổi do CMV

D. Viêm thận do CMV

E. $ CMV (sốt, mệt mỏi, giảm bạch cầu, men gan tăng, và CMV trong máu)

IV-32. Điều nào sau đây là đúng khi nói về hội chứng viêm hô hấp cấp nặng (SARS) ?

A. SARS khó lây từ người sang người

B. SARS ở trẻ em nặng hơn so với người lớn C. SARS thuộc họ Adenoviras.

D. Hiện không có ca báo cáo nào về SARS kể từ 2004.

E. vẫn chưa biết được nguồn bệnh từ môi trường gây nên bệnh SARS

IV-33. Bệnh nhân nữ 72 tuổi, nhập đơn vị hồi sức cấp cứu vì suy hô hấp. Cô ta có sốt, vô tri giác, và đông đặc nhu mô phối hai bên trên phim phối. Xét nghiệm nào cần làm để chẩn đoán viêm phổi do Legionella?

A. kháng thể giai đoạn cấp và hồi phục không giúp ích gì vì sự hiện diện nhiều type huyết thanh.

B. Legionella có thê không bao giờ thấy trên nhuộm GRam.

C. Khúm Legionella mọc nhanh trên môi trường thích hợp

D. Kháng nguyên Legionella ở đường niệu vẫn còn sau khi dùng kháng sinh

E. Phản ứng khuếch đại chuỗi (PCR) cho Legionella DNA là tiêu chuẩn vàng cho test chần đoán

IV-34. Điều nào sau đây làm giảm đáng kể tỉ lệ mắc giun xoắn(trichinellosis) ở Mỹ?

A. Điều trị đủ giúp tiệt trừ nguồn nhiễm trước khi chúng có thể lây sang cho người khác.

B. chẩn đoán sớm dựa trên kỹ thuật phân tích mới

C. Luật liên ban giới hạn nhập khấu gia xúc từ nước ngoài

D. Luật nghiêm cấm ăn một heo chưa được nấu chín

E. Nhân viên nhà bếp văn phòng phải rửa tay sau khi tiếp xúc với thịt sống.

IV-35. Một người phụ nữ 23 tuổi, được chẩn đoán bị nhiễm herpes simplex viras (HSV)-2 sinh dục gần đây. Bạn có thể nói gì với cô ta về khả năng tái phát bệnh trong một năm đầu sau nhiễm?

A. 5%

B. 25% C. 50%

D. 75%

E. 90%

IV-36. Nguyên nhân phổ biến gây tiêu chảy ở người du lịch tại Mexico là

A. Campylobacter jejuni

B. Entamoeba histolytica

C. enterotoxigenic Escherichia coli

D. Giardia lamblia

E. Vibrio cholerae

IV-37. Một bệnh nhân đến khám vì yếu cơ tiến triển vài tuần nay. Anh ta từng buồn nôn, nôn và tiêu chảy trước đó. Một tháng trước anh ta hoàn toàn khỏe mạnh, và nói rằng có tham gia chuyển săn thú tại Alaska, nơi mà họ có ăn một ít thịt săn đượC. Sau khi trở về, anh ta có triệu chứng ở dạ dày một, sau đó là yếu cơ cằm và cố, bây giờ lan dần đến cánh tay và thắt lưng. Khám xác nhận có giảm sức cơ chi trên và cố. Anh ta cũng vận động nhãn cầu chậm. Xét nghiệm cho thấy có sự tăng kinh hoàn số lượng bạch cầu ái toan và creatine phosphokinase huyết thanh. Vi sinh vật nào gây ra triệu chứng giống vậy?

A. Campylobacter

B. Cytomegalovirus

C. Giardia

D. Taenia solium

E. Trichinella

IV-38. Abacavir là nhóm thuốc ức chế mên sao chép ngược nucleoside để điều trị bệnh nhân HIV, nếu điều trị đơn độc sẽ gây ra tác dụng phụ gì?

A. Thiếu máu Fanconi

B. Giảm bạch cầu hạt

C. Toan lactic

D. loạn dưỡng mỡ

E. Phản ứng dị ứng nặng

IV-39. Một người phụ nữ, 30 tuổi nhập viện vì khó thở nặng, lơ mơ, ho đàm và sốt cơn. Cô ta đã bệnh một tuàn với triệu chứng ban đầu giống như bị cúm : sốt, đau khớp, nhức đầu, và ớn lạnh. Triệu chứng gần như cải thiện hoàn toàn khi không điều trị gì cách đó 36h, sau đó xuất hiện rét run và triệu chứng hô hấp tiến triển . Khám ban đầu nhiệt 39.6°c, mạch 130 lần/phút, huyết áp 95/60 mmHg, tần số thở 40, và oxygen bão hòa là 88% khi thở mask l00%. Thăm khám thấy cô ta lạnh, lơ mơ, và rất khó thở. Khám phối phát hiện ấm thối ống ở đáy phổi trái. Cô ta được đặt nội khí quản và hồi sức bằng dịch truyền và kháng sinh. CT scan cho thấy có hoại tử thùy dưới phổi trái. cấy máu và đàm mọc Staphylococcus aureus. Mầu cấy này sẽ kháng với loại kháng sinh nào sau đây?

A. Doxycycline

B. Linezolid

C. Methicillin

D. Trimethoprim/sulfamethoxazole (TMP/SMX)

E. Vancomycin

IV-40. Helicobacter pylori xâm nhập và gây bệnh ở các cơ quan sau ngoại trừ

A. Loét tá tràng

B. Ung thư tuyến dạ dày

C. u lympho niêm mạc dạ dày (MALT)

D. Trào ngược dạ dày thực quản

E. Loét một

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

IV-21. Câu trả lời là B. Giun lươn là loài giun kí sinh duy nhất có thể tự sinh sản trong cơ thể người, cho phép chủ trị tự nhiễm. Người bị nhiễm giun lươn khi ấu trùng trong đất chứa phân bị nhiễm xâm nhập qua da hay niêm mạc. ấu trùng di chuyển lên phổi qua đường máu, xuyên qua các màng phế nang, tới đường hô hấp, và được nuốt lại tới ruột non nơi mà chúng sẽ phát triển thành giun trưởng thành. Giun trưởng thành có thể xâm nhập sâu vào niêm mạc ruột non. Giun lươn có nhiều ở Đông Nam Á, vùng cận Sahara Châu Phi, Brazin, và miền nam Hoa Kì. Rất nhiều bệnh nhân nhiễm giun lươn không triệu chứng hay có triệu chứng dạ dày ruột nhẹ hay có các vết rộp ở da, do đường di chuyển của ấu trùng như được mô tả trong ca này. Tắc ruột non có thể xảy ra ở giai đoạn sớm của nhiễm nặng. Bạch cầu ái toan thường tăng với tất cả các trường hợp có biểu hiện lâm sàng. Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, đang điều trị glucocorticoid thường nhiễm nặng hay dễ lan rộng. Điều này có thể dẫn đến viêm đại tràng, viêm ruột, viêm phúc mạc, và suy thận cấp. nhiễm trùng huyết do vi khuẩn gram âm do vi khuẩn xâm nhập qua niêm mạc một bị phá vỡ. Bởi vì nguy cơ cao của tăng nhiễm, nên tất cả bệnh nhân bị nhiễm giun lươn, ngay cả người lành mang bệnh không triệu chứng, nên điều trị bằng ivermectin, hiệu quả hơn so với albendazole. Fluconazole được dùng để điều trị nhiễm candidal. Mebendazole được sử dụng để điều trị trichuriasis, enterobiasis (giun kim), giun đũa, và giun móc. Meaoquine được sử dụng để điều trị dự phòng sốt rét.

IV-22. Câu trả lời là A. Nhuộm gram ra nhiều loại vi khuẩn và có mùi hôi rất đặc hiệu cho vi khuẩn kị khí. chẩn đoán viêm tủy xương cấp dựa trên cấy xương hay vết loét rộng. Kháng sinh phổ rộng được chỉ định. Vancomycin và linezolid để bao phủ Staphylococcus aureus (MRSA) kháng methicillin và streptococcus nhưng không hiệu quả trên trực khuẩn gram âm và kị khí. Metronidazole bao phủ hầu hết các chủng kị gram dương và là chìa khóa để điều trị bàn chân đái tháo đường. Clindamycin bao phủ gram dương và kị khí nhưng không hiệu quả trên trực khuẩn gram âm. Ampicillin-sulbactam là kháng sinh phổ rộng và bao phủ cả 3 nhóm nêu trên. Nếu bệnh nhân có tiền sử MRSA hay nguy cơ MRSA, nên thêm vancomycin hay linezolid là một xem xét mạnh mẽ.

IV-23. Câu trả lời là C. Nguy cơ lây nhiễm HIV qua kim tiêm khoảng 0.3%. Tuy nhiên con số này có thể thay đổi rất khác nhau phụ thuộc vào một số yếu tố nguy cơ. Kim tiêm có khấu kính lớn chứa máu bệnh nhân bị nhiễm có nguy cơ cao hơn, cũng như vết đâm sâu đối với nhân viên chăm sóc sức khỏe. Mức độ kiểm soát viras cũng đóng vai trò quan trọng trong chuyên này. Bệnh nhân có tải lượng viras <1500/ml được xem là ít có khả năng lây truyền qua kim tiêm so với người có tải lượng viras cao hơn. Thêm nữa, ở thời điểm nhiễm cấp hay giai đoạn cuối của HIV, tải lượng viras thường rất cao và khả năng lây qua kim tiêm sẽ cao hơn nhiều. Thêm vào đó trong giai đoạn cuối, độc lực của virus thường rất mạnh, có thể làm tăng nguy cơ ở mức độ lớn hơn. Mỗi sự khác biệt ở các tình huống trên phải được đánh giá một cách nhanh chóng sau khi bị tai nạn kim tiêm đâm phải. Thuốc kháng ritrovirrus có hiệu quả ngăn ngừa lây HIV qua kim đâm nếu bộ gen ARN của virus chưa kết hợp vào bộ gen của kí chủ. Điều này được cho là xảy ra trong vòng 48h, nhưng tốt nhất, thuốc kháng ritrovirus nên được dùng trong vòng lh đầu sau bị đâm. Trong trường hợp xấu, nhưng thông tin quan trọng như tải lượng virus, sự đề kháng trước đó, và thậm chí cả tình trạng huyết thanh HIV. Do đó, tư vấn khẩn đối với nhân viên y tế bị phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV là bắt buộc sau khi bị kim đâm. (Việc lây nhiễm viêm gan B và c cũng nên được lưu ý).

IV-24. Câu trả lời là E. Kháng thể chống HSV-2 thường không xác định được thường xuyên cho đến lúc tuổi dậy thì, ngay cả khi lây truyền qua đường tình dục trước đó. Các khảo sát huyết thanh học cho rằng 15-20% người lớn ở Mỹ có nhiễm HSV-2. Tuy nhiên chỉ có 10% có tiền sử vết thương ở bộ phận sinh dục. Giá trị huyết thanh tương tự hoặc cao hon ở Trung Mỹ, Nam Mỹ và Châu Phi. Các nghiên cứu gần đây tại các phòng khám sản khoa ở Châu Phi cho thấy tỉ lệ huyết thanh dương tính cao đến 70%. nhiễm HSV-2 cho thấy rất phổ biến trong cộng đồng chung do dễ lây truyền, cả trong tình trạng có triệu chứng hay không có triệu chứng. Vì thế, bệnh lây truyền qua đường tình dục này dễ rất phổ biến ở những người không thường xuyên có hành vi nguy cơ cao như các bệnh truyền nhiễm khác. HSV-2 là yếu tố nguy cơ độc lập cho việc nhiễm và lây truyền HIV. Lớp vỏ HIV được bao bọc ở sang thương do herpes, vì thế dễ lây truyền hơn.

IV-25. Câu trả lời là B. Bệnh nấm coccidioides có biểu hiện lâm sàng rất đa dạng cũng như mất độ nặng của bệnh. 60% các trường hợp nhiễm được xác định có chuyển đối huyết thanh không biểu hiện triệu chứng. Các hội chứng lâm sàng phổ biến nhất ở nhóm 40% còn lại là một bệnh cảnh hô hấp cấp tính đặc trưng bởi sốt, ho và đau kiểu màng phổi. Các tổn thương da như sấn đỏ, cũng khá phổ biến khi nhiễm coccidioides. nhiễm coccidioides có thể gây viêm màng nào nặng và khó điều trị ở bệnh nhân AIDS , ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch khác, và hiếm ở bệnh nhân có hệ miễn dịch đầy đủ bị hội chứng nguy ngập hô hấp cấp (ARDS) và viêm phổi nhiều thùy gây tử vong. Coccidioides được tìm thấy ở tây bán cầy. Vùng dịch tễ bao gồm miền nam Arizona, thung lũng miền trung Caliíòrnia, và Bắc Mexico, nơi mà chúng cư ngụ trong đất. Nguy cơ của nhiễm có triệu chứng tăng dần theo tuổi.

IV-26 and IV-27. The answers are B and E. Noroviras hay tác nhân Norwalk được mô tả lần đầu như là nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm ở Norwalk, Ohio vào năm 1968. kể từ đó đến nay, virus này được xác định thuộc nhóm nhỏ viras chứa ARN thuộc họ Calciviridae. Triệu chứng ban đầu xác định nhiễm Norwalk thường nghèo nàn, chủ yếu sử dụng kính hiển vi điện tử hay kính hiển vi điện tử miễn dịch. Sử dụng các kỹ thuật này, tác nhân Norwalk được xác định là nguyên nhân gây dịch bệnh tiêu chảy không nhiễm trùng từ 9-42%. Với sự phát triển của công nghệ phân tích cấp độ phân tử nhạy hơn (PCR sao chép ngược, xét nghiệm miễn dịch liên kết enzyme), Norwalk càng được tìm thấy trong nhiều vụ dịch tiêu chảy. Điều trị chủ yếu là nâng để vì triệu chứng thường cải thiện sau 10-5 lh. Rotavirras cũng là tác nhân tiêu chảy siêu vi phổ biến nhất ở trẻ em nhưng ít ở người lớn. Salmonella, shigella, và E. coỉi hiện diện nhiều ở đại tràng và gây triệu chứng toàn thân.

IV-28. Câu trả lời là C. Lamivudine là một chất tương tự pyrimidine nucleoside có khả năng chống lại HIV và viêm gan siêu vi B. Trong nhiễm viêm gan siêu vi B cấp, lamivudine làm giảm HBV DNA và mất kháng nguyên viêm gan E ừong 30% bệnh nhân. Tenofovir là một đồng vận nucleotide giúp chống lại HIV và viêm gan siêu vi B. Nó không được chấp thuận để điều trị ban đầu HBV nhưng có thể sử dụng được cho đồng nhiễm HIV và HBV hay nhiễm HBV kháng với lamivudine. Efavừenz chỉ tác dụng lên HIV mà không có hiệu quả trên virus viêm gan siêu vi B. Ganciclovir có tác dụng chống virus herpes và chủ yếu được sử dụng để điều trị cytomegaloviras. Rimantadine chỉ có tác dụng chống lại virus cúm A.

IV-29. Câu trả lời là E. Tốc độ tiến triển từ lúc mới nhiễm HIV sang giai đoạn AIDS phụ thuộc và nhiều yếu tố, nhưng lượng viras thời điểm, đo khoảng từ 2-6 tháng sau nhiễm cấp, là yếu tố tiên đoán giá trị nhất. Hầu hết người nhiễm có thời gian sống trung bình là 10 năm, nhưng sẽ tiến triển nhanh hơn với tải lượng virus cao, viras có thể phát triển sang giai đoạn AIDS trong hơn 5 năm trong khi đó một số tình trạng không tiến triển lâu dài với lượng virus thấp có thể không gây triệu chứng gì ở người nhiễm HIV trong nhiều thập kỷ. số lượng tế bào lympho CD4+ là thước đo đánh giá khả năng người đó chuyển sang giai đoạn AIDS hon là đo tốc độ tiến triển của bệnh. : nó có xu hướng gần với bình thường tương ứng với tải lượng virus. Tình trạng virus kháng thuốc có llieen quan đến đáp ứng điều trị hon là tốc độ tiến triển của bệnh ừong trường hợp không điều trị. nhiễm CMV xác đinh qua huyết thanh là một chỉ điểm bệnh do CMV ở một người đạt đến ngưỡng CD4+ lymphocyte < 50/µL.

IV-30. Câu trả lời là D. Các thuốc dùng để điều trị lao được phân làm hai nhóm ưu tiên 1 và ưu tiên 2. Nhóm ưu tiên l, được chứng minh hiệu quả và cần thiết để điều trị ngắn hạn bao gồm isoniazid, rifampin, ethambutol, và pyrazinamide. Nhóm bổ xung ưu tiên 1 với hiệu quả cao và độc tính chấp nhận được, bao gồm rifabutin, rifapentine, và streptomycin. Nhóm thuốc ưu tiên 2, vốn ít hiệu quả lâm sàng hay có độc tính cao hơn bao gồm para-aminosalicylic acid, ethionamide, cycloserine, amikacin, và capreomycin. Nhóm Auoroquinolone, levoAoxacin và moxiaoxacin, có hiệu quả chống lại M. tuberculosis nhưng chưa được coi là nhóm ưu tiên 1. Trong khi không được chấp nhận được chấp nhân điều trị M. tuberculosis ở Hoa Kỳ, các thử nghiệm hứa hẹn đang được tiến hành. Một số chuyên gia xem xét moxiaoxacin là liệu pháp bổ xung cho nhóm ưu tiên 1. Nó cần ít nhất 3 thuốc tác dụng trong 2 tháng tấn công để điều trị lao. Ethambutol được dùng như thuốc thứ 4 để kiểm soát tình trạng kháng thuốc với 1 trong những tác nhân nêu trên. Giai đoạn duy trì bao gồm rifampin and isoniazid, kéo dài trong 4-7 tháng, tùy theo vị trí nhiễm cũng như kết quả cấy đàm sau 2 tháng điều trị.

IV-31. Câu trả lời là D. CMV Bệnh viêm võng mạc do CMV là một bệnh thường gặp ở bệnh nhân HIV, rất hiếm ở bệnh nhân ghép tạng đặc. CMV có ảnh hưởng đến phổi trong phần lớn các bệnh nhân ghép tạng nếu một trong 2 người cho và người nhận có huyết thanh chẩn đoán CMV dương tính trước khi ghép. Bệnh CMV ở người nhận sau ghép tạng khởi bệnh sau 30-90 ngày sau ghép. Nó hiếm khi xảy ra trong vòng 2 tuần sau ghép. CMV rất thường gây ra viêm phổi do đó lâm sàng rất khó phân biệt viêm phổi do tác nhân cấp tính khác. Bệnh cảnh viêm tiểu phế quản tắc nghẽn ở bệnh nhân ghép phối thương do nhiễm CMV trước đó. Cũng như HIV, các bệnh lý đường tiêu hóa cũng có liên quan đến nhiễm CMV. Nội soi và sinh thiết cho thấy nhiều tế bào khổng lồ, PCR huyết thanh không cần thiết làm để chẩn đoán trong trường hợp này. Hội chứng nhiễm CMV thường phổ biến ở người ghép phổi. Huyết thanh chẩn đoán CMV bằng PCR phải được gửi xét nghiệm ở tất cả những bệnh nhân sốt không đặc hiệu, chức năng phổi xấu, bất thường chức năng gan hoặc số lượng bạch cầu giảm xảy ra hơn 1 vài tuần sau cấy ghép.

IV-32. Câu trả lời là D. Vào năm 2002, một đợt bùng phát của một bệnh toàn cơ thể nghiêm trọng, được đặt tên là hội chứng suy hô hấp cấp tính nặng, hay SARS, bắt đầu ở Trung Quốc. Ước tính 8000 trường hợp ghi nhận ở 28 quốc gia. Tác nhân gây bệnh có liên quan đến họ Coronavirus, và bây giờ tên là SARS-COV. Nguồn bệnh tự nhiên hình như là ở dơi móng ngựa, mặc dù vậy con người có thể phơi nhiễm từ động vật nuôi như cầy hương. Trong khi một số bệnh nhân mắc phải từ động vật hay môi trường, đa số thường đã tiếp xúc với người bị bệnh trước đó. Việc lây nhiễm từ người sang người, hoặc bằng khí dung hay đường phân miệng, đã được chứng minh. Môi trường lâu nhiễm (nước, nước thải) cũng đóng một vai trò, đặc biệt ở các 0 dịch tập trung tại một khu trung cư. Khi dịch bùng phát, trẻ em ít bị nặng hơn so với người lớn. Sau năm 2003 sau khi ổ dịch được dập tắt, và không có trường hợp mới phát sinh từ năm 2004, nhiều câu hỏi chưa được trả lời liên quan đến sự trỗi dậy của bệnh này.

IV-33. Câu trả lời là D. Kháng nguyên Legionella trong nước tiểu xuất hiện sau 3 ngày khi bắt đầu triệu chứng và duy trì tới 2 tháng sau đó. Nó không bị ảnh hưởng bởi sử dụng kháng sinh. Xét nghiệm tìm kháng nguyên trong nước tiểu chỉ thường quy cho L. pneumophỉlỉa (chiếm 80% trường hợp nhiễm Legionella ) nhưng phản ứng chéo với các loài Legionella khác đã được báo cáo. Xét nghiệm nước tiểu có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Thông thường, nhuộm gram từ các mẫu bệnh phẩm lấy ở vị trí vô trùng như dịch màng phổi cho thấy một số lượng lớn tế bào bạch cầu nhưng lại không có vi sinh vật nào. Tuy nhiên, Legionella có thể xuất hiện mờ nhạt khi nhuôm gram cùng với trực khuẩn gram âm. Legionella có thể cấy từ đàm thậm chí từ tế bào biểu mô. cấy mọc trên môi trường chọn lọc cần đến 3-5 ngày để thấy khúm rõ ràng. Xác định kháng thể bằng hiệu giá chuyển đối huyết thanh là một phương tiên chẩn đoán chính xác. Hiệu giá tăng gấp 4 lần có giá trị chẩn đoán, nhưng điều này mất đến 12 tuần để hữu ích cho việc điều tra dịch tễ họC. PCR Legionella tỏ ra không đủ độ nhạy và đặc hiệu để sử dụng trên lâm sàng. Nó sử dụng để lấy mẫu từ môi trường.

IV-34. Câu trả lời là D. Có khoảng 12 trường hợp nhiễm giun kim được báo cáo mỗi năm tại Hoa Kỳ. Vì hầu hết các bệnh nhiễm là không triệu chứng nên con số trên có thể thấp hơn so với thực tế. nhiễm trùng nặng có thể xảy ra với viêm một, phù quanh hốc mắt, viêm cơ và hiếm hơn, tử vong. Bệnh nhiễm gây ra do ăn phải nang giun kim từ thịt lợn hoặc động vật ăn thịt khác. Luật ngăn cấm ăn lồng lợn chưa được nấu chín để bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong việc giảm tỷ lệ nhiễm giun kim. Tình trạng lây truyền từ người sang người chưa được mô tả. Đa số các trường hợp đều nhẹ và tự khỏi một cách tự nhiên.

IV-35. Câu trả lời là E. nhiễm herpes sinh dục nguyên phát do HSV-2 đặc trưng bởi sốt, đau đầu, mệt mỏi, nối hạch bẹn và tổn thương sinh dục nhiều mức độ. Bệnh thường ở cố tử cung và niệu đạo đối với nữ. Trong khi HSV-1 và HSV-2 đều có liên quan đến bộ phận sinh dục, tỷ lệ tái phát của HSV-2 cao hơn rất nhiều (90% trong năm đầu tiên) so với HSV-1 (55% trong năm đầu tiên). Tỷ lệ tái phát HSV-2 là rất cao. Acyclovir (hay các thuốc tương tự valacyclovừ và famciclovir) có hiệu quả trong việc rút ngắn thời gian triệu chứng và tổn thương sinh dụC. Điều trị dài hạn có thể giảm tuần xuất tái phát ở những người bị tái hoạt thường xuyên. Valacyclovir tỏ ra giảm lây nhiễm HSV-2 ở những người quan hệ tình dục.

IV-36. Câu trả lời là C. Enterotoxigenic E. coli liên quan đến 50% bệnh lý tiêu chảy ở người du lịch ở châu Mỹ Latinh và 15% ở châu Á. Enterotoxigenic và enteroaggregative E. coli là phổ biến nhất được phân lập từ phân những người bị bệnh tiêu chảy du lịch điển hình. Điều trị tiêu chảy phân nước do nhiễm E. coỉi bằng ciproAoxacin, hay nếu tình trạng kháng với ciproAoxacin ngày càng tăng, có thể thay bằng azithromycin. E. histolytica và V. choỉerae chiếm một tỉ lệ nhỏ hơn ở bệnh tiêu chảy du lịch ở Mexico. Campylobacter thường phổ biến hơn ở Châu Á và mùa đông ở vùng cận nhiệt đới. Giardia liên quan đến nguồn nước cung cấp bị ô nhiễm và ở những người cắm trại uống nước suối.

IV-37. Câu trả lời là E. nhiễm Trichinellosis xảy ra khi ăn phải thịt bị nhiễm bệnh thường là thịt lợn. Giun kim cũng có thể lây qua thịt chó, ngựa, và gấu. Dịch gần đây ở Hoa Kỳ và Canada có liên quan đến ăn thịt ở các cuộc săn thú, đặc biệt là thịt gấu. Trong tuần đầu tiên của nhiễm trùng, tiêu chảy, buồn nôn và nôn rất hay gặp. Kí sinh trùng di chuyển từ một, sót và bạch cầu ái toan thường hiện diện. Ấu trùng đóng nang khoảng 2-3 tuần sau đó trong cơ, dẫn đến viêm cơ và yếu cơ. Viêm cơ tim và mảng hồng ban ít gặp trong bệnh cảnh này. Giardia và Campylobacter là những sinh vật thường mắc phải khi uống nước bị nhiễm; sau đó sẽ diễn tiến thành bệnh. Trong khi cả 2 tác nhân này đều gây ra $ dạ dày ruột (và Campylobacter thường gây sốt), cả hai đều không gây tăng bạch cầu ái toan và viêm cơ. Taenia solium, hay sán dải heo, có cùng cơ chế bệnh sinh như Trichinella nhưng không gây viêm cơ. Cytomegalovirus có nhiều biểu hiện khác nhau nhưng không dẫn đến tình trạng này.

IV-38. Câu trả lời là E. Abacavir gây dị ứng nặng ở 5% bệnh nhân. có thể liên quan tới gene với HLA-B*5701 là yếu tố quan trọng cho hội chuẩn quá mẫn này. Triệu chứng thường xuất hiện sau 2 tuần điều trị nhưng cần đến 6 tuần để xuất hiện các triệu chứng sốt, phát ban và dát nhú, mẹt mỏi, khó chịu, các triệu chứng tiêu hóa và khó thở. Sau khi nghi ngờ chẩn đoán, thuốc phải được ngưng và không dùng lại nữa vì phản ứng phản vệ có thể gây tử vong. Vì lý do này, cả 2 việc chẩn đoán và hưỡng dẫn phải được thực hiện kỹ lưỡng và cấn thận. Điều quan trọng cần lưu ý là 2 thuốc kết hợp có chứa abacavir (epzicom, trizivir), bệnh nhân phải biết để tránh chúng. Thiếu máu Fanconi là một rối loạn hiếm gặp khi dùng tenofovir. Zidovudine gây thiếu máu và đôi khi giảm bạch cầu hạt. Stavudine và các thuốc ức chế men sao chép ngược khác liên quan đến việc loạn dưỡng mỡ mặt và chân.

IV-39. Câu trả lời là C. Trong những năm gần đây, sự xuất hiện của tụ cầu kháng thuốc methicillin đã được báo cáo ở nhiều nơi. Tác nhân gây bệnh phổ biến dẫn đến nhiễm trùng da sinh mủ và liên quan đến hoại tử mô, viêm cơ mủ , viêm nội tâm mạc và viêm tủy xương. Biến chứng đáng sợ nhất là viêm phổi hoại tử sau nhiễm trùng hô hấp trên và có thể ảnh hưởng ở những người trước đây khỏe mạnh. Tác nhân này tạo ra các Panton-Valentine leukocidin protein hình thành nên các lố trên màng tế bào bạch cầu khi chúng đến các vị trí nhiễm và như là chất đánh dấu cho tác nhân này. Một cách xác định dễ dàng MRSA là xác định chủng của chúng. Không giống như MRSA phân lập trong quá khứ, vốn nhạy cảm với vancomycin, daptomycin, quinupristin/dalíòpristin, và linezolid, CA-MRSA thường nhạy với TMP/SMX và doxycycline. Chúng cũng nhạy với clindamycin. Thuật ngữ mắc phải trong cộng đồng hiện tại khá phổ biến trong việc phân lập các chủng s. aureus gây nhiễm phổ biến ở nhiều bệnh viện trên thế giới.

IV-40. Câu trả lời là D. Helicobacter pylori được cho là xâm chiếm tới -50% (30% ở các nước đã phát triển, >80% ở các nước đang phát triển) của dân số thế giới. Vi khuẩn này gây phản ứng trực tiếp ở mô dạ dày, với bằng chứng về sự xâm nhập tế bào đơn nhân và đa nhân ở tất cả các vùng mà nó cư trú, bất kể có hay không có triệu chứng. Loét dạ dày và u tuyến gia tăng liên quan đến tình trạng viêm này. MALT đặc hiệu cho nhiễm H. pylori và do tế bào B hoạt hóa ở dạ dày. Mặc dù H. pylori không trực tiếp gây viêm ruột non, nhưng nó làm giảm sản xuất somatostatin, gián tiếp liên quan đến sự tiến triển của loét tá tràng. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản không gây ra bởi các yếu tố liên quan gián tiếp đến loét tá tràng. Gastroesophageal H. pylori, và một số giai đoạn sớm, các nghiên cứu hồi cứu cho rằng nó là yếu tố bảo vệ cho tình trạng này.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com