BỆNH TRUYỀN NHIỄM - HARRISON TIẾNG VIỆT

IV-41. Một người phụ nữ 24 tuổi đến khám vì đau khớp lan tỏa và cứng khớp ở tay, gối và cố tay vào buổi sang.Hai tuần trước đó, cô ta có sốt kèm nối ban đỏ ở mặt và hồng ban vòng ở chi. Khám thấy khớp cố tay, bàn ngón và gian ngón hai bên ấm và lung bùng, cần làm gì để chẩn đoán cho cô ta ?

A. kháng thể kháng nhân

B. PCR Chlamydia trachomatis từ mấu nước tiểu

C. Chọc dịch khớp tìm tinh thể và cây

D. Parvoviras B19 IgM

E. Yếu tố thấp

IV-42. Candida albicans được cô lập từ những bệnh nhân sau đây. sắp xếp theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất khả năng nhiễm thật sự hơn là bội nhiễm hay thường trú?

Bệnh nhân X: Nam, 63 tuổi, nhập đơn vị hồi sức cấp cứu vì viêm phổi, sốt tái lại sau khi dùng levoAoxacin năm ngày để điều trị viêm phổi. Mấu nước tiểu từ ống Foley cho thấy leukocyte esterase dương tính, nitrit âm tính, 15 bạch cầu/hpf, 10 hồng cầu/hpf. cấy nước tiểu thấy mọc Candida albicans.

Bệnh nhân Y: Nữ 38 tuổi bị tán huyết với sốt nhẹ và ớn lạnh. Cây máu thấy mọc Candida albicans một lần trong tổng số 3 lần lấy mẫu trong ống nghiệm yếm khí.

Bệnh nhân Z: Nam, 68 tuổi, khám vì sốt 2 ngày nay, ho đàm, và ớn lạnh. X quang ngực thấy thâm nhiễm thùy phối dưới trái. Nhuộm Gram thấy nhiều PMNs, vài tế bào biểu mô

Khoảng trung bình cầu khuẩn Gram dương đứng thành chuỗi, và bào tử nấm Candida.

A. x> z > Y

B. Y > z > X

C. Y > x> z

D. x> Y> z

E. z > x> Y

IV-43. Điều nào sau đây là đúng khi nói về khả năng tái phát liên quan đến

Clostridium difficile

A. Tái phát lần đầu không nguy hiếm bằng những lần sau..

B. Hầu hết tái phát gần đây đều kháng với kháng sinh.

C. Khả năng tái phát liên quan đến Clostridium difficile gây nguy cơ cao ung thư đại tràng.

D. Bệnh tái phát thường gây biến chứng nghiêm trọng.

E. Test thanh lọc C. difficile được khuyến cáo sau khi điều trị tái phát

IV-44. Một người đàn ông, 38 tuổi, bị HIV/AIDS xuất hiện tiêu chảy, sốt và sụt viêm một do cytomegalovirus (CMV)?

A. CMVIgG

B. Sinh thiết một

C. Phản ứng trùng hợp chuỗi (PCR) CMV

D. Tìm kháng nguyên CMV trong phân

E. Cấy phân tìm CMV

IV-45. Ở những bệnh nhân nằm viện, nhiễm vi khuẩn gram âm kháng β-lactamase phổ rộng thường kháng với nhóm kháng sinh nào sau đây?

A. Carbapenems

B. Macrolides

C. Quinolones

D. Cephalosporins thế hệ 3

IV-46. Một nhà nghiên cứu về thú y thường hay mổ chuột hoang nhập phòng cấp cứu vì vàng da và khạc ra máu lượng ít. Cô ta nhớ lại rằng bị một vết cắt khá sâu ở tay trong lúc mổ khoảng 14 ngày trước. Cô ta không đi du lịch đâu xa gần đây hay tiếp xúc với động vật khác. Bệnh của cô ta đã 9 ngày với sốt, ớn lạnh, nhức đầu nhiều, lạnh run và buồn nôn. Cô ta cũng lưu ý đã tiêm bilateral conjuncival Nghĩ rằng bị nhiễm cúm, cô ta ở nhà và cảm thấy khỏe hơn vào ngày thứ năm của bệnh. Tuy nhiên, chỉ trong một ngày, triệu chứng đã trở lại với nhức đầu nặng nề, sau sau đó cô ta thấy vàng da. Đánh giá ban đầu, nhiệt độ của cô ta là 38.6°c, mạch 150 lần/phút, và huyết áp là 156/89 mmHg với độ bão hòa 02 là 92% khí trời. Cô ta xuất hiện bệnh cấp tính và được điều trị vàng da cững như vàng da nặng. Gan to và mềm, Sờ thấy và không có lách to. Kết quả xét nghiệm trả về lưu ý BUN 64, creatinine 3.6, total bilirubin 64.8 (direct 59.2), AST = 84, ALT = 103, phosphatase kiềm = 384, bạch cầu (WBC) 11,000 với 13% bands và 80% dạng đa nhân, HCT 33%, và tiểu cầu = 142. Tổng phân tích nước tiêu cho thấy có 20 WBCs/hpf, 3+ protein, và trụ hạt. Chức năng đông máu trong giới hạn bình thường. Chọc dịch tủy sống phát hiện tăng lympho bào. CT scan ngực cho thấy thâm nhiễm dạng ngọn lửa gợi ý có xuất huyết phổi. Chan đoán gần nhất là?

A. viêm phổi mô kẽ cấp

B. Bạch cầu cấp dòng tủy

C. Viêm đa động mạch nút

D. Sốt chuột cắn (Streptobacỉllus monỉlỉformỉs )

E. $ Weil (Leptospỉra ỉnterrogans )

IV-47. Bệnh nhân nam, 17 tuổi ở Arkansas khám bệnh vào mùa thu với sốt, đau đầu, ớn lạnh, buồn nôn, và nôn đã 8 ngày sau khi trở về một tuần từ chuyển cắm trại. Khám lâm sàng lưu ý thấy nhiệt 38.6°C vẻ mệt mỏi chung nhưng không có vẻ nhiễm độc, phát triển tốt ở bệnh nhân nam trẻ. Anh ta không nổi ban, và dấu hiệu sinh tồn khi nằm đều âm tính. Nên hành động như thế nào cho hợp lý?

A. Khởi đầu ceftriaxone, 1g IM X 1

B. Khởi đầu doxycycline, 100 mg PO bid

C. Khởi đầu oseltamivir, 75 mg PO qd

D. Khám lại bệnh nhân và đề nghị xét nghiệm kháng thể bạch cầu dị toan (Monospot)

E. Khám lại bệnh nhân và đề nghị huyết thanh chẩn đoán rickettsia.

IV-48. Một người phụ nữ 26 tuổi nhập khoa cấp cứu vì sốt, ớn lạnh, đau lưng, và lạnh run. Cô ta bảo rằng có thói quen dùng thuốc đường tĩnh mạch ; lần dùng cuối cùng cách đây 2 ngày. Dấu hiệu sinh tồn của cô ta : nhiệt độ 38.4°C, nhịp tim 106/phút, tần số thở 22/phút, huyết áp 114/61 mmHg, độ bão hòa oxy 98% khi thở 2L qua cannula mũi. Phim X quang ngực và CT scan sau đó cho thấy thâm nhiễm dạng nốt ở ngoại biên với hình ảnh tạo hang, cấy máu đang chờ kết quả. Tại thời điểm này, tối thiếu bao nhiêu tiêu chuẩn theo Duke để chẩn đoán lâm sàng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng?

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

E. 5

IV-49. Điều nào sau đây đúng khi dự phòng bệnh cúm?

A. Bệnh nhân tiêm vaccine cúm đường tiêm bắp nên được cảnh báo gia tăng nguy cơ bị $ Guillain-Barré.

B. Những bệnh nhân dị ứng với trứng không nên tiêm vaccine đường tiêm bắp này..

C. Vaccine tiêm bắp cúm này chứa chủng vi khuẩn sống giảm độc lực dựa trên phân lập nhiều đợt nuôi cấy vi khuẩn cúm A và B.

D. Vaccine cúm này không nên dùng cho bệnh nhân đang bị suy giảm miễn dịch.

E. Dung dịch xịt mũi “Flu-mist,” là viras bị bất hoạt qua quá trình nuôi cấy nhiều năm chủng cúm A và B.

IV-50. Biến chứng nào sau đây phổ biến nhất cho nhiễm herpes simplex viras (HSV) lần đầu tiên?

A. nhiễm không triệu chứng

B. Loét bộ phận sinh dục

C. Viêm âm hộ âm đạo và viêm họng

D. Loét miệng

E. Chứng máy cơ

IV-51. Một bệnh nhân đến khám than phiền rằng buồn nôn, nôn, và đau cứng bụng, đầy hơi gia tăng đáng kể. Trước đây bệnh nhân chưa từng tiêu chảy và nôn ói nhưng có ghi nhận rằng đã từng ợ hơi nhiều hơn bình thường và cảm giác hơi thở có mùi lưu huỳnh khi ợ hơi. Anh ta trở về từ chuyển du lịch Peru 3 tuần và Ecuador vài ngày trước và ghi nhận triệu chứng bắt đầu khoảng 1 tuần trước đó. nhiễm Giardia được coi như chẩn đoán phân biệt. Điều nào sau đây đúng khi nói về Gỉardỉdì

A. Nước nấu sôi không diệt được bào nang Giardia.

B. Giardia là một bệnh ở các nước đang phát triển; nếu bệnh nhân này không du lịch đến đó, sẽ không có triệu chứng giống nhiễm giardia.

C. Mảnh vỡ hồng cầu và bạch cầu ái toan rất thường gặp.

D. Nuốt phải một vài bào nang cũng có thể gây bệnh ở người.

E. ít khi nào nhiễm Giardia mà không có triệu chứng tiêu chảy.

IV-52. Bệnh nhân nam, 18 tuổi, khám vì sang thương cứng, chắc ở quanh hậu môn. Sang thương này khoảng 15cm về đường kính và cảm giác như sụn khi thăm khám. Bệnh nhân khai rằng nó đã tiến triển đến giai đoạn này từ một u nhú nhỏ. Nó không có mềm. Anh ta cũng nói rằng gần đây có giao hợp qua đường hậu môn không có bảo vệ. Cấy khuân từ sang thương âm tính. Test nhanh phản ứng huyết tương (RPR) cũng âm tính. Điều trị can thiệp nên gồm.

A. IM Ceftriaxone, lg

B. IM penicillin G benzathine, 2.4 triệu UI C. Acyclovir, 200 mg uống 5 lần/ngày

D. Theo dõi thêm

E. Phẫu thuật cắt và làm sinh thiết

IV-53. Một phụ nữ, 17 tuổi tiền căn hen nhẹ không liên tục đến khám bệnh vào tháng 3 vì ho, sốt ơn lạnh và đau cơ vài ngày nay. Cô ta lưu ý rằng triệu chứng của mình đã có từ ba ngày trước với như đầu và mệt mỏi, và một vài sinh viên cũng như giáo viên tại trường trung học của cô ta cũng được chẩn đoán gần đây là cúm. Cô ta không chích ngừa cúm trong năm nay. Kế hoạch điều trị nào sau đây là tốt nhất cho bệnh nhân này?

A. Aspirin giảm ho với codeine

B. Oseltamivir, 75 mg PO bid cho 5 ngày C. Rimantadine, 100 mg PO bid cho 1 tuần

D. Điều trị các triệu chứng bằng các loại thuốc tự mua

E. Zanamivir, 10 mg đường hít bid cho 5 ngày

IV-54. Một tháng sau khi uống 14 ngày thuốc omeprazole, clarithromycin, và amoxicillm để điều trị loét dạ dày do Helicobacterpylori, môt người phụ nữ 44 tuổi vẫn còn khó tiêu nhẹ và đau sau bữa ăn. Bước điều trị thích hợp tiếp theo cho bệnh nhân này là?

A. ức chế bom proton kéo dài theo kinh nghiệm

B. Nôi soi và sinh thiết để loại trừ K tuyến dạ dày. C. Test huyết thanh H. pylori

D. Đánh giá lại

E. Dùng phác đồ 2 để điều trị H. pylori với omeprazole, bismuth subsalicylate, tetracycline, và metronidazole

F. Test hơi thở Urea

IV-55. Nhóm thuốc kháng sinh kháng myobacteria nào sau đây cần phải giảm liều ở bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính <30 mL/phút?

A. Isoniazid

B. Pyrazinamide

C. Rifabutin

D. Rifampin

E. Streptomycin

IV-56. Điều nào sau đây đúng khi nói về vaccin human papillomavirus (HPV), vaccine (Gardasil) ?

A. Nó không bảo vệ chống lại mụn cóc sinh dụC.

B. Nó là vaccin chứa viras sống không hoạt lực.

C. Nó hướng tới tất cả chuỗi gene sinh ung của HPV nhưng chỉ có hiệu quả 70% trong giảm tỉ lệ mắc ở mỗi cá nhân.

D. Mỗi lần hoạt động tình dục, người phụ nữ lại mất đi một ít khả năng bảo vệ của vaccine.

E. Những mũi vaccine nên được duy trì tiếp tục sau khi nhận kết quả Pap smear chuẩn.

IV-57. Một phụ nữ 25 tuổi khám vì bệnh một ngày với sốt 38.3°c (101°F), đau họng , khó nuốt và sang thương túi u nhú trắng xám trên khảu cái mềm, lưỡi gà, trụ trước amiđam (Figure IV-57, Color Atlas). Bệnh nhân có khả năng nhiễm tác nhân nào sau đây?

A. Candida albicans

B. Coxsackieviras

C. Herpesvirus

D. HIV

E. Staphylococcus lugdunênsis

IV-58. Có sự liên quan giữa các thành viên trong cộng đồng chung về việc chủng ngừa vaccine có nguy cơ gây nên bệnh tự kỉ?

A. DTap (bạch hầu , biến độc tố uốn ván , ho gà) vaccine

B. Vaccine viêm gan siêu vi B

C. Hib (Haemophilus ỉnýỉuema type b) vaccine

D. Human papilloma viras (HPV) vaccine

E. Sởi - quai bị - rubella (MMR) vaccine

IV-59. Một người phụ nữ, 19 tuổi, đến từ Guatemala, đến với bạn để khám tổng quát. Vào năm 4 tuổi, cô ta đã được chẩn đoán sốt thấp khớp cấp. Cô ta không nhớ chi tiết lắm về bệnh của mình, chỉ nhớ rằng cô ta được nằm nghỉ trong 6 tháng. Cô ta hiện vẫn được cho uống penicillm V với liều 250mg ngày hai lần kể từ thời gian đó. Cô ta hỏi rằng cô ta không tiếp tục uống thuốc như vậy nữa có an toàn hay không. Cô ta chỉ có một lần bùng phát vào năm 8 tuổi, khi cô di cư đến Mỹ. Cô ta hiện đang làm công việc cung ứng dịch vụ chăm sóc trong ngày. Khám thấy mỏm tim nẩy mạnh kèm âm thổi toàn tâm thu 3/4 lần tới nách. Bạn nên khuyên bệnh nhân này làm gì?

A. Nên làm siêu âm tim để đánh giá mức độ tổn thương lan rộng của lá van trước khi quyết định điều trị tiếp tục penicillin.

B. có thể không cần dùng Penicillin nữa vì cô ta không có đợt bùng phát nào trong 5 năm qua.

C. Cô ta nên chuyển liều khuyến nghị theo đường tiêm bắp penicillin mỗi 8 tuần

D. Cô ta nên tiếp tục penicillin để dự phòng không tái phát lại bệnh tim do hậu thấp và phơi nhiễm nghề nghiệp với streptococcus nhóm A.

E. Cô ta nên thay penicillin phòng pneumococcal đa kháng nguyên mỗi 5 năm.

IV-60. Ở bệnh nhân vị viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, sang thương nào trên siêu âm tim sau đây dễ gây huyết tắc nhất?

A. u sùi ở van 2 lá 5-mm

B. u sùi ở van 3 lá 5-mm

C. u sùi ở van động mạch chủ 11-mm

D. u sùi ở van 2 lá 11-mm

E. u sùi ở van 3 lá 11-mm

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

IV-41. Câu trả lời là D. Phần lớn các chẩn đoán nhiễm parvoviras đều dựa vào triệu chứng nối ban đầu tiên ở mặt. Parovirus thường gây viêm khớp lan tỏa đối xứng trong giai đoạn miễn dịch của bệnh với sự xuất hiện nhiều kháng thể IgM. Đôi khi viêm khớp vẫn còn tồn tại trong nhiều tháng và có thể giống viêm khớp dạng thấp. Các tính chất cấp tính của bệnh này làm cho bệnh lupus ban đỏ hệ thống và viêm khớp dạng thấp ít có khả năng. Viêm khớp phản ứng do Chlamydia hay do một số loại vi khuẩn khác có xu hướng ảnh hưởng đến các khớp lớn như khớp cùn chậu hay đốt sống. Nó đôi khi kèm theo viêm màng bồ đào và niệu đạo. số lượng lớn các khớp liên quan đến sự phân bổ đối xứng chống lại bệnh khớp do lắng động tinh thể hay đáp ứng viêm.

IV-42. Câu trả lời là C. Việc phân lập được nấm men trong dòng máu có thể hầu như không bao giờ được coi là bị lây nhiễm. Bệnh cảnh có thể không đau hay chỉ với khó chịu đến nhiễm trùng huyết tối cấp ở những người bị giảm bạch cầu máu. Tất cả các kim luồn cần phải gỡ bỏ để tránh bị bội nhiễm, và cần phải đánh giá viêm nội tâm mạc và viêm nội nhãn, đặt biệt ở bệnh nhân có mẫu cấy dương hay sốt liên tục. Cả hai biến chứng do nhiễm nấm này đều cần phải can thiệp ngoại khoa để chữa bệnh. Một mẫu cấy nước tiểu dương tính với nấm thường rất khó để giải thích, đặc biệt ở bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh ở phòng ICU. Hầu hết, các mẫu cấy nấm đều bị tạp nhiễm, thậm chí phân tích nước tiểu cho thấy có viêm bàng quang. Một lựa chọn được ưu chuộng là tháo ống xông Foley ra và làm lại mẫu cấy khác. Thuốc kháng nấm được chỉ định nếu bệnh nhân xuất hiện bệnh, chủ yếu ở bệnh nhân ghép thận nơi bào tử nấm có thể có trong mô ghép, và thường ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu máu. viêm phổi do Candida ít gặp, ngay cả đối với bệnh nhân bị ức chế miễn dịch. Một mẫu cấy đàm dương tính với nấm thường do sự hiện hiện của nấm thường trú ở miệng và không nên coi đây là một bệnh nhiễm, đặc biệt ở ca này khi mà chẩn đoán viêm phổi cấp do vi khuẩn có khả năng nhiều hơn.

IV-43. Câu trả lời là D.Bệnh liên quan đến Clostridium difficile thường tái phát do dễ bị tái nhiễm (bởi vì bệnh nhân mang những yếu tố nguy cơ tương từ như lần nhiễm trùng trước đó) hoặc bị nhiễm lại (do còn bào tử trong một). Gần như 15-30% bệnh nhân có ít nhất một lần bị tái nhiễm. Tình trạng này có liên quan đến đến -10% nguy cơ biến chứng nghiêm trọng như shock, phình đại tràng, thủng một, cắt bỏ đại tràng, hoặc tử vong vào ngày thứ 30. Tình trạng kháng Metronidazole có xảy ra nhưng thực sự là rất hiếm. Metronidazole và vancomycin có hiệu quả tương tự trong đợt tái nhiễm đầu tiên. Sử dụng các đợt thuốc metronidazole tiếp theo nên tránh do độc thần kinh. Thật không may, bệnh nhân đã bị tái nhiễm một lần có nhiều khả năng tái nhễm một lần nữa, và nhiều bệnh nhân nhận được nhiều chu kỳ thuốc kháng sinh và thậm chí còn dùng thêm các điều trị tích cực khác như immunoglobulin tiêm mạch hay cấy phân qua thụt tháo. Kháng nguyên trong phân âm tính không thay đổi phác đồ điều trị, bởi vì triệu chứng cải thiện mới là mục tiêu điều trị. Kết quả kháng nguyên trong phân và độc tố dương tính ở những người có triệu chứng sẽ cải thiện sau khi điều trị sự xâm lấn, chứ không bệnh. Do đó không cần thiết phải cách ly bệnh nhân và nó không ảnh hưởng đến quản lý bệnh. Hiện người ta chưa biết có liên quan giữa bệnh do C. difficile và ung thư đại tràng hay không.

IV-44. Câu trả lời là B. Viêm đại tràng do CMV nên được xem xét ở những bệnh nhân AIDS với số lượng tế bào lympho CD4+ <50/µL, sốt và tiêu chảy. Tiêu chảy thường lẫn máu nhưng cũng có thể chỉ toàn nước. Đánh giá ban đầu nên làm soi phân để loại trừ kí sinh trùng khác hay nhiễm khuẩn gây tiêu chảy ở bệnh nhân AIDS. Danh sách xét nghiệm sẽ bao gồm một số hay tất cả những xét nghiệm sau đây tuỳ thuộc vào dịch tễ và tiền căn trước đó : tìm kháng nguyên Clostridium difficile trong phân, soi phân, cấy tìm Mycobacleniun avium nội bào , tìm ký sinh trùng và trứng, đặc biệt nhuộm tìm Cryptosporỉdỉum, Isospora, Cyclospora và Mỉcrosporỉdỉum. Không có xét nghiệm phân hay huyết thanh tỏ ra hữu ích trong việc đánh giá viêm đại tràng do CMV ở bệnh nhân bị nhiễm HIV. Xét nghiệm IgG CMV dương tính chỉ nói lên được đã từng bị nhiễm trong quá khứ. Nếu xét nghiệm này âm tính, thì xác suất kiểm tra trước đó của CMV hoạt động giảm đáng kể. Xét nghiệm PCR CMV huyết thanh có nhiều ít lợi khi ghép tạng hay tuỷ xương để điều trị tình trạng nhiễm CMV do xâm lấn. Tuy nhiên, ở bệnh nhân HIV, nhiễm CMV máu không chính xác liên quan với viêm đại tràng. Hơn nữa, bởi vì CMV là một dạng herpes virus tiềm ẩn, nên PCR huyết thanh dương tính không có nghĩa là bệnh trừ khi xem xét thêm bối cảnh lâm sàng có hay không tình trạng nhiễm HIV. Sinh thiết đại tràng nhạy và đặc hiệu để chẩn đoán viêm đại tràng, với những thể vùi bên trong những tế bào lớn.

IV-45. Câu trả lời là D. Hiện nay vi khuẩn gram âm kháng với phần lớn kháng sinh thuộc nhóm β-lactamase. Nhiều vi khuẩn gram âm sản xuất men p~ lactamase phổ rộng gây đề kháng với penicillins và cephalosporin thế hệ đầu. Việc bổ xung thêm clavulanate, một chất ức chế β-lactamase, phác đồ điều trị này đủ để khắc phục tình trạng kháng thuốc này. Chủng kháng β-lactamase phổ rộng hiện kháng với tất cả thuốc nhóm β-lactam bao gồm cả cephalosporin thế hệ 3 và 4. Gene ESBLcó thể truyền qua các vi khuẩn gram âm khác qua plasmid và gia tăng tỉ lệ kháng thuốc trong bệnh viện. Klebsiella và Escherichia coli là nhóm vi khuẩn có ESBL, mặc dù nó cũng gặp ở các nhóm gram âm khác như Serratia, Proteus, Enterobacter, và Cỉtrobacter. Sự phổ biến của việc phát triển vi khuẩn gram âm kháng thuốc do tình trạng sử dụng phổ biến cephalosporin thế hệ 3. Carbapenems nên được lựa chọn trước dòng khác thuốc này. Macrolides và quinolone có cơ chế tác dụng khác so với nhóm kháng sinh ức chế β-lactam và không có áp lực chọn lọc để tạo ra các chủng vi khuẩn sản xuất ESBL.

IV-46. Câu trả lời là E. Bệnh nhân có hội chứng Weil do nhiễm Leptospira interrogans do bằng chứng của triệu chứng cúm trước đó theo sau là tăng bilirabin máu với suy chức năng tế bào gan cũng như suy thận. Chuột được xem là nguồn chứa quan trọng. Sinh vật này được bài xuất qua nước tiểu và có thể sống sót trong nước đến vài tháng. Các nguồn phơi nhiễm bao gồm nghề nghiệp, tiếp xúc nguồn nước bị phơi nhiễm, hay sống vô gia cư ở vùng bị nhiễm. Sự hiện diện của $ Weil trong giai đoạn miễn dịch thường là giai đoạn nặng nhất. tiểu chảy phân máu thường gặp, cũng như ho ra máu. Viêm kết mạc sung huyết trong giai đoạn đầu của xoắn khuẩn trong máu được coi là đầu mối chẩn đoán quan trọng. Penicillin G được dùng điều trị thích hợp cho nhiễm nặng, nhưng hiệu quả của nó vẫn chưa được chứng minh. Bạch cầu cấp dòng tuỷ gây nhiều bất thường trong máu nếu kết hợp với bệnh này. viêm phổi mô kẽ cấp (S Haman-Rich) không liên quan đến mức độ tăng bilirubin. Viêm đa động mạch nút hiếm khi liên quan đến phối và ít khi gây tăng cao bilirubin, thậm trí cả trong trường hợp thiếu máu nuôi đến gan. sốt do chuột cắn gây sốt liên tục, viêm đa khớp, và phát ban không đặc hiệu.

IV-47. Câu trả lời là B. Bệnh sốt đốm, gây ra bởi Rickettsia rickettsii, xảy ra khắp trên nước Mỹ, Canada, Mexico, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Nó lây truyền qua ve chó ở 2/3 miền đông nước Mỹ va bởi bọ gỗ ở miền Tây nước Mỹ. Con người là đối tượng nhiễm điển hình trong mùa bọ ve từ tháng 5 đến tháng 12. Trước khi kháng sinh ra đời, tỷ lệ tử vong do bệnh này gần 25% trường hợp. Hiện nay tỉ lệ tử vong vẫn còn ~5%, hầu như do chẩn đoán và điều trị trễ. Giai đoạn u bệnh sau bị bọ ve cắn khoảng 1 tuần. Dấu hiệu ban đầu và triệu chứng bệnh sốt đốm gần như không đặc hiệu, và các phát ban điển hình thường không thây ở giai đoạn sớm. Nó khó phân biệt với hội chứng nhiễm siêu vi tự giới hạn khác. Chỉ có 60% bệnh nhân nhớ rằng mình bị bọ ve cắn, và chỉ có 3% bệnh nhân có tiền sử bị bọ ve cắn, sốt và phát ban. Vì thế đánh giá căn bệnh có khả năng gây chết người này nên dựa trên cơ sở dịch tễ học Thời gian gần đây, những người khách du lịch đi đến nơi có dịch tễ bọ ve đốt dễ có nguy cơ mắc bệnh do đó nên xét nghiệm tầm soát. Điều trị theo kinh nghiệm và không ảnh hưởng đến điều trị sau này. Xét nghiệm kháng thể hình quan trực tiếp sẽ không dương tính (>1:64 titer) sau 7-10 ngày sau khi có triệu chứng. Xét nghiệm chẩn đoán hữu ích nhất trong đợt cấp của bệnh là nhuộm hóa mô miễn dịch mấu sinh thiết tử ban ở da tìm R. rỉckettsỉỉ. Doxycycline điều trị có hiệu quả và nên tiếp tục dùng đến khi bệnh nhân hết sốt và cải thiện triệu chứng lâm sàng sau 2-3 ngày sau đó.

IV-48. Câu trả lời là D. Bệnh nhân này đáp ứng ba trong năm tiêu chuẩn phụ : sốt>38.0°c, sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch, và bằng chứng của hiện tượng mạch máu (nhồi máu phổi nhiễm trùng trên X quang ngực). Hai tiêu chuẩn phụ còn lại không có và không được mô tả ở trên : hiện tượng miễn dịch(viêm cầu thận, nốt Osler, điểm Roth, yếu tố dạng thấp) và hiện tượng vi sinh (cấy máu dương tính không thỏa tiêu chuẩn chính, hay huyết thanh học gợi ý chẩn đoán vi khuẩn gây viêm nội tâm mạc). tiểu chuẩn chính bao gồm cấy máu dương tính và bằng chứng của tổn thương nội tâm mạc (siêu âm tim hay xuất hiện âm thối tâm trương mới). Với 3 tiêu chuẩn phụ và không có tiêu chuẩn chính mô tả ở trên, bệnh nhân có được xem có khả năng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng và việc còn lại là tìm bằng chứng để loại trừ bệnh này. Khám kĩ lưỡng đặc biệt các khớp, da, và hệ thống tim mạch và siêu âm tim là bước tiếp theo quan trọng trên bệnh nhân này.

IV-49. Câu trả lời là B. Vaccine viras cúm sống, bất hoạt và giảm độc lực dạng xịt mũi, có tên thương mại “Flu-mist,” không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy giảm miễn dịch. Vaccine này có hiệu quả tương tự như thuốc chủng ngừa tiêm bắp, cũng được bất hoạt hay :chết”, giống như những chủng cúm A và B năm trước. Vaccine tiêm bắp được sản xuất bằng cách sử dụng trứng, do đó bệnh nhân quá mẫn với trứng thật sự không nên dùng. Nó an toàn cho người lớn tuổi và suy giảm miễn dịch. Trong quá khứ, vaccine viras cúm có liên quan đến $ Guillain-Barré. Điều này không còn được thấy trong thập kỹ qua, mặc dù được giám sát chặt chẽ. Bệnh nhân không cần phải được cảnh báo về tác dụng phụ này.

IV-50. Câu trả lời là C. nhiễm HSV-1 thường gặp và sớm hơn nhiễm HSV-2. Hơn 90% người lớn có bằng chứng huyết thanh nhiễm HSV-1 ở độ tuổi 40. nhiễm HSV-1 nguyên phát thường gây viêm họng và viêm tử cung vòi trứng đa số ở trẻ em và người lớn trẻ tuổi. biểu hiện lâm sàng bao gồm sốt, mệt mỏi, đau cơ và nối hạch. có thể thấy sang thương tiết dịch hoặc loét ở vòm họng hay amidan. có thể khó phân biệt viêm họng do vi khuẩn. Herpes môi là biểu hiện thường gặp nhất của nhiễm HSV-1 tái phát. Viêm họng thuwongf không phổ biến với sự tái phát này. HSV-1 có thể trú ấn trong hạch thần sinh sinh ba, nhưng đau dây thần kinh sinh ba không phải là biểu hiện của nhiễm nguyên phát. HSV-2 thường gây loét sinh dục tái phát.

IV-51. Câu trả lời là D. Giardia lamblia là một trong những loài gây bệnh kí sinh trùng thường gặp, phân bổ khắp thế giới. Nó có mặt ở các nước phát triển và đang phát triển. nhiễm phải sau khi nuốt phải bào nang trong môi trường, khi đến ruột non sẽ phát triển thành thể tư dưỡng có chiên mao. Giardia không gieo rắt vào trong máu; nhưng nó vẫn tồn tại trong ruột non. Nang của chúng được bài tiết theo phân, sau đó có thể lây sang người khác; tuy nhiên, nó không tồn tại trong một thời gian dài trong phân. Ăn thức ăn có chứa nguồn nước bị ô nhiễm là hình thức lây nhiễm chính. Bào nang sẽ phát triển mạnh trong nước lạnh nhiều tháng. Việc lọc hay nấu chín nước loại trừ bào nang. Chỉ cần 10 nang là đã có thể gây bệnh cho người, với nhiều biểu hiện của bệnh. Hầu hết bệnh nhân nhiễm phải đều không có triệu chứng. Các triệu chứng điển hình ban đầu bao gồm tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu phân nhầy. Tiêu chảy rất thường gặp, đặc biệt ở giai đoạn sớm của bệnh, nhưng cũng có một số trường hợp táo bón. Sau đó tiêu chảy sẽ hết, các triệu chứng của kém hấp thu xuất hiện ưu thế hơn. Sự hiện diện của sốt, bạch cầu ái toan, phân nhầy máu, hay triệu chứng viêm đại tràng nên gợi ý một chẩn đoán phân biệt khác. chẩn đoán dựa trên tìm thấy kháng nguyên kí sinh trùng, bào nang, hay thể tư dưỡng trong phân.

IV-52. Câu trả lời là B. Khám lâm sàng bệnh nhân phù hợp với nhiễm giang mai kì đầu và cần điều trị thích hợp. Trong giang mai kì đầu, 25% có xét nghiệm giang mai ấm tính (RPR or VDRL). Điều trị đơn liều benzathine penicillin tác dụng kéo dài được dùng để điều trị giang mai kì đầu, kì hai hay giai đoạn sớm của pha tiềm ẩn. Ceftriaxone được dùng để điều trị lậu cầu, nhưng những tổn thương này không phù hợp với chẩn đoán đó. Ceftriaxone dùng mỗi ngày trong 7-10 ngày là phương pháp điều trị thay thế cho giang mai kì 1 và kì 2. Acyclovir là thuốc được lựa chọn cho nhiễm herpes sinh dục. Sang thương do herpes thường nhiều và đau. Theo dõi không phải là lựa chọn thích hợp vì săng giang mai sẽ tự giải quyết một cách tự nhiên mà không cần điều trị và bệnh nhân vẫn bị nhiễm bệnh và có khả năng lây nhiễm.

IV-53. Câu trả lời là D. (Chap. 180) Đa số các bệnh nhiễm trên lâm sàng thường nhẹ và tự giới hạn. Điều trị với thuốc ho và giảm đau như acetaminophen thường là đủ. Bệnh nhân dưới 18 tuổi có nguy cơ bị hội chứng Reye nếu dùng salicylates ví dụ như aspirin. Các thuốc ức chế neuraminidase như oseltamivir và zanamivir có khả năng chống cúm A và B. Chúng có thể được sử dụng trong vòng 2 ngày kể từ khi khởi phát triệu chứng và được dùng để giảm thời gian của triệu chứng từ 1 đến 2. Bệnh nhân này có triệu chứng trên 48h, vì thế thuốc không có khả năng có hiệu quả. Tiền căn hen suyễn là một chống chỉ định dùng zanamivir, vì thuốc này có thể gây thúc đấy co thắt phế quản. Các chất ức chế M2, amantadine và rimantadine, chỉ có khả năng chống lại cúm A. Tuy nhiên, trong năm 2005 >90% chủng virus cúm A/H3N2 được phân lập cho thấy kháng với amantadine, và các loại thuốc này không còn được đề nghị sử dụng trong cúm A.

IV-54. Câu trả lời là F. (Chap. 144) Thật khó có thể biết liệu bệnh nhân khó tiêu là do nhiễm H. pylori dai dẳng như kết quả của việc thất bại điều trị hay là do các nguyên nhân khác. Một xét nghiệm nhanh không xâm lấn để tìm kiếm sự hiện diện của H. pylori là test urê qua hơi thở. Xét nghiệm này có thể thực hiện ở bệnh nhân ngoại trú và cho kết quả nhanh chóng và chính xác. Bệnh nhân không nên sử dụng thuốc ức chế bom proton hay kháng sinh trước đó. Xét nghiệm tìm kháng nguyên trong phân là một xét nghiệm khác hữu ích nếu thử nghiệm hơi thở ure không có sẵn. Nếu xét nghiệm hơi thở ure dương tính >1 tháng sau đợt điều trị phác đồ l, các thuốc phác đồ 2 với ức chế bơm proton, bismuth subsalicylate, tetracycline, và metronidazole có thể được chỉ định. Nếu test hơi thở ure âm tính, những triệu chứng còn lại không do nhiễm dai dang H. pylori. Huyết thanh chẩn đoán chỉ hữu ích để chẩn đoán khi mới bị nhiễm, nhưng nó có thể tồn tại dương tính và vì thế có thể gây hiếu nhầm mới những người đã sạch H. pylori. Nội soi để loại trừ ở loét hay ung thư đường tiêu hóa trên nên được khuyến nghị sau những nỗ lực thất bại tiêu diệt H. pylori.

Bảng IV-54 Phác đồ quản lý điều trị nhiễm Helicobacter pylori. * thỉnh thoảng, nội soi và xét nghiệm sinh thiết được sử dụng thay cho xết nghiệm hơi thở ure sau khi điều trị. Chỉ định chính của những xét nghiệm xâm lấn này là loét dạ dày; Ở tình trạng này, phân biệt với loét tá tràng, nó quan trọng để điều trị và loại trừ ung thư dạ dày. Một vài tác giả hiện nay sử dụng phác đồ 3 theo kinh nghiệm, một số đó đã được mô tả.

IV-55. Câu trả lời là E. (Chap. 161) Streptomycin là một aminoglycoside để điều trị bổ xung trong phác đồ 1 chống Mycobacterium tuberculosis, M. marinum, và M. kansasii. Nó chỉ có ở dạng tiêm bắp hay tiêm mạch và không phổ biến ở Mỹ vì độc tính cao. Phản ứng bất lợi có thể xảy ra ở 10-20% bệnh nhân. Được tính thận và tai là phổ biến nhất. Độc tính lên tai có thể bao gồm chức năng nghe và tiền đình. Giống như các aminoglycoside khác, nó được đào thải chủ yếu qua thận, do đó nồng độ thuốc phải được sử dụng khi biết chức năng than trước đó. Isoniazid và rifampin phải tránh ở những bệnh nhân nhiễm độc gan nặng. Pyrazinamide cũng được chuyển hóa bởi gan và cần phải được sử dụng cấn thận ở những bệnh nhân bị bệnh gan.

IV-56. Câu trả lời là E. Sẽ sớm có 2 loại vaccine HPV: Gardasil (Merck) hiện đang được cấp phép và chứa HPV types 6, 11, 16, and 18; Cervarix (Glaxo-SmithKline) đang chờ phán quyết cuối cùng để được sử dụng và chứa HPV types 16 và 18. HPV types 6 và 11 gây 90% các mụn cóc sinh dụC. HPV 16 và 18 gây 70% ung thư cố tử cung. Cả 2 vaccine này đều chứa các phần giống viras những không nhân nuleic, vì thế không hoạt động. Cả hai đều bảo vệ đến 100% chống lại hai chủng thường gây ung thư (16 và 18) nhưng không bao phủ các chủng virus khác gây đến 30% ung thư cố tử cung. Bởi vì vaccine không bảo vệ chống lại tất cả các type huyết thanh HPV gây ung thư, khuyến cáo nên làm PAP kiểm tra đối với phụ nữ để theo dõi và điều trị ung thư cố tử cung. Thuốc chủng ngừa nên dùng ở trẻ em gái và phụ nữ trẻ trong độ tuổi từ 9 đến 26 với điều kiện là họ chưa có bằng chứng nhiễm với cả hai loại HPV 16 và 18 này.

IV-57. Câu trả lời là B. Các thương tổn để chẩn đoán viêm họng mụn nước, vốn gây ra bởi coxsackievirus A. Sang thương điển hình thường nốt tròn và rời rạc, giúp phân biệt với nhiễm nấm Candida. Không giống như HSV ở miệng, tổn thương mụn nước không gây viêm nướu. Triệu chứng thường gặp với chứng khó nuốt, ù tai và sốt, các tổn thương này có thể kéo dài vài tuần. Các tổn thương này không loét.

IV-58. Câu trả lời là E. Vaccine có tác động tích cực đến sức khỏe thế giới với sự biến mất gần như nhiều bệnh nhiễm trùng ở các nước đã phát triển như kết quả của tiêm chủng đại chúng. Chắc chắn với sự suy giảm các bệnh do vaccine gây ra, trong xã hội hiện đại, nối sợ này sẽ được thay thế bởi chính sách an toàn hơn của vaccine. Hiện có nhiều sự chú ý từ cộng động và ý tế liên quan đến việc sử dụng kháng sinh MMR do sử dụng thimerosal, một chất bảo quản vaccine có chứa thủy ngân được sử dụng rộng rãi từ những thập kỷ 1930. Một số nghiên cứu dịch tễ lớn được thực hiện tại Hoa Kỳ và Bắc Âu đã cho thấy không có mối liên quan giữa sử dụng kháng sinh và bệnh tâm thần cũng như rối loạn phát triển não bộ. Hơn nữa, các biến cố tâm thần ngày càng tăng, có liên quan đến độ tuổi của phát triển bệnh tâm thần và các nhà sản xuất vaccine hiện đang tranh luận có nên tiếp tục sử dụng hay không. Các tổ chức thế giới bao gồm Trung tâm kiểm soát dịch bệnh, tổ chức y tế thế giới, và Cục quản lý thực phẩm và thuốc đã chính thức bác bỏ bất kì mối liên quan nào giữa vaccine và bệnh tâm thần, nhưng khi đo lường mức độ cảnh báo thimerosal vẫn tiếp tục có trong vaccine cho trẻ em ở Mỹ, nhất là trong MMR. Đáng chú ý là khi tỉ lệ khuyến khích sử dụng vaccine xuống dưới ngưỡng nhất định, tình trạng dịch do không phòng ngừa loại vaccine này luôn xảy ra. Điều quan trọng là bác sĩ nên thông báo những thông tin phức tạp này chính xác đến bệnh nhân trong chăm sóc sức khỏe ban đầu và môi trường chính sách.

IV-59. Câu trả lời là D. Các đợt sốt thấp khớp tái phát thường rất phổ biến trong 5 năm đầu tiên sau sanh sau khi chẩn đoán ban đầu. Dự phòng Penicillin nên dùng ít nhất trong thời gian này. Sau 5 năm đầu điều trị dự phòng được xác định trên cơ sở cá nhân. Các phác đồ điều trị dự phòng nên được khuyến cáp cho bệnh nhân đã bị tái phát, có bệnh thấp tim hay làm việc ở môi trường có nguy cơ cao tái nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A. Phác đồ điều trị dự phòng là penicillin V, 250 mg uống ngày 2 lần, benzathine penicillin, 1.2 triệu đơn vị tiêm bắp mỗi 4 tuần và sulfadiazine, 1 g uống hàng ngày. Vaccine đa hiệu giá chống phế cầu không có phản ứng chéo với liên cầu khuẩn nhóm A.

IV-60. Câu trả lời là D. Bất kì sùi trên van tim đều có thể gây huyết tắc, nhưng sùi trên van 2 lá và kích thước >10mm có nguy cơ gây huyết tắc rất cao. Trong số các lựa chọn ở trên, C, D và E đủ lớn để tăng nguy cơ huyết tắc. Tuy nhiên lựa chọn D mô ran nguy cơ cả về kích thước và vị trí. Huyết khối có thể gây nhiễm trùng ở bất kì cơ quan nào, nhưng chủ yếu ở những cơ quan nào có lưu lượng máu tới cao. Thường thấy trên 50% bệnh nhân bị viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. Sang thương trên van 3 lá thường dẫn đến thuyên tắc phổi nhiễm trùng, thường ở bệnh nhân tiêm chích thuốc. Sang thương van 2 lá và động mạch chủ có thể dẫn đến thuyên tắc ở da, lách, thận, màng não, và hệ thống xương Biến chứng thần kinh đáng sợ là phình mạch, dãn khu trú động mạc ở vị trí thành động mạch do bị yếu đi bởi nhiễm trùng do dãn mạch hay huyết tắc, dẫn đến xuất huyết.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com