BỆNH TRUYỀN NHIỄM - HARRISON TIẾNG VIỆT

IV-61. Nên xét nghiệm kiểm tra nhiễm lao tiềm ẩn cho tất cả bệnh nhân nhiễm HIV vào ngay thời điểm bắt đầu chẩn đoán cho tất cả các lý do sau ngoại trừ

A. Tỷ lệ điều trị tích cực lao khả năng thành công thấp ở bệnh nhân nhiễm HIV so với không nhiễm.

B. Tương tác giữa thuốc điều trị lao tấn công với thuốc ức chế viras mạnh đang là thách thức trong quản lý điều trị.

C. nhiễm lao trên bệnh nhân nhiễm HIV thường là lao ngoài phổi và là thách thức trong chẩn đoán.

D. Bệnh nhân nhiễm HIV kèm theo nhiễm lao thường có tỷ lệ tử vong cao trong 6 tháng tới.

E. Tỷ lệ chuyển từ lao tiềm ẩn sang hoạt động ở bệnh nhân nhiễm HIV cao hơn so với người không bị nhiễm HIV.

IV-62. Bệnh nhân nam, 19 tuổi, nhập phòng cấp cứu vì tiêu chảy phân nước, buồn nôn, nôn và sốt nhẹ 4 ngày nay. Anh ta ăn uống trước đó bình thường , không tiếp xúc với bệnh gì trước đó cũng như không đi du lịch. Anh ta được bù nước đường tĩnh mạch, chống nôn và sẽ được xuất viện nếu tình trạng cải thiện. Ba ngày sau đó, 2 trong 3 mẫu cấy máu dương tính với Clostridium perfringens. Anh ta gọi về nhà và bảo rằng đã ổn và muốn được trở lại làm việc. Bạn nên hướng dẫn gì cho bệnh nhân này?

A. Trở lại điều trị penicillin IV

B. Trở lại điều trị penicillin IV + siêu âm tim

C. Trở lại điều trị penicillin IV + nội soi đại tràng

D. Cấy máu lại kiểm tra xác nhận

E. Đánh giá lại.

IV-63. Giun đũa gây ra tất cả những biến chứng sau, ngoại trừ

A. Người lành không triệu chứng

B. Sốt, đau đầu, sợ ánh sáng, cứng gáy và bạch cầu ái toan tăng

C. Ho khan và viêm màng phổi với bạch cầu ái toan tăng

D. Đau % vai phải và sốt

E. Tắc ruột non

IV-64. Ở các nước đã phát triển, huyết thanh chẩn đoán nhiễm Helico- bacter pylori hiện đang

A. giảm

B. tăng

C. vẫn vậy

D. không biết

IV-65. Bệnh nhân 87 tuổi, được y tá chăm sóc tại nhà đưa đến phòng cấp cứu địa phương. Anh ta hiện vô tri giác và xuất hiện bệnh.Theo người y tá, bệnh nhân có sốt nhẹ, chán ăn và lơ mơ vài ngày nay. Chọc dịch tủy sống được thực hiện, và kết quả nhuộm Gram trả về kết quả trực khuẩn Gram dương. Và nhiều bạch cầu. À Viêm màng não do Listeria và quyết định điều trị kháng sinh. Điều nào sau đây mô tả tốt nhất để giúp chẩn đoán phân biệt do Listeria hay tác nhân viêm màng não khác?

A. Thường có dấu cố gượng nhiều hơn.

B. Phân biệt dựa trên dịch não tủy có nhiều bạch cầu đa nhân hơn. C. Sợ ánh sáng thường hay gặp.

D. Thường bị bán cấp.

E. Số lượng tế bào bạch cầu (WBC) thường ít tăng trong dịch não tủy.

IV-66. Kháng sinh nào sau đây ít có khả năng ức chế sự phát triển của bệnh liên quan đến Clostridium difficile

A. Ceftriaxone

B. CiproAoxacin

C. Clindamycin

D. MoxiAoxacin

E. Piperacillin/tazobactam

IV-67. Tất cả các điều sau đây đều nói đúng về virus ái tính tế bào lympho T ở người human T cell lymphotropic viras-I (HTLV-I) ngoại trừ

A. Bạch cầu cấp dòng tế bào T có liên quân đến nhiễm HTLV-I.

B. Vùng dịch tễ của HTLV-I bao gồm nam Nhật Bản, Vùng Caribbean, và Nam Mỹ.

C. nhiễm HTLV-I liên quan đến suy giảm chức năng tế bào T và ức chế miễn dịch.

D. HTLV-I lây truyền qua đường ngoài một, tình dục và mẹ truyền sang con.

E. Chứng liệt co cứng hai chi dưới vùng nhiệt đới liên quan đến nhiễm HTLV-I.

IV-68. Một phụ nữ 33 tuổi đang trải qua đợt hóa trị củng cố bệnh bạch cầu cấp dòng tủy với cytarabine và daunorubicin. Cô ta đã sốt 5 ngày trước không giảm mặc dù đã điều trị thêm với cefepime và vancomycin ngoài phương pháp điều trị trước đó là norAoxacin, fluconazole, và acyclovir. Ngoài lạnh run và vã mồ hôi giai đoạn sốt, cô ta không có triệu chứng gì lớn ngoại trừ cảm giác mệt mỏi toàn thân và buồn nôn do liên quan đến hóa trị, cũng như đau miệng do loét niêm mạc. Bạch cầu máu giảm mặc dù cô ta để được dùng yếu tố kích thích tạo hồng cầu. cấy máu, nước tiểu, đàm đều âm tính. Bước tiếp theo điều trị cho cô ta như thế nào?

A. Thêm metronidazole

B. Thêm tobramycin

C. Thay fluconazole bằng Caspofungin

D. X quang ngực

E. CT độ phân giải cao cộng với đo nồng độ galactomannan huyết thanh

IV-69. Vi sinh vật nào sau đây hay gây nhiễm ống thông nối cấy ghép trong điều trị não úng thủy?

A. Bacteroides fragilis

B. Corynebacterỉum diphtheriae

C. Escherichia coli

D. Staphylococcus aureus

E. Staphylococcus epỉdermỉdỉs

IV-70. Bệnh nhân nam, 3 tuổi, được ba mẹ đem đến khám. Họ nói rằng bé bị sốt cao, biếng ăn, sụt cân, và gần đây bắt đầu khò khè suốt đêm. Bé trước giờ hoàn toàn khỏe mạnh cho đến khi các triệu chứng trên bắt đầu cách đây 2 tháng. Gia đình có đi du lịch Châu Âu vài tháng và không có tiếp xúc với cái gì bất thường cũng như thức ăn lạ. Họ có nuôi một con chó con. Qua thăm khám, đứa trẻ vẫn có vẻ ốm và lưu ý có gan lách to. Xét nghiệm cho thấy có sự gia tăng đánh kể bạch cầu ưa eosin 82%. số lượng bạch cầu tăng. Công thức máu được làm lại để lạo trừ sai sót do xét nghiệm và bạch cầu ái toan là 78%. Vi sinh vật nào khả năng gây ra bệnh cảnh trên?

A. Cysticercus

B. Giardiasis

C. Staphylococcus ỉugdunênsis

D. Toxocariasis

E. Trichinellosis

IV-71. Một ca bệnh nhi khác, 5 tuổi khám vì sốt nhẹ, đau họng, mắt đỏ và ngứa. Bé vừa tham gia trại hè, noi có vài trẻ cũng bị ốm. Khám thấy bệnh nhi có viêm họng và viêm kết mạc hai bên. Chẩn đoán tác nhân nào thường gặp nhất theo dịch tễ?

A. Adenoviras

B. Enterovirus

C. Influenza virus

D. Metapneumovirus

E. Rhinovirus

IV-72. Một người đàn ông 35 tuổi, được ghép thận của người chết cách đây 6 tháng. Bệnh nhân đang azathioprine và prednisone kể từ lần ghép đó. Anh ta hiện cảm thấy không khỏe một tuần qua với sốt 38.6°c (101.5°F), buồn nôn, và ho đàm đặc. Phim xquang ngực phát hiện hình ảnh khối u 5cm ở thùy dưới trái có hoại tử trung tâm. Soi đàm thấy vi khuẩn Gram dương kết thành chuỗi, phân nhánh, xoắn, dài. Điều trị khởi đầu thích hợp nhất cho bệnh nhân này là?

A. Ceftazidime

B. Erythromycin

C. Penicillin

D. Sulfisoxazole

E. Tobramycin

IV-73. Một người đàn ông 53 tuổi, nghiện rượu, khám với một khối u lớn ở góc hàm. Bệnh nhân mô tả khối u này lớn chậm trong 6 tháng qua và hiếm khi nào gây đau. Ông ta khai rằng cũng có sốt từng đợt trong thời gian trên. Gần đây, ông ta thấy phía dưới khối u rò dịch vàng. Ông ta không điều trị gì hiện tại cũng như quá khứ. Ông ta uống 6 lon bia mỗi ngày. Khám thấy nhiệt độ 37.9°c (100.2°F). Tổng trạng kém. Có sưng mô mềm lan tỏa và cứng ở góc xương hàm dưới trái. Nó có vẻ mềm, bờ không liên tụC. Diện tích vùng sưng là 8x8cm. Chọc hút dịch gửi nhuộm Gram và cấy. cấy lúc đầu mọc Eikenella corrodens. Bảy ngày sau đó, bạn nhân được cuộc gói báo rằng mọc trực khuẩn gram dương phân nhánh ở góc nhọn của môi trường nuôi cấy yếm khí. Vi sinh vât nào gây nên bệnh cảnh lâm sàng cho người đàn ông này?

A. Actỉnomyces

B. Eikenella corrodens

C. Mucormycosis

D. Nocardia

E. Peptostreptococcus

IV-74. Điều trị thích hợp nhất cho bệnh nhân này là?

A. Amphotericin B

B. Itraconazole

C. Penicillin

D. Phẫu thuật cát bỏ vùng tổn thương

E. Tobramycin

IV-75. Một người đàn ông, 40 tuổi hút thuốc lá, tiền căn bị hen, nhập viện vì sốt, ho, khạc đàm xanh hơi nâu, và lạnh run. Khám thấy tần số thở 15, thở không co kéo cơ hô hấp phụ, và ran rít dọc hai bên phế trường. Không có ngón tay dùi trống hay sang thương da.Bạn nghi ngờ chẩn đoán viêm phế quản phổi dị ứng do nấm aspergillosis. Tất cả các đặc điểm sau gợi ý đến viêm phế quản phổi dị ứng do nấm aspergillosis, ngoại trừ

A. Thâm nhiễm tạo hang ngoại biên hai bên phổi.

B. IgE huyết thanh tăng

C. Bạch cầu ái toania ngoại biên

D. kháng thể huyết thanh Aspergillus dương tính

E. Test da dương tính cho chủng Aspergillus

IV-76. Tất cả các yếu tố sau đều làm tăng nguy cơ bị nhiễm bệnh do Clostridium difficile ngoại trừ?

A. Kháng acid

B. Kháng sinh trước đó

C. difficile colonization

D. Ống nuôi ăn qua ruột

E. Tăng thời gian nằm viện

F. lớn tuổi

IV-77. Bệnh nhân nam, 19 tuổi nhập khoa cấp cứu vì ra mủ niệu đạo. Anh ta khai rằng đã quan hệ với 3 bạn tình trong vòng 2 tháng qua. Nên làm gì cho anh ta?

A. Thử nghiệm khuếch đại chuỗi Nucleic acid Neỉsserỉa gonor- rhoeae và Chlamydia trachomatis và kết quả sẽ trả về trong 2 ngày.

B. Cefpodoxime, 400 mg PO × l, và azithromycin, lg PO × 1 cho bệnh nhân và bạn tình

C. Thử nghiệm khuếch đại chuỗi nucleic acid N. gonorrhoeae và C.trachomatis + Cefpodoxime, 400 mg PO × l, và azithromycin, 1 g PO × l, cho bệnh nhân

D. Thử nghiệm khuếch đại chuỗi Nucleic acid N. gonorrhoeae và C. trachomatis + Cefpodoxime, 400 mg PO × l, và azithromycin, lg PO × l, cho bệnh nhân và bạn tình gần đây

E. Thử nghiệm khuếch đại chuỗi Nucleic acid N. gonorrhoeae và C. trachomatis + Cefpodoxime, 400 mg PO × l, azithromycin, lg PO × l, và Aagyl, 2 g PO X 1 cho bệnh nhân và bạn tình

IV-78. Trong suốt 2 tuần đầu của cấy ghép tạng đặc, họ nhiễm trùng nào thường gặp nhất?

A. Cytomegaloviras (CMV) và Epstein-Barr virus(EBV) tái hoạt

B. Bệnh nhiễm liên quan đến tình trạng suy giảm miễn dịch dịch thể (vd, nhiễm trùng huyết do não mô cầu, nhiễm Streptococcus pneumoniae xâm lấn)

C. Bệnh nhiễm liên quan đến giảm bạch cầu (vd., aspergillosis, nhiễm candida máu)

D. Bệnh nhiễm liên quan đến giảm tế bào T (vd., Pneumocystis jiroveci, nocardiosis, cryptococcosis)

E. Những bệnh nhiễm trùng bệnh viện mắc phải điển hình (vd, viêm phổi bệnh viện, nhiễm trùng tiểu)

IV-79. Một sinh viên nam 19 tuổi được bạn đưa đến khoa cấp cứu từ ký túc xá của anh ta với triệu chứng lơ mơ và tổn thương thần kinh. Họ nói rằng có nhiều sinh viên bị nhễm trùng đường hô hấp trên. Anh ta không sử dụng rượu hay các thuốc cấm. Khám thấy anh ta tri giác lơ mơ, sốt và cổ cứng. Chọc dịch não tuy kiểm tra phát hiện số lượng bạch cầu 1800 tế bào/µL với 98% bạch cầu trung tính, glucose 1.9 mmol/L (35 mg/dL), và protein 1.0 g/L (100 mg/dL). Nên khởi đầu điều trị kháng sinh nào thích hợp cho bệnh nhân này?

A. Ampicillin + vancomycin

B. Ampicillin + gentamicin

C. Cefazolin + doxycycline

D. Ceíbtaxime + doxycycline

E. Ceíòtaxime + vancomycin

IV-80. Ngoài kháng sinh, điều trị hỗ trợ nào sau đây giúp cải thiện chức năng thần kinh?

A. Dexamethasone

B. Dilantin

C. Gabapentin

D. L-Dopa

E. Truyền dinh dưỡng

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

IV-61. Câu trả lời là A. Mục đích của việc xét nghiệm nhiễm lao tiềm ẩn (bao gồm phản ứng lao tố và xét nghiệm miễn dịch tìm interferon trong máu) ở bất kì người nào để phát hiện và điều trị ở giai đoạn này tránh để bệnh lao tái hoạt động lại(TB). Điều này có lợi cho bệnh nhân và sức khỏe của cộng đồng. Đặc biệt cấp thiết ở bệnh nhân nhiễm HIV. nhiễm lao tiềm ẩn dễ tái phát ở bệnh nhân HIV ước tính cao đến 10%/năm thay vì là 10% trong cả cuộc đời người không nhiễm HIV. Ở bệnh nhân HIV, lao hoạt đọng biểu hiện ngoài phổi (thận, hệ thần kinh trung ương) và có thể khó chan đoán. nhiễm lao xuất hiện theo diễn tiến của HIV. Tỷ lệ tủ vong 6 tháng ở bệnh nhân đồng nhiễm cao hon ở những bệnh nhân chỉ nhiễm H1V. Các dẫn xuất Rifamycin, dung để điều trị lao hoạt động, có sự tương tác với thuốc kháng retroviras do đó cần phải chỉnh liều. Điều trị lao hoạt động có hiệu quả tương tư để xóa bỏ nhiễm lao ở những người nhiễm HIV hay không nhiễm HIV.

IV-62. Câu trả lời là E. Clostridia là vi khuẩn gram dương sinh nha bào kị khí bắt buộc sống trong ống tiêu hóa. Một vài loài clostrial có thể gây bệnh cảnh nặng nề. C. perfringens, là loài clostridial phổ biến thứ 2 thường trú ở đường tiêu hóa, liên quan đến ngộ độc thực phẩm, hoại thư sinh hơi và hoại tử cơ. C. septỉcum thường liên quan với u đường tiêu hóa. C. sordellii liên quan đến não phá thai nhiễm trùng. Tất cả đều gây nhiễm trùng huyết tối cấp, nhưng tình trạng này thường hiếm. Thực tế nếu bệnh nhân khỏe vài ngày sau khởi phát triệu chứng cấp thì có thể loại trừ tình trạng tối cấp. Một bệnh cảnh khác là bệnh nhiễm trùng huyết thường diễn tiến ngắn, tự giới hạn do thời gian cư trú trong một ngắn trong đợt viêm dạ dày một. Không cần phải điều trị khi bệnh này xảy ram và điều trị xa hơn là không cần thiết. Clostridium spp hiếm gây viêm nội tâm mạc vì tình trạng đông máu nội mạch lan tỏa và chết xảy ra nhanh chóng. Tầm soát u đường tiêu hóa được khuyến cáo khi cấy máu hay vết thương sâu nhiễm C. septicum.

IV-63. Câu trả lời là B. Ascaris lumbricoides là loài giun trong kí sinh dài nhất ở người (15-40 cm). Nó tìm thấy ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ở Mỹ, nó tìm thấy ở vùng nông thôn miền Nam. Lây truyền qua đất nhiêm phân chứa nó. Hầu hết nhiễm ít và không có triệu chứng. Bệnh cảnh lâm sàng thường liên quan đến sự di cư của ấu trùng lên phối hay giun trưởng thành ở một. Hầu hết các biến chứng là do nhiễm một lượng lớn giun trong một dẫn đến tắc ruột non (hầu hết ở trẻ em với khấu kính ruột non nhỏ) hay di cư dẫn đến những biến chứng phức tạp khác như viêm đường mật, viêm tụy, hay viêm ruột thừa. Hiếm khi giun trưởng thành di căn lên thực quản và tống ra bằng miệng. Trong thời gian di cư lên phối (9-12 ngày sau khi nuốt phải trứng giun) bệnh nhân ho khan, sốt, bạch cầu ái toan tăng, và đau ngực kiểu màng phổi. $ viêm phổi tế bào ái toan ($ Loffler) đặc trưng bởi triệu chứng và thâm nhiễm phổi. Viêm màng não không phải là biến chứng của giun đũa nhưng có thể gây tán huyết nếu bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.

IV-64. Câu trả lời là A. H. pylori là một bệnh khá nhiều người nói đến. Tỉ lệ nhiễm vì thế cũng giảm ở Mỹ do mức sống tăng lên. Hiện nay tỉ lệ loét tá tràng do các yếu tố khác hơn là nhiễm H. pylori (vd., sử dụng thuốc kháng viêm non-steroid ) sẽ gia tăng trong những thập kỷ tới. Có nhiều tranh cải, hiện gia tăng, bằng chứng gợi ý sự cư trú của H. pylori có thể bảo về một số rối loạn dạ dày một như trào ngược dạ dày thực quản (và những biến chứng của nó, ung thư thực quản). Vì thế, chỉ định tiệt trừ H. pylori không hề đơn giản.

IV-65. Câu trả lời là D. viêm màng não do Lỉsterỉa thường gây ảnh hưởng ở người lớn tuổi và bệnh mạn tính. Thường biểu hiện bán cấp (phát bệnh nhiều ngày) hơn là các viêm màng não do vi khuẩn khác. Nó thường bị chẩn đoán nhầm với viêm màng não vô trùng. Dấu màng não, bao gồm dấu cố gượng, ít gặp, cũng như sợ ánh sáng, hơn là các trường hợp khác, gây cấp tính hơn viêm màng não mủ. điển hình, bạch cầu trong dịch não tủy thay đổi từ 100- 5000/μL với ít bạch cầu hơn. 75% bệnh nhân có số lượng bạch cầu <1000/µL. Nhuộm gram chỉ dương tính 30-40% các trường hợp. tỉ lệ tử vong khoảng -20%.

IV-66. Câu trả lời là E. Clindamycin, Ampicillin, và cephalosporins (bao gồm Ceftriaxone) từng là kháng sinh hàng đầu điều trị bệnh liên quan đến C. difficiỉe-vầ đến nay vẫn vậy. Gần đây, nhóm Auoroquinolone phổ rộng, bao gồm moxiAoxacin và ciproAoxacin, có liên quan đến sự bùng phát của C. difficile, bao gồm dịch ở một số nơi có nhiều chủng độc lực cao gây bệnh nặng ở bệnh nhân lớn tuổi ngoại trú. Lý do không rõ, β-lactam hay thế hệ mới cephalosporin có khả năng ít gây nguy cơ bệnh hơn. Penicillin/β-lactamase kết hợp giảm nguy cơ bệnh liên quan đến C. difficile . hơn các thuốc khác đề cập đến. Một số ca được báo cáo có liên quan đến sử dụng metronidazole và vancomycin . Tuy vậy, tất cả bệnh nhân khởi đầu điều trị kháng sinh nên cần theo dõi chăm sóc nếu xuất hiện tiêu chảy nặng hay kéo dài hơn 1 ngày, vì tất cả kháng sinh đều có thể liên quan đến bệnh do C. difficile.

IV-67. Câu trả lời là C. HTLV-I là một retrovirus gây viêm mạn giống HIV, nhưng không gây bệnh cảnh tương tự. Nó là viras nhóm retro được xác định ở người. Giảm chức năng và số lượng của tế bào lympho CD4+ là đặc điểm của nhiễm HIV chứ không phải của HTLV-I. Trong khi nhiều người ở vùng dịch tễ có bằng chứng huyết thanh bị nhiễm, nhưng vẫn không phát triển thành bệnh. Có hai biến chứng chính của HTLV-I là liệt nhẹ hai chi dưới và bạch cầu cấp dòng tế bào T. Liệt hai chi dưới là bệnh lý nơ ron vận động với khởi phát yếu cơ, cứng cơ chi dưới, tiểu không tự chủ, và thậm chí lên tới tủy ngực, dẫn nằm liệt giường ở 2/3 bệnh nhân sau 10 năm. Bệnh phổ biến ở nữ hơn nam. Nó có thể chẩn đoán nhầm với bệnh xơ cứng rải rác; đây là lý do quan trọng để có thể nhớ lại vùng dịch tễ nơi mà có HTLV-I nhiều khi đánh giá bệnh lý tủy sống. Bạch cầu cấp dòng tế bào T khó điều trị đặc biệt với nhiễm HTLV-I mạn tính. HTLV-I lây truyền tương tự cơ chế như HIV.

IV-68. Câu trả lời là E. Đa số các trường hợp bệnh nhiễm mà bệnh nhân có sốt và giảm bạch cầu kéo dai, một khi đã loại trừ nguyên nhân nhiễm khuẩn thì phải nghỉ đến nhiễm nấm Aspergillosis xâm lấn. CT ngực và xét nghiệm galactomannan huyết thanh được chỉ định bởi vì giai đoạn đầu của bệnh thường không triệu chứng. CT scan có thể chỉ ra nốt mới hay vòng halo (ố nhồi máu xuất huyết quanh nốt) giúp gợi ý chẩn đoán, mặc dù không phải chẩn đoán trong điều kiện này. Kháng nguyên Aspergillus được xác định bởi sự phóng thích galactomannan trong quá trình phát triển của nấm. Dương tính giả có thể xay ra cả ở CT và xét nghiệm tìm kháng nguyên. Tuy nhiên, thường người ta chẩn đoán bệnh trễ do đó tình trạng nhiễm này gây tổn thương da và não nên rất khó để điều trị ở giai đoạn này. Kết quả là nhiêu ca nên được điều trị khi làm nhiều phim CT ngực và mức độ galactomannan, hơn là chờ đợi chẩn đoán xác định bởi cấy máu hay mô họC. Mức Galactomannan có thể tăng giả khi dung kết hợp kháng sinh β-lactam/β-lactamase ví dụ như piperacillin/tazobactam. Phim X quang ngực không nhạy để xác định giai đoạn sớm của bệnh. Nội soi phế quản và rửa phế quản phế nang được chỉ định để xuất đoán xác định nếu có bất thường tìm thấy trên CT. Không có lý do nào để gợi ý Clostridium difficile (và cần dùng metronidazole) nếu không có tiêu chảy. Tương tự, nếu không có báo cáo nhiễm khuẩn trước đó, cũng không có cơ sở để dùng thêm aminoglycoside. Không có lý do dùng bào tử nấm kháng fluconazole-cần dùng Caspofungin nêu không xác định được tình trạng nhiễm nấm trong máu. Trong khi Caspofungin có tác dụng chống lại Aspergillus, nó cũng chỉ áp dụng khi điều trị khẩn cấp.

IV-69. Câu trả lời là E. có thể bởi vì nó có mặt khắp nơi và có khả năng gây vật lạ bề mặt. s. epidermidis là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm nhiễm hệ thần kinh trung ương khi có shunt hay bệnh van tim nhân tạo hay lá van sau. Corynebacterium spp. (dạng bạch hầu), cũng giống như s. epidermidis, khu trú ở da. Khi vi sinh vật này phân lập từ shunt, nó thường khó chắc rằng nó gây ra bệnh hay chỉ là tạp nhiễm. Sự hiện diện lympho trong dịch não tủy, gợi ý cùng một tác nhân, và những đặc điểm về triệu chứng bệnh nhân này giúp ít để chẩn đoán cũng như chỉ định điều trị.

IV-70. Câu trả lời là D. Sự di cư lên các tạng, gây ra bởi giun tròn ở loài chó là Toxocara canis, thường gặp nhất ở trẻ nhỏ khi tiếp xúc với phân chó. Trứng Toxocara được nuốt vào và bắt đầu vòng đời của nó trong ruột non. Chúng bắt đầu di căn đi nhiều nơi khắp cơ thể. Bệnh cảnh chủ yếu là gan lách to và tăng bạch cầu ái toanm gần như 90% trong tổng số các loại bạch cầu. nhiễm Staphylococci không gây tăng bạch cầu ái toan. nhiễm giun kim, gây ra bởi ăn thịt gia xúc chứa bào nang giun kim không gây gan lách to và không phổ biến nếu không ăn thịt không chất lượng. nhiễm Giardiasis đặc trung bởi tiêu chảy nhiều và đau bụng nhưng không có triệu chứng toàn thân hay tăng bạch cầu ái toan. nhiễm ấu trùng sán dãi thường gây đau cơ và có thể lên não, có thể biểu hiện không triệu chứng hoặc có thể dẫn đến co giật.

IV-71. Câu trả lời là A. Không phải tất cả các lựa chọn ở trên đều gây viêm họng ở trẻ em, nhiễm adenovirus thường gây viêm kết mạc 2 bên kèm với viêm họng, là là nguyên nhân thường gây dịch ở trẻ em noi chúng tiếp xúc với nhau. Điều tri triệu chứng và hỗ trợ cho tất cả các nhiễm hơn là nhiễm trùng ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Rhinovirus chủ yếu gây đau họng và chảy nước mũi. Human metapneumoviras (HMPV) gần đây được mô tả như tác nhân gây bệnh đường hô hấp. nhiễm thường xảy ra vào mùa đông, và đa số trẻ trên 5 tuổi đã có kháng thể. Lâm sàng nhiễm HMPV tương tự như vi ras hô hấp hợp bào, với triệu chứng đường hô hấp trên và dưới. nhiễm nặng có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. nhiễm vi ras á cúm phần lớn biểu hiện cảm lạnh mức độ nhẹ ở trẻ lớn và người lớn, thường kèm khàn giọng nhưng không ho. Enterovirases nguyên nhân thường gây bệnh cảnh sốt ở nhiều mức độ khác nhau nhưng có thể gây viêm mũi, viêm thanh quản và viêm phổi.

IV-72. Câu trả lời là D. Bệnh nhân này bị suy giảm miễn dịch do đang sử dụng thuốc ức chế thải ghép bao gồm glucocorticoid và azathioprine. Tuy nhiên, hình ảnh hang trên xquang nghi ngờ khả năng nhiễm nocardia viras. Các dấu hiệu khác bao gồm ho đàm nhầy đặc, sốt và các triệu chứng nội tạng, cũng khá thường gặp ở bệnh nhân viêm phổi do nocardia. Nhuộm gram thấy vi khuẩn gram dương nhiều lông. Hầu hết các loài Nocardia bắt màu acid nếu đùng một acid yếu để nhận diện chứng (vd., phương pháp nhuộm Kinyoun cải tiến). Những viras này có thể thấy qua nhuộm bạc. Chúng phát triển chậm trong môi trường nuôi cấy, và phòng xét nghiệm nên lưu ý khả năng xuất hiện của chúng. Một khi được chẩn đoán, một phác đồ điều trị tích cực bao gồm sulíònatte phải được dùng. Sulfadiazine hay sulfisoxazole từ 6-8 g/ngày chia làm 4 liều, nhưng cũng có thể nâng lên 12 g/ngày. Cũng có thể kết hợp sulfamethoxazole và trimethoprim , hay có thể dùng thay thế minocycline và Ampicillin đường uống và amikacin tiêm mạch. Có rất ít kinh nghiệm về sử dụng kháng sinh nhóm β-lactam mới, bao gồm cephalosporin thế hệ 3 và imipenem. Erythromycin dùng một mình không hiệu quả, mặc dù nó đáp ứng thành công khi dùng với Ampicillin. Ngoài sự lựa chọn kháng sinh thích hợp thì vị trí nhiễm nocardia cũng nên được cân nhắc đặc biệt ở não, thận, xương và cơ.

IV-73 and IV-74. The answers are A and C. Vị trí thường gặp của nhiễm actinomyces là vùng sọ mặt. Thường nhiễm liên quan đến tình trạng răng miệng kém, tổn thương vùng mặt hay nhố răng. biểu hiện thường viêm mô tế bào vùng mặt, thường chảy dịch theo các ống xoang. nhiễm thương lan rộng không theo vùng mô nào, và cấu trúc xương gần đó cũng có thể bị ảnh hưởng. chẩn đoán cần phải đặt ở mức nghi ngờ cao. Dịch thoát thường chứa các vi sinh vật khác, đặc biệt là trực khuẩn gram âm. Đặc điểm hạt lưu huỳnh thường không gặp ngoài trừ lấy mấu ở mô sâu. Nhuộm gram cho thấy vùng trung tâm gram dương và những nhánh ở ngoại biên. Không giống như loài Nocardia kị khí khác, Actỉnomyces mọc chậm trong môi trường yếm khí và vi hiếu khí. Điều trị kháng sinh lâu dài mặc dù chúng rất nhạy cảm với penicillin. Điều này được cho rằng kháng sinh khó xâm nhập vào lớp mô hạt lưu huỳnh thành dày. Điều trị hiện nay bao gồm penicillin tiêm mạch trong vòng 2-6 tuần tiếp theo sau đó là uống tổng cộng từ 6-12 tháng. Phẫu thuật được điều trị khi không đáp ứng với điều trị.

IV-75. Câu trả lời là A. Aspergillus có nhiều bệnh cảnh khác nhau. nhiễm aspergillosis điển hình thường xảy ra ở bệnh nhên suy giảm miễn dịch hay viêm phổi tiến triển nhanh. nhiễm tiến tiến qua các vùng mô. có thể tạo hang. Viêm nấm phối phế quản dị ứng có bệnh cảnh hoàn toàn khác. Nó thường xảy ra ở bệnh nhân bị hen suyến hay xơ phối. biểu hiện đặc trưng bởi phản ứng dị ứng với những loài Aspergillus. , Lâm sàng đặc trưng bởi khò khè kéo dài, thâm nhiễm 2 bên phối, đàm nâu, và bạch cầu ái toan ngoại biên. IgE có thể tăng, gợi ý tình trạng dị ứng, và phản ứng với chủng Aspergillus bởi kháng thể huyết thanh hay test da. Mặc dù dãn phế quản trung tâm phổ biến ở ABPA, nhưng sự xuất hiện hang ở ngoại biên không phải là đặc trưng của bệnh này.

IV-76. Câu trả lời là C. Thú vị là, một số lượng lớn nghiên cứu gầy đây cho rằng colonization không phải là yếu tố nguy cơ của bệnh. Điều này có thể bởi vì sự bao lấy colonize có thể cung cấp miễn dịch cho kí chủ hoặc ít độc hơn bệnh gây ra bởi strains. Ở trường hợp khác, xét nghiệm phân chỉ thấy khi bệnh nhân có triệu chứng, vì test dương tính mang nhiều ý nghĩa khác nhau nếu bệnh cảnh lâm sàng nghi ngờ bệnh liên quan C. difficile thấp. Không nên cho rằng bệnh nhân nhiễm bệnh do C. difficile nếu chỉ dựa trên kết quả soi. Các thông tin thêm vào giúp chẩn đoán với các biểu hiện lâm sàng thích hợp bao gồm dấu hiệu nhiễm độc A hay B hay màng giả khi nội soi đại tràng. Yếu tố nguy cơ bệnh nhiễm C. difficile: quan trọng nhất là dùng kháng sinh trước đó, đặc biệt là Auoroquinolones, cephalosporins, và clindamycin. tuổi, mức độ nặng của bệnh, xuất huyết tiêu hóa, thuốc kháng acid, và thời gian nằm viện là yếu tố thúc đấy bệnh do C. difficile

IV-77. Câu trả lời là D. Viêm niệu đạo ở nam giới gây tiểu khó kèm hay không kèm tiết dịch, thường không thường xuyên. Nguyên nhân phổ biến gây viêm niệu đạo ở đàn ông bao gồm N. gonorrhoeae, C. trachomatis, Mycoplasma genỉtalỉum, Ureaplasma urealytỉcum, Trỉchomonas vaginalis, herpes simplex viras, và có thể là adenoviras. Gần đây, C. tracho- matỉs chiếm khoảng 30-40% các trường hợp; tuy nhiên con số này có thể thấp hơn thực tế. Các nghiên cứu gần đây cho rằng M. genỉtalỉum là tác nhân phổ biến gây bệnh ngoài chlamyda. Hiện tại, chẩn đoán viêm niệu đạo ở nam gao gồm những xét nghiệm đặc hiệu chỉ cho N. gonorrhoeae và C. trachomatis. Điều trị cho các ca này bao gồm cung cấp điều trị cho hầu hết các trường hợp viêm niệu đạo với đảm bảo rằng bệnh nhân không bị mất theo dõi. Vì thế kháng sinh theo kinh nghiệm để điều trị nhiễm gonoưhea và Chlamydia nên cho trong ngày với sự có mặt của thầy thuốC. Azithromycin cũng có hiệu quả với M. genỉtalỉum. Nếu có chảy mủ đục từ niệu đạo, chúng nên được gởi làm xét nghiện xác định và cho việc theo dõi tiến trình điều trị, cũng như những bệnh di chuyển nêu trên. Xét nghiệm khuyếch đại chuỗi nucleic acid được chấp nhận nếu không có mủ. Nó cững có giá tri để điều tri kinh nghiệm cho Quan hệ tình dục không an toàn. Nếu triệu chứng không đáp ứng với điều trị theo kinh nghiệm ban đầu, bệnh nhân nên được đánh giá lại với điều trị phù hợp, tái nhiễm và nhiễm T. vaginalis .

IV-78. Câu trả lời là E. Nói cho cùng thì bệnh nhân cấy ghép tạng đặc có nguy cơ cao nhiễm do suy giảm tế bào T miễn dịch do dùng thuốc chống thải ghép. Hệ quả là họ có nguy cơ cao tái hoạt các viras như họ Herpes, hầu hết CMV, varicella-zoster virus, và EBV. Tuy nhiên, ngay sau mới ghép, sự thiếu hụt này chưa thực sự hoàn toàn, Giảm bạch cầu không thường gặp sau ghép tạng như trong trường hợp ghép tủy xương. Thực tế, bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm điển hình các bệnh ở bệnh viện bao gồm nhiễm trùng vết thương, nhiễm trùng tiểu, viêm phổi, nhiễm Clostridium difficile, và các bệnh nhiễm liên quan. Vì thế tiêu chuẩn để đánh giá bệnh nhân có sốt trong tuần đầu là khám chi tiết, công thức máu và nước tiểu, tống phân tích nước tiểu, Xquang ngực, soi phân tìm kháng nguyên/dộc tố C. difficile, thay vì đánh giá vấn đề cấy ghép.

IV-79 and IV-80. Câu trả lời là E và A. Ở một sinh viên khỏe mạnh trước đó, nhất là một khi sống ở kí túc xá, Staphylococcus pneumoniae và Neisseria meningitides là tác nhân phổ biến gây nên viêm màng não cộng đồng mắc phải. Kết quả là gia tang tỉ lệ kháng cầu khuẩn kháng penicillin và cephalosporin , điều trị khởi đầu theo kinh nghiệm nên dùng cephalosporin thế hệ 3 hay 4 cộng với vancomycin. Dexamethasone dùng ở trẻ em và người lớn có tác dụng giảm viêm màng não và giảm đợt viêm màng não cấp. Nghiên cứu gần đây ở người lớn cho thấy có hiệu quả đối với bệnh nhân nhiễm s. pneumoniae. Liều khởi đầu (10 mg tiêm mạch) nên tiêm trước 15-20 phút hay với liều kháng sinh đầu tiên và không có hiệu quả sau 6h sử dụng kháng sinh trước đó. Dexamethasone có thể giảm khả năng thẩm thấu của vancomycin vào dịch não tủy.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com