BỆNH TRUYỀN NHIỄM - HARRISON TIẾNG VIỆT

IV-100. Bệnh nhân 39 tuổi, sử dụng thuốc chích với tiền căn viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bên phải và nhiễm HIV, bị đau lưng và sốt cả tuần qua. Ông ta có một ổ abcess gần đây ở tay phải và tự mình chọc dịch ra. Ông ta tham gia chương trình trao đối kim tiêm và luôn rửa sạch tay trước khi tiêm heroin vào tĩnh mạch ở hố trụ trước. Khám thấy nhiệt độ ông ta là 38.1°C, nhịp tim 124/phút, huyết áp 75/30 mmHg. Ông ta rất mệt và hơi lơ mơ. Ông ta có âm thổi 4/6 ở phần thấp dọc bờ trái xương ức và thay đổi theo chu kỳ thở. Áp lực tĩnh mạch cảnh đơn pha và cao tới hàm khi ngồi từ thế 90 độ. Phối trong, bụng mềm. Anh ta rất đau dọc khắp xương sống. Chi ông ta ấm. Sức cơ chi dưới bên phải 5/5, bên trái 4/5 của dãn và co đùi, 3/5 của dãn và co gối và 3/5 của gập lòng bàn chân. Phản xạ Babinski dương tính ở bên trái và gập ngón ở chân phải. Bước tiếp theo cần làm trên bệnh nhân này?

A. Tránh sử dụng kháng sinh trước khi có kết quả kháng sinh đồ; khám thần kinh một cách hệ thống.

B. Chụp MRI khẩn và hội chẩn ngoại thần kinh; Dùng vancomycin sau khi cấy máu. C. Chụp MRI khẩn và hội chẩn ngoại thần kinh; Dùng vancomycin + cefepime sau

khi cấy máu.

D. Chụp MRI khẩn và hội chẩn ngoại thần kinh; Tránh sử dụng kháng sinh trước khi có kết quả kháng sinh đồ

E. Dùng vancomycin + cefepime sau khi cấy máu; khám thần kinh một cách hệ thống.

IV-101. Một bệnh nhân bị nhiễm HIV với CD4 là 110/μL chưa điều trị gì trước giờ, nhập trung tâm cấp cứu vì đau đầu cả tuần qua. Anh ta cũng có nôn và nhìn mờ. Khám lưu ý thị lực bình thường không sốt nhưng có phù gai thị nhẹ. CT đầu không thấy dãn các não thất. Xét nghiệm để chẩn đoán xác định trên bệnh nhân này là

A. Chọc dịch tủy sống

B. MRI có dùng cản quan

C. Khám mắt bao gồm cả việc đánh giá thị trường

D. Xét nghiệm huyết thanh tìm kháng nguyên cryptococcus

E. Cấy nước tiểu

IV-102. Điều nào sau đây hướng tới chẩn đoán viêm mào tinh hoàn cấp do vi khuẩn?

A. Tinh hoàn cứng và chắc

B. Siêu âm Doppler không thấy hiện diện dòng máu

C. Tiểu mủ

D. Tinh hoàn nâng lên trong bìu

E. Không đáp ứng với Ceftriaxone + doxycycline

IV-103. Một phụ nữ 19 tuổi đến khám với bạn vì dơi cắn ở tai trong khi tham gia cắm trại ở một căn nhà cố. Cô ta không đưa ra số chích vaccine trước đây. Khám thấy cô ta không có sốt và tỉnh táo. Có hai vết lố đâm ở loa tai trái. Vaccine thích hợp cần dùng cho bệnh nhân này là ?

A. ribavirin tiêm mạch

B. Không cần dùng vaccine

C. kháng thể kháng dại

D. Vaccine chứa viras dại bất hoạt

E. Vaccine chứa viras dại bất hoạt + kháng thể kháng dại

IV-104. Bệnh nhân nữ 26 tuổi đang nằm viện, có phản ứng chuyển đối huyết thanh dương tính (1:4) và có xét nghiệm kháng thể chống giang mai dương tính (FTA-ABS). Cô ta chưa bao giờ điều trị giang mai. Cô ta nhờ rằng mình có một vết loét lớn không đau ở môi lớn 9 tháng trước, sau đó khoảng 2 tháng có nốt rash da lan tỏa và sang thương ở miệng, tất cả đã lành. Cô ta đã quan hệ 5 lần trong năm qua. Ngoài điều trị cho bệnh nhân này, cần can thiệp thêm ở tất cả các điều nêu sau đây, ngoại trừ?

A. Siêu âm tim khảo sát cung động mạch chủ

B. Tư vấn và làm xét nghiệm HIV

C. Xét nghiệm có thai không

D. Xét nghiệm và điều trị tất cả các tiếp xúc tình dục gần đây.

E. Xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác (STDs)

IV-105. Tỉ lệ lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục ở một người đàn ông không dùng bao cao su với một người phụ nữ bị nhiễm HIV sẽ gia tăng trong hoàn cảnh nào sau đây?

A. Người phụ nữ đó bị nhiễm HIV cấp

B. Người phụ nữ đó có huyết thanh dương tính với herpes simplex viras (HSV)-2

C. Người đàn ông đó bị viêm niệu đạo không do tác nhân lậu cầu tại thời điểm quan hệ.

D. Chưa cắt bao quy đầu

E. Tất cả các điều trên

IV-106. Tất cả các điều sau đây đều có liên quan tới việc tăng nguy cơ các bệnh nhiễm ở vùng chậu(PID) ngoại trừ?

A. Vi khuẩn âm đạo

B. Tiền căn viêm vòi trứng

C. Dụng cụ đặt trong tử cung

D. Quan hệ gần đây với người đàn ông bị viêm niệu đạo

E. Triệu chứng xuất hiện vào ngày thứ 14-21 của chu kỳ kinh nguyệt

IV-107. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh (CDC) khuyến cáo nên tầm soát HIV cho đối tượng nào sau đây?

A. Tất cả nhóm nguy cơ cao (sử dụng tiêm chích, đồng tính nam, và quan hệ với người nữ nguy cơ cao)

B. Tất cả người trưởng thành ở Mỹ

C. Những người tiêm chích thuốc

D. Quan hệ đồng giới nam

E. Người nữ quan hệ tình dục với trên 2 người nam/năm

IV-108. Thai phụ 26 tuổi, ở cuối tam cá nguyệt thứ 3, đến khám vì sốt, lạnh run, đau lưng, và mệt mỏi. Cô ta thừa nhận có tự ý sử dụng kháng sinh phổ rộng, cấy máu trả về kết quả dương tính với Listeria monocytogenes. Cô ta hạ sinh đứa bé 5-kg sau 24 h nhập viện. Điều nào sau đây là đúng khi sử dụng kháng sinh trên ca này?

A. Clindamycin nên dùng trên bệnh nhân dị ứng với penicillin.

B. Đứa trẻ so sinh nên đươc dùng Ampicillin và gentamicin theo cân nặng.

C. Penicillin + gentamicin là thuốc điều trị hàng đầu cho người mẹ.

D. Quinolones nên được dùng để điều trị nhiễm Listeria máu ở thai phụ sắp sinh,

E. Trimethoprim-sulfamethoxazole không có hiệu quả chống lại Listeria.

IV-109. Glucocorticoids có ích lợi trong điều trị các bệnh nhiễm trùng sau đây

ngoại trừ?

A. viêm phổi do Aspergillus/umigatus

B. Viêm màng ngoài tim do Mycobacterium tuberculosis

C. viêm phổi do Pneumocystỉs carinii

D. Sốt thương hàn nặng

E. Viêm màng não do Streptococcus pneumoniae

IV-110. Một người nữ, 23 tuổi, trước giờ khỏe mạnh làm nghề đưa thư ở vùng ngoại ô, nơi có thông báo có cáo và chồn dại. Cô ta bị dơi cắn, sau đó con dơi đó bay mất. Khám ban đầu thấy vết thương sạch ở da mặt trước cẳng tay. Cô ta chưa điều trị dại trước đây và không chắc mình đã chích ngừa uốn ván chưa. Bác sĩ nên làm gì lúc này?

A. Rửa sạch vết thương với dung dịch xà phòng 20%

B. Rửa sạch vết thương với dung dịch xà phòng 20% + tiêm giải độc tố uốn ván

C. Rửa sạch vết thương với dung dịch xà phòng 20% + tiêm giải độc tố uốn ván và tiêm bắp huyết thanh kháng dại

D. Rửa sạch vết thương với dung dịch xà phòng 20% + tiêm giải độc tố uốn ván và tiêm bắp huyết thanh kháng dại, và dùng vacxin tế bào lưỡng bội người

E. Rửa sạch vết thương với dung dịch xà phòng 20% + dùng vacxin tế bào lưỡng bội người

IV-111. Đối với bệnh nhân đã cắt lách, xét nghiệm cần làm để đánh giá bệnh nhân là?

A. CT scanbụng

B. Nghiên cứa sự di chuyển bạch cầu

C. Huyết đồ

D. Phết máu ngoại biên IV-112. Một bệnh nhân đến vì sốt, lạnh run và đau khớp lan tỏa. cấy máu ban đầu cho thấy tụ cầu kháng methicillin ở tất cả các mẫu cấy (MRSA). Khám không thấy viêm khớp, và chức năng thận vẫn còn bình thường. Siêu âm tim phát hiện u sùi 5-mm ở van động mạch chủ. Anh ta được khởi đầu điều trị với vancomycin 15 mg/kg mỗi 12 h.

Bốn ngày sau đó bệnh nhân vẫn còn sốt và cấy máu vẫn còn dương tính với MRSA. để tầm soát huyết khối nhiễm trùng, bạn có cần thây đối phác đồ điều trị không?

A. Không thay đổi

B. Thêm gentamicin C. Thêm rifampin

D. Đánh giá nồng độ đỉnh huyết thanh của vancomycin và mức thấp nhất và duy trì ở mỗi liều

E. Không dùng vancomycin nữa, bắt đầu dùng daptomycin

IV-113. Một người phụ nữ 23 tuổi, khởi phát viêm phổi do cytomegalovirus (CMV) sau khi được ghép phối cách đây 5 tháng. Tình trạng bệnh nặng lên khi cô ta đang dùng ganciclovừ để điều trị gây tác dụng phụ. Foscamet được dùng để điều trị đợt bệnh này. Tác dụng phụ nào sau đây thường gặp?

A. ức chế tủy xương

B. Mất điện giải C. Ngộ độc thai

D. Đừ và run

E. Tăng kali máu

IV-114. Một phụ nữ 38 tuổi, khám vì suy giảm chức năng nhận thức và hành vi. Chồng cô ta phải lo cho cô ta bởi vì cô ta không có khả năng trả tiền, lên cuộc hẹn, hoặc nhớ những ngày quan trọng. Cô ta cũng bắt đầu ít quan tâm hơn đến việc chăm sóc con cái và các sở thích trước đây. Cô ta cũng không đủ kiên nhẫn để xem hết bộ phim. Sự thay đổi này thể hiện rõ trong vòng 6 tháng qua. Cô ta được chẩn đoán nhiễm HIV qua xét nghiệm tìm kháng thể ELISA và Westem blot. Số lượng tế bào CD4+ là 378/μL với tải lượng virus là 78,000/mL. Cô ta không sốt và dấu hiệu sinh tồn bình thường. Cô ta có vẻ lơ đãng và tỏ ra không quan tâm đến việc khám bệnh. Khám thần kinh để đánh giá về sức cơ, cảm giác, chức năng tiểu não và dây thần kinh sọ không lưu ý gì. Soi đáy mắt bình thường. Kiểm tra tình trạng tinh thần tối thiểu(MMSE) đạt 22/30 điểm. Thử nghiệm tìm kháng thể trong huyết thanh để xác định giang mai(RPR) âm tính. MRI não cho thấy chỉ teo tiểu não không phù hợp với lứa tuổi, nhưng không có sang thương khú trú nào. Bước tiếp theo cần làm gì cho cô ta?

A. Liệu pháp kháng viras

B. Làm PCR tìm vi virus trong dịch não tủy

C. Làm PCR tìm lao trong dịch não tủy

D. CSF VDRL test

E. Tìm kháng nguyên cryptococcus trong huyết tương

F. Toxoplasma IgG

IV-115. Một người đàn ông 72 tuổi, nhập viện vì nhiễm trùng huyết và viêm đài bế thận. Xét nghiệm HIV âm tính và không có bệnh lý nghiêm trọng gì trước giờ. Sau 2 tuần điều trị với kháng sinh, để đánh giá lại sốt cấy máu phát hiện Candida albicans. Khám lâm sàng không lưu ý gì. số lượng bạch cầu bình thường. Catheter tĩnh mạch trung tâm được rút ra, và thuốc kháng nấm đường toàn thân được sử dụng. Xét nghiệm nào để đánh giá thêm trên bệnh nhân này?

A. CT bụng đánh giá có không?

B. Xquang ngực

C. Soi cấy nấm

D. Cấy máu lại

E. Siêu âm tim qua thành ngực

IV-116. Một người đàn ông 40 tuổi bị nhiễm HIV (CD4+ lymphocyte = 180, tải lượng viras = 1000 copies/mL) được điều trị giang mai tái phát do nối hạch toàn thân không đau, và nhú dát lan tỏa ở lòng bàn tay và lòng bàn chân và săng ở bộ phận sinh dục. Ông ta không có triệu chứng gì về thần kinh và mắt tại thời điểm khám, và được dùng một liều penicillin G benzathine tiêm bắp. Tại thời điểm khám, hiệu giá kháng thể trong huyết thanh là 1:64 và Auorescent treponemal antibody-absorption (FTA-ABS) test dương tính. Ông ta được theo dõi tiếp 1 năm và RPR titer 1:64 và FTA-ABS vẫn còn dương tính. Can thiệp thích hợp vào thời điểm này là?

A. Aqueous penicillin G 24 mU/d IV với 4 mU mỗi 4h X 10 ngày

B. Doxycycline, 100 mg PO bid

C. Chọc dịch tủy sống

D. Penicillin desensitization

E. Penicillin G benzathine 2.4 mU IM X 3 mỗi tuần

IV-117. Một nữ sinh cao đắng 26 tuổi khám vì nối hạch dưới hàm và nếp gấp khuỷu tay 3cm, đau, chắc bên trái. Cô ta cũng có một nốt 0.5cm không đau ở ngón tay trái.

Cô ta khai rằng có sốt nhẹ và ớn lạnh 2 tuần qua. Cô ta thích làm vườn, thu thập các giống cá ngoại và có một số con thú nuôi bao gồm cá, mèo, và một con chó con. Cô ta có quan hệ với một bạn trai. Cô ta đã đi du lịch khắp các vùng Đông Nam Á 2 năm trước khi bệnh này. chẩn đoán phân biệt bao gồm ngoại trừ?

A. nhiễm Bartonella henseỉae

B. lymphoma

C. nhiễm Sporothrix schenkii

D. nhiễm Staphylococus

IV-118. Một người bị bệnh gan do Schistosoma mansonỉ thường có triệu chứng gì sau đây

A. Báng bụng

B. varices thực quản

C. Nhũ hóa tuyến vú

D. Vàng da

E. Sao mạch

IV-119. Một người đàn ông, 28 tuổi, trước giờ khỏe mạnh, mô tả vài cơn sốt, ớn lạnh, và đau đầu, tiếp theo đó có đau bụng và tiêu chảy. Anh ta đi tiêu 10 lần/ngày. Khám không lưu ý gì. Xét nghiệm chỉ lưu ý có tăng nhẹ bạch cầu Và tỉ lệ hồng cầu phân mảnh. Xét nghiệm phân nhuộm Wright có sự hiện diện của bạch cầu trung tính. Nội soi trực tràng có tình trạng viêm niêm mạC. Sinh thiết vùng viêm cho thấy có sự thâm nhiễm tế bào bạch cầu trung tínhs,BC mono, và ưa eosin; có sự tổn thương tế bào biểu mô, bao gồm mất lớp nhầy; thoái hóa dạng hạt; và thành lập 0 vi abscess. Vài tháng trước, bệnh nhân có ăn xúc xích ở nhà thờ, nơi mà có nhiều người bị tiêu chảy.

Mặc dù bệnh nhân này có tình trạng viêm ruột, tác nhân gây bệnh nào gây ra bệnh cảnh trên bệnh nhân này?

A. Campylobacter

B. Escherichia colỉ

C. Norwalk

D. Staphylococcus aureus

E. Salmonella

IV-120. Sự thiếu hụt bổ thể gắn kết trên màng (C5-8) liên quan đến nhiễm tái lại tác nhân nào sau đây?

A. Pseudomonas aeruginosa

B. Vi khuẩn dương tính với Catalase

C. Streptococcus pneumoniae

D. Salmonella spp.

E. Neisseria meningitis

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

 

IV-100. Câu trả lời là C. Bệnh nhân này đang nhiễm trùng huyết nặng ở mức tối thiếu và rất có khả năng bị abscess ngoài màng cứng chèn ép tủy sống của anh ta, dựa trên sự tiến triển của yếu cơ và dấu thần kinh vận động chi dưới. Từ quan điểm nhiễm trùng, khả năng gần như nhiễm gram dương ngoài da kháng methicillin hay chủng Staphylococcus aureus có khả năng gây bệnh cảnh này. Vancomycin tiêm mạch cần thiết lúc này. Tuy nhiên, những vi khuẩn gram âm khác như Pseudomonas và nhóm HACEK cũng thỉnh thoảng gây nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc ở người tiêm chích. Bệnh nhân này có tình trạng huyết động học không ổn định, có thể nhạy với dùng kháng sinh phủ đầu gram âm theo kinh nghiệm như là cefepime. Khi mà nhiễm khuẩn này đe dọa tính mạng, việc sử dụng nó không cần đợi Đủ dữ liệu chứng minh để bắt đầu sử dụng kháng sinh phổ rộng. Một abscess ngoài màng cứng cần được chẩn đoán và phẫu thuật giải ép nhanh chóng có thể để ngăn ngừa tổn thương chức năng thần kinh vĩnh viễn.

IV-101. Câu trả lời là A. Viêm màng não nấm Cryptococcus xuất hiện các dấu hiệu sớm như nhức đầu, nôn ói, khó hội tụ mắt, lú lẫn, và thay đổi thị giác, sốt và cố gượng thường nhẹ hay không gặp. Phù gai thị hiện diện -30% trường hợp. Liệt thần kinh sọ không đối xứng xảy ra trong 25% trường hợp. Hình ảnh học thần kinh bình thường. Nếu tìm thấy dấu thần kinh khu trú, MRI có lẽ dùng để chẩn đoán nhiễm cryptococcus vùng hạch đáy hay nhên đuôi, mặc dù chúng thường phổ biến hơn ở những người suy giảm miễn dịch với C. neoformans vargattii. Hình ảnh học không giúp chẩn đoán. Chẩn đoán xác định cần chọc dịch não tủy. Tuy nhiên, xét nghiệm kháng nguyên vỏ cả trong huyết thanh và dịch não tủy rất nhạy và có thể cũng cấp cơ sở chẩn đoán. Gần 90% bệnh nhân, bao gồm tất cả ca có phết dịch não tủy dương tính, và phần lớn bệnh nhân AIDS có kháng nguyên cryptococcus xác định. Kết quả thường âm tính ở bệnh nhân bệnh phổi. Tuy nhiên, bởi vì một tỉ lệ rất nhỏ dương tính giả khi xét nghiệm kháng nguyên, cấy dịch não tủy cần thiết để chẩn đoán xác định. Trong điều kiện này, C. neoformans thường cũng có thể thấy trong mẫu nước tiểu; Tuy nhiên, các test khác cũng nhanh và hữu dụng.

IV-102. Câu trả lời là C. Viêm mào tinh hoàn cấp luôn gây đau sưng tinh hoàn một bên. Ở người nam trẻ, viêm mào tinh hoàn thường dễ gây viêm nhiễm qua đường tình dục, và chất tiết đường niệu rất có giá trị gợi ý chẩn đoán. Chẩn đoán phần biệt bao gồm xoắn tinh hoàn, vốn cần phẫu thuật gấp. Sự nâng lên của tinh hoàn và thiếu dòng máu nuôi trên Doppler gợi ý cho chẩn đoán này. Ung thư tinh hoàn, không giống viêm mào tinh hoàn, không đau đau. Điều này quan trọng để gợi ý bất kì người đàn ông nào có khối gì ở tinh hoàn. Viêm mào tinh hoàn nên dùng Cefpodoxime và doxycycline có đáp ứng hơn là không dùng.

IV-103. Câu trả lời là E. Trong những năm gần đây, viras dại gần như là tác nhân lây truyền bởi dơi ở Hoa Kỳ. Thường vết cắn được chú ý, nhưng không phải luôn luôn. Vì thế, bệnh nhân không có kinh nghiệm, không theo dõi (vd trong khi họ đang ngủ) có tiếp xúc gần với dơi nên tìm kiểm sự theo dõi y tế và cần chích ngừa, vết cắn sạch có chỉ định cho miễn dịch hiệu quả bao gồm chủ động (vaccine chứa virus bất hoạt) và thụ động (huyết thanh chứa kháng thể kháng dại người), trong trường hợp dơi cắn bị bắt, và không tìm thấy viras dại. Lịch tiêm vaccine cho người chưa miễn nhiễm bao gồm các liều vào ngày thứ 0, 3, 7, 14, và 28 ngày. Trong khi có hơn một báo cáo về điều trị thành công kháng virus dại, tất cả đều chưa có chỉ đinh điều trị dự phòng kháng virus này.

IV-104. Câu trả lời là A. Bệnh nhân này bị giang mai <1 năm (giai đoạn sớm). Xét nghiệm tầm soát HIV rất quan trọng cho tất cả bệnh nhân được chẩn đoán giang mai, do hành vi nguy cơ cao liên quan đến lây truyền các bệnh qua đường tình dục và gia tăng tỉ lệ giang mai thần kinh ở bệnh nhân đồng nhiễm. Tình trạng mang thai rất quan trọng để biết có liên quan đến giang mai bẩm sinh không. Tất cả các quan hệ tình dục gần đây nên tầm soát và điều trị theo kinh nghiệm bệnh giang mai, đến khi có kết quả huyết thanh hay tình trạng lâm sàng., cũng như thời kì ử bệnh giữa phởi nhiễm và triệu chứng giang mai đầu tiên kéo dài khoảng 3 tháng. Những cá nhân nhiễm giang mai có nguy cơ cao các bệnh lây qua đường tình dục khác như chlamydia và lậu cầu. Viêm động mạch chủ do giang mai không liên quan đền pha nhiễm sớm của bệnh này.

IV-105. Câu trả lời là E. Xét nghiệm sinh học xác định lây truyền và mắc phải HIV khá phức tạp và khó nghiên cứu. Tuy nhiên vài yếu tố mấu chốt hiện tại được biết gia tăng tỉ lệ nhiễm HIV, ít nhất là ở cặp quan hệ khác giới. Ở họ, có mối quan hệ liều đáp ứng giữa tải lượng viras và nhiễm HIV. Thực tế, các nghiên cứu cấn thận cho thấy không có sự lay truyền virus giữa những cặp quan hệ khác giới khi tải lượng vi rras thấp (<400/mL). Điều này cho rằng có mối liên quan giữa huyết thanh và lượng viras lây qua đường tình dụC. Một hệ quả tất yếu khi trong giai đoạn HIV cấp hay AIDS, với lượng viras lớn, thì khả năng lây là rất cao. Có nhiều dữ liệu lâm sàng từ những nghiên cứu ngẫu nhiên về những người đàn ông ít mắc phải HIV bởi vì bề mặt bên trong vùng bao quy đầu có đủ những tế bào đích cho nhiễm HIV. nhiễm HIV qua quan hện không có loét có thể gây tổn thương niêm mạc và cho thấy có nguy cơ mắc cao HIV. Người mang HSV-2 (không nhất thiết cần có bệnh loét sinh dục tiến triển) gây tăng tỉ lệ nhiễm HIV qua đường sinh dục cũng như sự di căn tế bào đích có HIV-1 đến niêm mạc sinh dục, gây truyền và mắc phải HIV cao hơn ở người có HSV-2 dương tính.

IV-106. Câu trả lời là E. Bệnh viêm nhiễm vùng chậu liên quan đến tiến triển của nhiễm âm đạo hay cố tử cung đến tử cung và hoặc vời trứng. Biến chứng của nhiễm bao gồm viêm phúc mạc, viêm bao gan, viêm bao lách hay abscess vùng chậu. Đó là những vùng dễ bị nhiễm. Neỉsserỉa gonorrhoeae và Chlamydia trachomatis là những sinh vật hay gây bệnh phổ biến trong PID. Mycoplasma genỉtalỉum, vi khuẩn kị khí, và những vi khuẩn tình cờ cũng liên quan đến dịch ổ bụng hay vòi trúng ở bệnh nhân nữ với PID. Viêm âm đạo nhiễm khuẩn với tiền sử viêm vòi trứng, với sự hiện diện của dụng cụ tử cung, hay phơi nhiễm gần đây với bạn tình viêm niệu đạo có yếu tố nguy cơ cao bị bệnh PID. PID gần như tiến triển trong suốt hay sớm sau chu kì kinh, gợi ý kinh nguyệt là yếu tố nguy cơ nhiễm tiến triển từ cố tử cung hay âm đạo.

IV-107. Câu trả lời là B. Hướng dẫn của CDC hiện nay khuyến cáo rằng tất người trưởng thành nên xét nghiệm HIV, trước khi kết hôn. Lý do là -25% của 1 triệu người Mỹ nhiễm HIV và không nhận thức được tình trạng của họ, hiện có thuốc tốt để điều trị HIV để kéo dài tuổi thọ và giảm lây nhiễm HIV, và xét nghiệm HIV liên quan đến giảm các hành vi nguy cơ. Lợi ích của việc này gợi ý đến hướng tiến cận thuận lợi và tập trung tầm soát ở dân số nguy cơ cao.Tư vấn trước xét nghiệm không phải lúc nào cũng được thực hiện như là một tiến trình trong xét nghiệm được thực hiện, bởi vậy thầy thuốc nên cung cấp một vài sự chuẩn bị nếu như xét nghiệm dương tính. Nếu chẩn đoán bệnh, hệ thống trợ giúp bao gồm y tá đã huấn luyện, nhân viên xã hội, và trung tâm cộng đồng nên trợ giúp.

IV-108. Câu trả lời là B. Listeria gây nhiễm trùng huyết trong thai kì khá hiếm nhưng nghiêm trọng cho cả mẹ và con. Lây nhiễm qua nhau thai có thể xảy ra từ 70-90%. chuyển dạ sớm hay gặp.Điều trị cho mẹ tăng cơ hội sanh con khỏe. Tỉ lệ tử vong khoảng 50% và thấp hơn ở trẻ sơ sinh nếu điều trị kháng sinh thích hợp. Điều trị ưu tiên gồm Ampicillin, với gentamicin thường thêm vào để hỗ trợ. Khuyến cáo này cho mẹ và bé. Bệnh nhân dị ứng với penicillin, lựa chọn thích hợp là trimethoprim-sulfamethoxazole. Quinolones cũng được thử nghiệm trên động vật và trong vi tro có hiệu quả chống Lỉsterỉa, nhưng chưa có đủ bằng chứng trên lâm sàng để dùng điều trị ưu tiên cho tác nhân này.

IV-109. Câu trả lời là A. Vai trò của chất trung gian miễn dịch trong nhiễm nặng được chú ý trong những năm gần đây như hiếu biết về cytokine và hệ thống viêm có liên quan như thế nào. Trong một số bệnh, đáp ứng viêm của chủ thế đáp ứng da tăng với tổn thương cơ quan. Steroids được dùng để kiểm soát vài bệnh nhiễm vì một mình kháng sinh có thể tăng đáp ứng viêm và phóng thích cytokine dẫn đến tiêu hủy các cơ quan bị ảnh hưởng và phóng thích chất tiền viêm nội bào. Tuy nhiên, nhiễm nhẹ như nhiễm nấm Aspergillus, sẽ tệ hơn khi dùng glucocorticoids.

IV-110. Câu trả lời là D. Bệnh nhân bị cắn bởi một thảnh viên của một loài được biết rằng có mang mầm bệnh dại ở vùng mà bệnh dại lưu hành. Dựa trên vật chủ mang mầm bệnh và vết thương trên da mà nước bọt có thể chứa viras dại hiện diện, dự phòng bệnh dại sau phơi nhiễm nên được thực hiện. Nếu động vật liên quan đến vết cắn vô cớ bị bắt, nó nên được giết bởi con người và đầu của nó nên gởi ngay lập tức tới phòng xét nghiệm dại để kiểm tra bằng kháng thể huỳnh quang phát hiện virus dại. Nếu con chó và mèo cắn người ở vùng dịch tễ dại còn khỏe, chúng nên được nhốt lại và theo dõi trong 10 ngày Nếu con vật vẫn khỏe qua giai đoạn này, vết cắn có thể không mang mầm bệnh dại. Dự phòng sau phơi nhiễm bao gồm rửa sạch vết thương với dung dịch xà phòng 20% để loại bỏ virus dại có thể hiện diện. Giải độc tố uốn ván và kháng sinh nên dùng. Miễn dịch thụ động với huyết thanh kháng dại ở dạng immune globulin kháng dại ở người (hơn là huyết thanh cũng giống vậy nhưng từ ngựa để tránh nguy cơ bệnh huyết thanh) được chỉ định với liều 10 đơn vị/kg tại vết thương và 10 đơn vị/kg tiêm mông. Thứ hai, một người đã có miễn dịch chủ động với vaccine kháng dại [ hoặc vacxin tế bào lưỡng bội người hay vacxin dại hấp thụ (RVA)] cần 5 liều lml tiêm bắp, thường ở cơ denta hay mặt bên đùi. 5 liều này được cho trong 28 ngày. Việc chỉ dùng miễn dịch thụ động hay chủ động mà không sử dụng kết hợp các kết quả khác có nguy cơ tử vong cao hơn khi dùng kết hợp.

IV-111. Câu trả lời là D. Phẫu thuật cắt lách do chấn thương không cần thiết vì sẽ gây mất chức năng lách và chức năng lách vẫn bảo tồn nếu cấy nó vào phúc mạc bụng trong trường hợp tổn thương. Phết máu ngoại biên cho thấy thế Howell-Jolly do mất chức năng lách. Điều này quan trọng ở bệnh nhân cắt lách vì nguy cơ cao mắt nhiễm trùng nặng và nên dùng vaccine chống lại các tác nhân có bào nang.

IV-112. Câu trả lời là A. Bệnh nhân với viêm nội tâm mạc có thể dùng kháng sinh để cải thiện triệu chứng trong 5-7 ngày, cấy máu thường dương tính trong 3-5 ngày với Staphylococcus aureus điều trị kháng sinh [3-lactam và 7-9 ngày với vancomycin. Rifampin hay gentamicin đều tỏ ra có ích lợi trên lâm sàng trong bệnh cảnh miêu tả ở trên. Đỉnh tác dụng và ngưỡng tác dụng không được chứng minh có hiệu quả trong viêm nội tâm mạC. Quá sớm để coi ca này thất bại điều trị với vancomycine. Sử dụng daptomycine hay linezolid để thay thế vancomycin trong viêm nội tâm mạc bên trái với chủng MRSA được khuyến cáo.

IV-113. Câu trả lời là B. Foscarnet là thuốc dùng để điều trị CMV kháng thuốc, herpes simplex viras (HSV) và varicella-zoster viras (VZV), hay ở bệnh nhân không dung nạp với nhóm ưu tiên 1. Nó có thể gây suy thận cấp. Nó cũng gắn với kim loại hóa trị II, thường gây hạ kali máu, hạ canxi máu, hạ phospho máu hay tăng phosphat máu. Thuốc thường khó dung nạp thường gây nôn và mệt mỏi. Ganciclovir thường gây ức chế tủy xương làm giảm đáng kể dòng bạch cầu khi dùng điều trị nhiễm CMV, cần thiết phải chuyển sang íồscamet. Foscanet thường gây suy thận.

Acyclovir (dùng cho HSV và VZV) nhìn chung dung nạp khá tốt nhưng có thể gây đờ đan và run. Ribavirin xịt dùng để điều trị nhiễm vi ras hô hấp hợp bào ở trẻ sơ sinh. Nó gây đột biến và dị dạng và độc cho thai.

IV-114. Câu trả lời là A. Bệnh nhân này có thể bị bệnh não do HIV mức độ trung bình đến nặng. Tình trạng thần kinh khác liên quan đến HIV có thể gợi ý điều trị khởi đầu rộng, nhưng số lượng tế bào CD4+ của cô ta còn cao, thiếu tổn thường khu trú và sang thương khối khi chụp não hình ảnh phân giải cao gợi ý nhiễm toxoplasmosis, u lao trung tâm hệ thần kinh trung ương, Bệnh não chất trắng tiến triển, hay lymphoma hệ thần kinh trung ương ít phù hợp hơn. Nên dung ngay lập tức thuốc kháng ritrovirrus cho bệnh nhân bệnh não HIV và cô ta nên được lưu ý mặc dù số lượng tế bào CD4+ của cô ta xếp vào mức xám theo tài liệu hướng dẫn khởi đầu điều trị. Chọc dò tủy sống làm VDRL không cần thiết vì xét nghiệm huyết thanh RPE là đủ để khảo sát bất cứ thế nào của giang mai. Virus JC xác định trong dịch não tủy gợi ý PML, nhưng xét nghiệm cho kết quả sẽ thấp do bệnh này thường ảnh hưởng ở bệnh nhân có số lượng tế bào T CD4+ thấp. Huyết thanh tìm kháng nguyên crytococcus giúp rất nhiều trong chẩn đoán, nhưng nó thường ít có lý do gợi ý viêm màng não do cryptococcus ở bệnh nhân không có nhức đầu hay tăng áp lực nội sọ.

IV-115. Câu trả lời là C. Candida có thể theo máu đến phát triển ở các cơ quan khác. Trong số bệnh nhân bị giảm bạch cầu có đến 10% xuất hiện tổn thương võng mạc; vì thế rất quan trọng để phát hiện qua soi nấm. Xâm nhập vùng có thể xảy ra sau 2 tuần khởi phát nhiễm candida qua máu và Và có thể xảy ra cả khi bệnh nhân không sốt hay nhiễm sạch. tổn thương thường không đối xứng hay đối xứng và thường điển hình là những nốt xuất tiết trắng ở võng mạC. Tuy nhiên, nhiễm ở võng mạc có thể dẫn đến bong tróc lớp võng mạc, abscess, hay lan đến tiền phòng của mắt. Bệnh nhân thưởng khởi đầu không triệu chứng nhưng cũng có thể nhìn mờ, đau mắt, hay ám điểm. Abscess bụng thường gặp ở người tiêm chích và có thể có âm thối khi khám tim. viêm phổi do nấm hay abscess phổi do nấm rất hiếm gặp và không giống như ở bệnh nhân này.

IV-116. Câu trả lời là C. Bệnh nhân này thất bại điều trị giang mai vì xét nghiệm RPR không tăng 4 lần sau 1 năm điều trị. Xét nghiệm FTA-ABS có thể còn dương tính sau điều trị có hiệu quả. Không có chỉ định điều trị bằng penicillin desensitization. Chọc dịch tủy sống được chỉ định khi RPR không tăng gấp 4 lần sau 6-12 tháng sau khỏi đầu điều trị đúng, đặc biệt ở bệnh nhân HIV. Dịch tủy sống cho thấy bạch cầu, protein tăng, có thể có VDRL dương tính sẽ ủng hộ chẩn đoán và cần điều trị penicilline tiêm mạch trong 10-14 ngày. Nếu dịch não tủy âm tính, điều trị lại với 3 liều penicillin tiêm bắp cho giai đoạn muộn của giang mai. Không có lý do bắt đầu đều trị giang mai thần kinh cho đến khi nào có chẩn đoán. Doxycycline, 100 mg PO bid trong 30 ngày, là liệu pháp thay thế điều trị giang mai không rõ giai đoạn hay hơn 1 năm, nhưng không có giang mai thần kinh.

IV-117. Câu trả lời là C. Mặc dù bệnh nhân làm vương có nguy cơ cao nhiễm Sporothrix nhưng tình trạng nhiễm này thường gây nhiều nốt lympho bị viêm thành vạch khu trú nhiều nơi ở cẳng tay. chẩn đoán phân biệt cho viêm hạch này bao gồm Sporothrix schenckii, Nocardia brasiliensis, Mycobacterium marinum, Leishmania braziliensis, và Francisella tularensis và dựa trên vùng xâm nhập trực tiếp của vi sinh vật qua tiếp xúc với đất, môi trường biến, côn trùng cắn, hay động vật cắn. Bệnh nhân này có hạch vùng liên quan đến hạch lớn có rỉ mủ tại vị trí nhiễm. Bệnh này rất có khả năng là bệnh mèo cào do Bartonella henselae, do cô ta có nuôi mèo con, nhưng lymphoma và do tụ cầu cũng nên lưu ý và đề nghị sinh thiết hạch để chẩn đoán phân biệt. Hầu hết bệnh mèo cào tự khỏi mà không cần điều trị. Ở bệnh nhân có miễn dịch, kháng sinh ít có tác dụng nhưng có thể giải quyết tình trạng nối hạch. Kháng sinh thường dùng azithromycin, được chỉ định ở bệnh nhân ức chế miễn dịch.

IV-118. Câu trả lời là B. Schistosoma mansonỉ ở gan gây xơ gan do tắc tĩnh mạch do xơ hóa quanh khoảng cửa nhưng thường ít gây tổn thương tế bào gan. Gan lách to, cường lách và dãn tĩnh mạch thực quản phát triển khá phổ biến, và nhiễm schistosomiasis thường tăng bạch cầu ái toania. Sao mạch, nhũ hóa tuyến vú, vàng da và báng bụng thường ít thấy hơn khi bệnh nhân nghiện rượu và có hoại tử trước đó.

IV-119. Câu trả lời là A. Campylobacters là trực khuẩn gram âm, cong và di động.Thường gây tiêu chảy bệnh lý. Chúng được tìm thấy trong đường một nhiều loài động vật được dùng làm thực phẩm và thường lây sang người qua thức ăn sống hay chưa nấu chín hoặc có thể trực tiếp qua tiếp xúc với động vật. Hơn Vz số ca do nhiễm từ thức ăn gia cầm chưa nấu chín. Campylobacter là một tác nhân thường gây tiêu chảy ở Hoa Kỳ. Bệnh thường diễn ra sau 2-4 ngày sau phơi nhiễm với thức ăn hay nước. Sinh thiết vùng hỗng tràng, hồi tràng hay đại tràng phát hiện những dấu hiệu giúp phân biệt bệnh Crohn hay viêm loét đại tràng. Mặc dù bệnh tiêu chảy tự khỏi nhưng nó có thể liên quan đến triệu chứng ở tạng và kéo dài hơn 1 tuần, xảy ra ở 5-10% bệnh nhân không điều trị. Biến chứng bao gồm viêm tụy, nang, viêm khớp, viêm màng não, và $ Guillain-Barré . The Triệu chứng viêm ruột do Campylobacter giống như những tác nhân nhiễm khác như Salmonella, Shigeỉỉa, và Yersinia; Tất cả những tác nhân này đều gây sốt và có bajhc cầu trong phân. chẩn đoán dựa trên việc phân lập Campylobacter trong phân, cần có môi trường chọn lọC. E. coli (enterotoxigenic) thường không liên quan đến bạch cầu trong phân cũng như Norwalk Campylobacter thường gây tái phát bệnh tiêu chảy có thể gây nhầm lẫn với bệnh viêm một so với các tác nhân Yersỉnỉa, Saỉmoneiia, Shigeiia, và enteropathogenic E. coli.

IV-120. Câu trả lời là E. Thiếu hụt bổ thể làm bệnh nhân dễ mắc các bệnh nhiễm trùng. Hầu hết sự thiếu hụt này là do bẩm sinh. Bệnh nhân bị bệnh hồng cầu hình liềm dễ mắc phải tình trạng giảm chức năng con đường bổ thể thay thế. Họ có nguy cơ dễ bị nhiễm s. pneumoniae và Salmonella spp. Bệnh nhân bị bệnh gan, $ thận hư và lupus ban đỏ hệ thống có thể thiếu hụt C3. Họ là đối tượng dễ mắc Staphylococcus aureus, s. pneumoniae, Pseudomonas spp, và Proteus spp. Bệnh nhân bị dị tật bẩm sinh hay thiếu hụt bổ thể mắc phải (thường do bệnh lupus ban đỏ hệ thống) thiếu hụt C5-C8 có nguy cơ nhiễm Neisseria spp như là N. meningitis hay N. gonorrhoeae.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com