TIM MẠCH - HARRISON TIẾNG VIỆT

IV-121. Một người phụ nữ, 17 tuổi, trước đây khỏe mạnh, đến khám vào đầu tháng 10 với triệu chứng mệt mỏi, ớn lạnh, cũng như sốt, nhức đầu, đau nhức cơ khớp, cứng gáy và nối ban. Cô ta sống trong một thị trấn nhỏ ở Massachusetts và trải qua một kỳ cắm trại hè trong ngày tại địa phương. Cô ta có tham gia đi bộ đường dài trong rừng và không ra khỏi khu vực này trong suốt mùa hè. Khám thấy cô ta phát triển bình thường và rất mệt mỏi nhưng không đến nỗi là không còn sứC. nhiệt độ cô ta là 37.4°C; mạch 86 /phút; huyết áp 96/54 mmHg; tần số thở 12 nhịp/phút. Khám thấy âm thở bình thường, không tiếng cọ màng ngoài tim hay âm thối, nhu động ruột bình thường, bụng không đau, gan lách không to, và không có bằng chứng của viêm màng hoạt dịch. Có vài sang thương da ở chi dưới, hai bên nách, đùi phải, và bẹn bên trái (Figure IV-121, Color Atlas). Tất cả các điều sau có thể là biến chứng của bệnh hiện tại ngoại trừ?

A. Liệt Bell

B. Thấp khớp

C. Viêm màng não

D. Sa sút trí tuệ tiến triển

E. Block tim độ III

IV-122. Với bệnh nhân đã được mô tả ở trên, điều trị thích hợp cho bệnh nhân này là?

A. Azithromycin, 500 mg PO hàng ngày

B. Ceftriaxone, 2 g IV hàng ngày C. Cephalexin, 500 mg PO bid

D. Doxycycline, 100 mg PO bid

E. Vancomycin, 1 g IV bid

IV-123. Biến chứng hậu phẫu mổ tim ngày thứ 1 ở bệnh nhân bị viêm nội tám mạc nhiễm trùng ?

A. Viêm nội tâm mạc do nấm

B. Thuyên tắc phối bội nhiễm vi khuẩn kháng thuốc

C. Viêm lá van trước sau 4 tháng sau phẫu thuật

D. Abscess nút xoang Valsalva vỡ vào tim phải

E. Staphylococcus lugdunênsis ở bệnh nhân có tiền căn viêm nội tâm mạc trước đó

IV-124. Nguy cơ lây nhiễm bệnh nào sau đây từ bệnh nhân cho tim hay gặp trong giai đoạn sớm so với ghép các tạng đặc khác?

A. Cryptococcus neoformans

B. Cytomegaloviras

C. Pneumocystỉs jỉrovecỉ

D. Staphylococcus aureus

E. Toxoplasma gondỉỉ

IV-125. Một bệnh nhân nữ, 68 tuổi, nhập đơn vị cấp cứu vì đợt bùng phát COPD và viêm phổi 10 ngày nay, bao gồm 6 ngày điều trị thở máy. Bà ta vừa mới xong đợt dùng moxiAoxacin và glucocorticoid kiểu giảm liều khi bà ta xuất hiện khó chịu ở bụng 2 ngày qua. Dấu hiệu sinh tồn: nhiệt độ 38.2°c, nhịp tim 94 lần/phút, huyết áp 162/94 mmHg, tần số thở 18 /phút, và độ bão hòa oxy 90%. Qua thăm khám, cô ta mệt mỏi mức độ trung bình, thở nhanh nhưng không co kéo cơ hô hấp phụ. Cô ta thở tốt và có khờ khè nhẹ hai bên. Tiếng tim xa xăm và không thay đổi. Bụng đau và căng, có nhu động một. Không có phản ứng dội, nhưng cô ta thấy đau khi ấn. Coi lại hồ sơ thấy rằng cô ta không có nhu động một 72h trước và không có phân khi thăm khám hậu môn trực tràng . số lượng bạch cầu tăng từ 7100/μL đến 38,000/μL trong vòng 2 ngày qua. Phim X quang bụng cho thấy có hình ảnh tắc một ở % bụng dưới phải. Bệnh nhân được đặt ống thông mũi dạ dày để dẫn lưu và không nuôi ăn qua đường miệng. Điều trị tiếp theo cho bệnh nhân này là?

A. Truyền immunoglobulin (IVIg)

B. Metronidazole, 500 mg IV tid

C. Piperacillin/tazobactam, 3.37 g IV q6h

D. MoxiAoxacin, 400 PO qd

E. Vancomycin, 500 mg PO qid

IV-126. Một người phụ nữ 25 tuổi, khám vì tiểu buốt và khó vài ngày nay. Cô ta đi tiểu nhiều lần và đau vùng trên xương mu nhưng không có sốt cũng như đau lưng. Trước giờ cô ta không bị bệnh gì ngoại trừ hai đợt bệnh cũng giống vậy trong hai năm qua. Tống phân tích nước tiểu cho thấy có bạch cầu số lượng trung bình. Tác nhân nào sau đây gây ra bệnh cảnh hiện tại cho cô ta?

A. Candida

B. Escherichia coli

C. Enterobacter

D. Klebsỉella

E. Proteus

IV-127. Một người đàn ông bị đái tháo đường kiểm soát kém (HbAlC = 13.3%) than đau vùng đùi và sốt mấy tuần nay. Khám thấy đùi đỏ và ấm với phù cứng. Không có vết loét da. CT đùi phát hiện vài ổ abscess giữa các sợi cơ ở đùi. Các nhà chỉnh hình hội chẩn và chọc hút ở abscess và cấy. Tác nhân gây bệnh nào sẽ gặp sau đây ?

A. Clostridium perfringens

B. Streptococcus Group A

C. Bội nhiễm nhiều loại vi khuẩn

D. Staphylococcus aureus

E. Streptococcus mỉllerỉ

IV-128. Điều nào sau đây là đúng khi nói về dịch tễ virus cúm?

A. Sự chuyển đối kháng nguyên cần cả sự thay đổi kháng nguyên ngưng kết hồng cầu (H) và kháng nguyên thần kinh (N).

B. Sự dịch chuyển kháng nguyên được xác đinh khi có sự trao đối kháng nguyên H va N giữa virus cúm A và B.

C. nhiễm cúm gia cầm thường bùng phát ở những người nhiễm cúm A có dịch chuyển kháng nguyên từ chủng cúm gia cầm.

D. nhiễm cúm c không phổ biến, nhưng gây bệnh cảnh nặng do có sự dịch chuyển kháng nguyên.

E. Khả năng tử vong của cúm gia cầm liên quan tới việc lây nhiễm qua tiếp xúc giữa người với người

IV-129. Một người đàn ông, 62 tuổi, vừa trở về từ chuyển du lịch đến Arizona đến khám vì sốt, tràn dịch màng phổi và ho khan. Tất cả các yếu tố tiền căn và xét nghiệm hướng tới chẩn đoán bệnh phổi do coccidioidomycosis hơn là viêm phổi mắc phải cộng đồng ngoại trừ

A. bạch cầu ái toan

B. Ban đỏ

C. Phì đại hạch tràng thất trên X quang phối

D. Coccidioides định hình bổ thể dương tính

E. Du lịch giới hạn ở vùng Northern Arizona

IV-130. Một người đàn ông, 36 tuổi, tiền căn cao huyết áp than phiền rằng mệt mỏi, đau nhức khớp lan tỏa, và suy giảm trí nhớ 3 năm qua. Ông ta cũng có vấn đề với công việc hàng ngày. Ông ta được chẩn đoán bệnh Lyme 4 năm trước và từng nhập cấp cứu tim mạch vì block tim độ 3. Triệu chứng tại thời điểm này bao gồm sốt, lạnh run, đau khớp, ban đỏ toàn thân và liệt mặt. Ông ta được dùng Ceftriaxone, 2 g/ngày trong 28 ngày, và triệu chứng hoàn toàn cải thiện trong vài tháng nhưng các triệu chứng xuất hiện lại tồi tệ hơn. Khám thấy mọi thứ trong giới hạn bình thường. Điều trị thích hợp cho ông ta là?

A. Borrelia burgdorferi xét nghiệm miễn dịch

B. Ceftriaxone, 2 g daily X 1 tháng

C. Doxycycline, 100 mg PO hàng ngày

D. Prednisone, 60 mg PO hàng ngày

E. Điều trị triệu chứng

IV-131. Cấy đàm ở bệnh nhân bị xơ nang thường gặp tác nhân nào liên quan đến việc suy giảm chức năng phối nhanh chóng và bệnh cảnh lâm sàng xấu?

A. Burkholderỉa cepacỉa

B. Pseudomonas aeruginosa

C. Staphylococcus aureus

D. Staphylococcus epỉdermỉdỉs

E. Stenotrophomonas maltophỉlỉa

IV-132. Sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm ở bệnh nhân bị viêm phúc mạc trên cơ địa thấm phân phúc mạc?

A. Trực khuân gram âm đường một

B. Trực khuân gram âm đường một và nấm

C. Cầu khuẩn gram dương

D. Cầu khuẩn gram dương + Trực khuẩn gram âm đường một

E. Cầu khuẩn gram dương + Trực khuẩn gram âm đường một + nấm

IV-133. Indinavir là nhóm thuốc ức chế protease có thể gây tác dụng phụ nào khi điều trị HIV?

A. Mơ bất thường

B. Tăng bilirubin máu lành tính

C. Viêm gan hoại tử ở phụ nữ mang thai

D. Sỏi thận

E. Viêm tụy

IV-134. Một người phụ nữ 28 tuổi khám vì sốt, đau đầu, vã mồ hôi và đau bụng đã 2 ngày nay sau khi trở về từ chuyển hỗ trợ vùng duyên hải Papua New Guinea. Vài người trong đoàn bị sốt rét khi ở nước ngoài và cô ta đã dừng doxycycline do dị ứng với thuốc 5 ngày trước. Bạn gửi mẫu máu, xét nghiệm thường quy, và phết lam dày và mỏng để đánh giá nguyên nhân sốt của cô ta. Điều nào sau đây chính xác nhất để gợi ý chẩn đoán sốt rét?

A. Phết lam dày tăng độ nhạy so với phết mỏng nhưng chỉ có thể thực hiện ở trung tâm xét nghiệp chuyên sâu và lâu năm.

B. Phân tích cấn thận lam mỏng cho phép chẩn đoán dựa trên đánh giá kí sinh trùng trong máu và hình thái của hồng cầu.

C. Trong trường hợp thiếu thông tin chẩn đoán nhanh, có thể cân nhắc điều trị sốt rét theo kinh nghiệm.

D. Hình thái của phết máu hiện tại là tiêu chuẩn để phân biệt bốn loài sốt rét gây bệnh ở người.

E. Tất cả các điều trên đều đúng.

IV-135. Một người tiêm chích thuốc 34 tuổi, 2 ngày nay nói líu nhíu, nhìn mờ mất quy tụ, miệng khô, và khó nuốt cả chất lỏng và rắn. Anh ta khai rằng cánh tay mình yếu nhưng không bị mất cảm giác. Anh ta không bị bệnh gì gần đây nhưng có một vết loét lâu ngày ở phần thấp chân trái, cảm thấy ấm nhẹ và đau gần đây. Anh ta thường chích heroin ở đường rìa mép vết loét, về triệu chứng toàn thân, anh ta thở nông nhẹ, nhưng không có triệu chứng dạ dày ruột, bí tiểu hay tiêu tiểu không tự chủ. Khám phát hiện vẻ mặt tuyệt vọng, không nhiễm độc, vẫn còn tỉnh và định hướng nhưng lưu ý có rối loạn vận ngôn. Anh ta không sốt, các dấu hiệu sinh tồn đều bình thường. Khám dây thần kinh sọ phát hiện có liệt dây 6 hai bên và mất khả năng tập trung của hai mắt. Anh ta có sụp mi nhẹ hai bên, và đồng tử có đáp ứng nhưng chậm. Sức cơ 5/5 ở tứ chi ngoại trừ cơ nâng vai là 4/5. Khám cảm giác và phản xạ gân sâu đều trong giới hạn bình thường cả tứ chi. cố họng anh ta khô. Khám tim phổi và bụng đều bình thường. Anh ta có vết loét 4x5cm lên mô hạt tốt ở chi dưới, vốn ấm, đỏ và viền đỏ quanh vết loét. Điều trị được lựa chọn cho bệnh nhân này là?

A. Glucocorticoids

B. Huyết thanh kháng độc tố Clostridium botulỉnum C. Heparin truyền tĩnh mạch

D. Naltrexone

E. Lọc máu

IV-136. Ở người nhiễm HIV, việc nhiễm Isospora belli có gì khác so với nhiễm cryptosporidium ?

A. Isospora gây tiêu chảy tối cấp hơn dẫn đến mức nước nhanh chóng có thể dẫn đến chết nếu không bù nước kịp thời.

B. Isospora có thể gây bệnh đường mật, trong khi đó cryptosporidiosis thường giới hạn ở lòng ruột non và ruột già.

C. Isospora dễ gây bệnh ở ký chủ có hệ thống miễn dịch hoàn chỉnh hơn là Cryptosporỉdỉum.

D. Isospora ít là thách thức điều trị và thường đáp ứng tốt với trimethoprim/sulfamethoxazole.

E. Isospora hiếm khi gây ra dịch lớn trong cộng đồng.

IV-137. Ở bệnh nhân đã biết nhiễm HIV, những tiêu chuẩn để chuẩn đoán giai đoạn AIDS sau đây, ngoại trừ?

A. Lao phổi hoạt động

B. CD4+ lymphocyte < 200/μL

C. Viêm màng não do cryptococcus

D. Viêm võng mạc do cytomegaloviras (CMV)

E. Mycobacterial avium complex (MAI/MAC)

F. nhiễm herpes zoster trên da

G. Kaposi’s sarcoma

H. viêm phổi do Pneumocystỉs jỉrovecỉ

IV-138. Một người đàn ông 27 tuổi đến khám với bạn vì hai tuần nay đau họng, lạnh run, mệt mỏi, vã mồ hôi đêm, sốt, và ớn lạnh. Anh ta có đến khám đơn vị cấp cứu và được bảo rằng có thể bị cúm. Anh ta bảo rằng có xét nghiệm âm tính với mono.

Bệnh nhân đồng tính, quan hệ với một người, và không có phương tiện bảo vệ, chủ yếu quan hệ qua miệng và hậu môn với bạn tình. Anh ta đã từng có vài bạn tình trước đây 4 năm, nhưng hiện tại thì không. Anh ta có xét nghiệm HIV âm tính 2 năm trước và đã chẩn đoán nhiễm Chlamydia 4 năm trước. Mặc dù anh ta khỏe mạnh và không điều trị gì. Bạn muốn loại trừ chẩn đoán nhiễm HIV cấp. Xét nghiệm máu bạn cần đề nghị là?

A CD4+ trên bạch cầu lympho

B HIV enzyme miễn dịch (EIA) + Westem blot

C. HIV kháng panel

D. HIV RNA bằng phản ứng chuỗi (PCR)

E. PCR HIV RNA siêu nhạy

IV-139. Một thai phụ 20 tuổi, có thai 36 tuần khám lần đầu tiên. Cô ta được chẩn đoán nhiễm Chlamydia trachomatis cố tử cung. Khi sinh con, biến chứng nguy hiếm nhất cho đứa trẻ là?

A. Vàng da

B. Não úng thủy

C. Tam chứng Hutchinson

D. Viêm kết mạc

E. Điếc tiếp nhận

IV-140. Một người đàn ông 29 tuổi đang được bắt đầu điều trị HIV do có sự gia tăng số lượng viras. Anh ta không có bệnh lý nghiêm trọng nào trong quá khứ hay bệnh lý tâm thần và chưa từng điều trị HIV. Hiện tại chưa có bằng chứng có đột biến kháng thuốC. Điều trị nào sau đây được ưu tiên ở bệnh nhân mới điều trị và chưa có kháng thuốc cũng như các vấn đề về bệnh lý hoặc tâm thần ?

A. Stavudine (d4T), didanosine (ddl), efavirenz (EFV)

B. Tenoíòvir (TDF), emtricitabine (FTC), efavirenz(EFV) C. Tenoíòvir (TDF), emtricitabine (FTC), indinavir

D. Tenoíòvir (TDF), lopinavir/ritonavir, atazanavir

E. Zidovudine (AZT), lamivudine (3TC), abacavir(ABC)

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

IV-121. Câu trả lời là D. Ban của bệnh nhân này điển hình cho ban di căn của sang thương và được chẩn đoán là bệnh Lyme theo vùng địa lý. Ở Mỹ, bệnh Lyme gây ra do nhiễm Borrelia burgdorferi. Gần như vùng trung tâm bình thường, ngoại biên đỏ, và điểm trung tâm rất gợi ý cho sang thương này. Thực tế nhiều sang thương cùng tồn tại chồng lên do nhiễm khuẩn, hơn là một vết cắn nguyên phát nơi mà chỉ motjoj sang thương xuất hiện. Khả năng biến chứng thứ phát của bệnh Lyme ở Mỹ bao gồm đau khớp di chuyển, viêm màng não, block nhĩ thất nhiều mức độ, và ít gặp hơn là viêm màng ngoài tim, lách to và viêm gan. Bệnh Lyme độ 3 hay mạn tính liên quan đến viêm khớp từ từ các khớp lớn hay bệnh não nhưng không bị mất trí. nhiễm Borrelia garinii thường chỉ thấy ở Châu Âu và có thể gây viêm não.

IV-122. Câu trả lời là D. Như đã chỉ trong hình IV-121 (Color Atlas), Bệnh Lyme cấp liên quan đến màu da hay các khớp được điều trị với doxycycline uống ngoại trừ bệnh nhân <9 tuổi. Amoxicillin và macrolide (azithromycin) ít hiệu quả hơn. Ceftriaxone được chỉ định trong trường hợp bệnh cấp tính xuất hiện dấu hiệu thần kinh liên quan (viêm màng não, liệt mặt, bệnh não, liệt vận động mắt) hay block tim độ 3. Nó cũng được dùng điều trị ở bệnh nhân viêm khớp không đáp ứng với điều trị uống. Cephalosporin thế hệ 1 không hiệu quả chống lại B. burgdorferỉ. Trong khi ban migrans giống viêm mô tế bào do staphylococci hay streptococci, nó vẫn không tỏ ra hiệu quả điều trị của vancomycine cho bệnh Lyme này.

IV-123. Câu trả lời là D. Viêm nội tâm mạc và abscess nút xoang Valsalva có bằng chứng cấy nấm (đặc biệt là đám nấm) cần phải phẫu thuật tim, abscess xoang Valsalva vỡ cần phẫu thuật khẩn, trong khi viêm nội tâm mạc do nấm thường giải phẫu không cấp thiết, nhưng thường phẫu thuật sớm vẫn được ưa chuộng hơn. Hở van động mạch chủ cấp kèm đóng sớm van 2 lá cần phải phẫu thuật ngay lập tứC. Thuyên tắc phối nhiễm trùng một mình nó không cần thiết phải phẫu thuật, tuy nhiên, nếu huyết tắc trên lOmm cũng được coi như có chỉ đinh điều trị phẫu thuật. Viêm nôi tâm mạc ở lá van nhân tạo do Staphylococcus (PVE) hay PVE trong vòng 2 tháng sau phẫu thuật là một ví dụ làm bằng chứng cho chỉ định mổ hợp lý. Ngược lại, viêm nội tâm mạc nấm, không có loài vi khuẩn cụ thể nào cần được chỉ định phẫu thuật, phụ thuộc vào các yếu tố khác.

IV-124. Câu trả lời là E. T. gondii thường tồn tại tiềm ẩn ở dạng nang trong nhiễm cấp. Tái hoạt ở hệ thần kinh trung ương ở bệnh nhân AIDS được biết rõ. Tuy nhiên nang Toxoplasma cũng có trong tim. Vì thế gay ghép tim có Toxoplasma có thể gây tái hoạt sau vài tháng sau ghép. để tránh chuyện này xảy ra, người ta thường điều trị dự phòng bằng trimethoprim-sulfamethoxazole, có hiệu quả chống lại Pneumocystỉs

Nocardia, là tiêu chuẩn sau ghép tim. Người nhận tim ghép, tương tự như các ca ghép tạng khác có nguy cơ cao nhiễm sau này do hư hỏng miễn dịch tế bào, đặc biệt >1 tháng đến 1 năm sau ghép, vết thương bị nhiễm hay viêm trung thất từ sinh vật ngoài da là biết chứng sớm sau ghép (<1 tháng).

IV-125. Câu trả lời là B. Bệnh liên quan đến C. difficilemimic nặng là một đau bụng ngoại khoa và bệnh nhân thường không có tiêu chảy. Thiếu triệu chứng tiêu chảy không là bóng phủ lên các dấu hiệu khác và yếu tố nguy cơ gợi ý bệnh do C. difficile. Bao gồm tăng lympho có ý nghĩa, thời gian nằm viện dài, kháng sinh trước đó, và có thể ống nuôi ăn trong lúc thông khí. Tắc ruột do liệt một khá nghiêm trọng và là biến chứng của bệnh C. difficile. Tất cả các dấu hiệu trở nặng của bệnh nên được điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm cho đến khi cấy phân âm tính và giả thích triệu chứng bệnh khác được tìm thấy. Metronidazole đường tĩnh mạch ít hiệu quả hơn vancomycin đường uống trong những ca nặng. Tuy nhiên dùng đường uống ít khi tới được cơ quan đích hay tạng khi có liệt một, cần thiết phải dùng metronidazole tiêm mạch. Một số người ủng hộ việc kết hợp vancomycin uống qua ống nuôi ăn với metronidazole tiêm mạch. Tất cả các kháng sinh khác nên dừng (nếu có thể như trong trường hợp này bệnh nhân đang hồi phục sau viêm phổi) hơn là tiếp tục dùng. Phẫu thuật cắt một có thể cần thiết trong những ca tối cấp khi không đáp ứng điều trị nội khoa. Immunoglobulin tiêm mạch có thể cũng cấp kháng thể chống lại độc tố C. difficile được dùng trong trường họp bệnh tái phát nhiều lần.

IV-126. Câu trả lời là B. E. coli là tác nhân gây nhiễm trùng tiểu không triệu chứng ở 85-95% ở phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh. Viêm bàng quan không triệu chứng là $ UTI phổ biến. 20% phụ nữ bị tái lại sau 1 năm từ khi bị nhiễm trùng tiểu ban đầu. Phụ nữ mang thai có nguy cơ cao viêm bàng quan dẫn đến viêm đài thận. Proteus thường gặp chỉ 1-2% các ca không triệu chứng. Proteus gây 20-40% các ca UTI ở bệnh nhân có đặt sonde tiểu lâu dài. Klebsiella cũng chỉ chiếm 1-2% trong UTI không triệu chứng, tuy nhiên nó liên quan đến 5-17% có biến chứng. Enterobacter hiếm khi gây nhiễm ngoài bệnh viện. Candida thường cư trú ở đường niệu dục ở bệnh nhân khỏe mạnh và hiếm khi gây nhiễm

IV-127. Câu trả lời là D. Bệnh nhân này bị viêm cơ mủ một bệnh ngoài da và người bệnh bị suy giảm miễn dịch như là ở người bị đái tháo đường kiểm soát kém hay AIDS. Tác nhân gây bệnh thường là s. aureus. Điều trị bao gồm loại bỏ tác nhân, kháng sinh và cải thiện lại tình trạng miễn dịch. C. perfringens gây hoại thư sinh hơi, đặc biệt là những mô thiếu nuôi dưỡng. nhiễm Streptococcus gây viêm mô tế bào hay nhiễm khu trú, nhưng sự hiện diện của abscess ở bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát kém nghĩ nhiều tác nhân staphylococcus hơn. nhiễm nhiều loại vi khuẩn thường trong vết loét đái tháo đường, nhưng ở ca này hình ảnh và khám cho thấy nhiều ổ abscess trong cơ.

IV-128. Câu trả lời là C. Dịch cúm gà xảy ra khi người bị nhiễm. Sự trao đối kháng nguyên cứm được thấy ở gia cầm. Dịch bùng phát gần đây không liên quan đến sự lây lan giữa người với người. Gần như tất cả bệnh nhân báo cáo đều tiếp xúc với gia cầm trước đó. Dịch cứm ừong quá khứ bao gồm đại dịch năm 1918-1919 , xuất hiện bắt nguồn từ trao đối kháng nguyên giữa viras cúm người và gia cầm. Sự chuyển dịch kháng nguyên được xác đinh là sự thay đổi chính của kháng nguyên hemagglutinin (H) và neuraminidase (N) xảy ra chỉ ở vi ras cúm A and Sự thay đổi nhỏ hơn được biết là sự chuyển dịch kháng nguyên có thể xảy ra giữa kháng nguyên hemagglutinin hay với cả hai hemagglutinin (H) và neuraminidase (N). Trong khi cúm A và B có cấu trúc gen và hình thái tương tự nhau, những virus sau này ít có khả năng chuyển đối kháng nguyên ít hon độc lực của nó và liên quan đến dịch cúm. Cúm c rất hiếm gây bệnh ở người và thường gây bệnh cảnh nhẹ và tự khỏi.

IV-129. Câu trả lời là E. Không có Coccidioides ở phía bắc Arizona (vd., the Grand Canyon region). Vi sinh vật này có thể thấy ở vùng đất khô bề mặt của xung quanh vùng sa mạc phía nam Arizona như Phoenix và Tucón. Bạch cầu ái toania thường tăng trong nhiễm cấp coccidioidomycosis và nốt ban đỏ thường là đặc điểm da khá phổ biến. Hạch trung thấy ứiuwongf thấy trên phim Xquang trong tất cả trường hợp viêm phổi cấp do mycoses, bao gồm Coccidioides, hơn là tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi khác. Phản ứng cố định bổ thể dương tính là một phương pháp để chẩn đoán nhiễm cấp.

IV-130. Câu trả lời là E. $ hậu nhiễm Lyme không phổ biến nhưng gây suy nhược như yếu cơ và mỏi mạn tính và thỉnh thoảng xảy ra sau điều trị thích hợp bệnh Lyme. Sinh bệnh học của nó vẫn chưa được biết rõ, nhưng nó không xảy ra do sự tái nhiễm lại của Borrelia burgdorferi tại những vị trí bệnh nhân không thoải mái. Thử nghiệm lâm sàng so sánh sử dụng ceítriaxone tiêm mạch dài ngày sau đó dùng doxycycline uống so với giả dược và cho thấy không có sự khác biệt nào trên 2 nhóm bệnh nhân. Predbisone có thể chỉ được dùng khi có tình trạng viêm khớp, một tình trạng không xảy ra ở bệnh nhân này. Bệnh nhân đã dùng điều liều cho bệnh Lyme và huyết thanh IgG dương tính có thể do nhiễm trong quá khứ hoặc tình trạng cải thiện huyết thanh hiện tại. Trong cả 2 trường hợp này, xét nghiệm này không được chỉ định vì thông tin này không giúp ích cho tình huống hiện tại và có thể gây nhầm lẫn cho bệnh nhân.

IV-131. Câu trả lời là A. B. cepacia là tác nhân nhiễm trùng cơ hội có liên quan đến tình trạng bùng phát của nhiễm trùng bệnh viện. Nó được cô lập và nhiễm ở đường hô hấp dưới ở những bệnh nhân bị xơ nang, u hạt mạn tính, và bệnh hồng cầu hình liềm. Ở những bệnh nhân bị xơ nang Phổi có dấu hiệu suy giảm chức năng phối nhanh chóng và tình trạng lâm sàng xấu. Nó cũng có thể gây viêm phổi hoại tử. B. cepacỉa thường đề kháng nội sinh với nhiều loại kháng sinh bao gồm cả β-lactams và aminoglycosides. Trimethoprim-sulfamethoxazole (TMP/SMX) thường được dùng ưu tiên trong điều trị. p. aeruginosa và s. aureus thường được phân lập và là tác nhân gây bệnh phổ biến trong bệnh xơ nang phối. Stenotrophomonas maltophỉlỉa là tác nhân gây bệnh đặc biệt ở bệnh nhân bị ung thư, sau ghép, và bệnh nghiêm trọng, s. maltophỉlỉa có thể gây viêm phổi, nhiễm trùng đường niệu, nhiễm trùng vết thương và nhiễm trùng huyết. TMP/SMX thường dùng để điều trị nhiễm Stenotrophomonas

IV-132. Câu trả lời là D. CAPD-liên quan đến viêm phúc mạc khác so với viêm phúc mạc nguyên phát và thứ phát trong hầu hết các nguyên nhân nhiễm gây ra do vi khuẩn thường trú ngoài da hơn là tác nhân đường một. Vì thế kháng sinh thường hướng cụ thể đến chủng Staphylo-coccus, đặc biệt là s. aureus. Những loài này, bao gồm cả coagulase-âm tính staphylococci, chiếm tới 40-50% các trường hợp. Gần đây, s.aureus đang gia tăng. Các dấu hiệu kinh điển bao gồm đau lan tỏa, và viêm phúc mạC. Di ch phúc mạc đục với số lượng bạch cầu >100/µL với >50% bạch cầu trung tínhs. Vancomycin cần dùng khi có sự xuất hiện Tụ cầu kháng methicillin. Liều tiêm trực tiếp vào phúc mạc cũng được hay dùng. Mặc dầu vi khuẩn gram âm và Candida không xảy ra và nên dựa trên kết quả cấy trước đó, do chúng ít phổ biến. Sự hiện diện của hơn một tác nhân khi cấy phải nghi ngờ tình trạng viêm phúc mạc thứ phát. Khi đã xác định được dữ kiện nuôi cấy, dùng kháng sinh nên khu trú lại cho tác nhân đã xác định. Nếu triệu chứng không cải thiện sau 48h hay bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm trùng huyết, mọi catheter phải được thay hết. Tình trạng nhiễm này có nhiều cách tương tự như nhiễm qua đường truyền, và việc quản lý vì thế theo nhiều hướng.

IV-133. Câu trả lời là D. Indinavir là thuốc duy nhất gây sỏi thận . Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside đặc biệt là stavudine và didanosine (d4T và ddl), liên quan đến độc ti thể và viêm tụy. Nevirapine có thể gây hoại tử gan ở phụ nữ, đặc biệt khi số lượng tế bào lympho CD4+ >350/μL. Efavirenz, cũng sử dụng khá phổ biến, gây ác mộng nhưng không thường xuyên, thường dung nạp sau 1 tháng điều trị. Cả hai indinavir và atazanavir có thể gây tăng bilirabin máu lành tính trong $ Gilbert

IV-134. Câu trả lời là E. Phết lam dày và lam mỏng là một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh nhân có sốt vừa trở về từ vùng dịch tễ sốt rét. Phết dày tổn thời gian lâu hơn để thực hiện nhưng có độ nhạy tăng trong trường hợp nồng độ ký sinh trùng trong máu thấp. Phết mỏng dễ đánh giá hình thái để phân biệt các chủng Plasmodỉum và cũng cho phép đánh giá sô lượng kí sinh trùng trong máu. Nếu lâm sàng nghi ngờ cao, phết máu lập lại được thực hiện nếu kết quả lần đầu âm tính. Nếu cá nhân không san sàng để cho kết quả can thiệp phết máu nhanh, có thể dùng kháng sinh theo kinh nghiệm để tránh biến chứng nặng của nhiễm p. /aỉciparum. Xét nghiệm dựa trên kháng thể có độ nhạy Và độ đặc hiệu cho nhiễm p. /aỉciparum còn đang được thảo luận. Chúng vẫn còn dương tính sau nhiều tuần sau nhiễm và không đánh giá số lượng kí sinh trùng trong máu.

IV-135. Câu trả lời là B. Bệnh nhân này có vẻ như bị nhiễm độc từ vết thương. Sử dụng heroin “black-tar” thường là yếu tố nguy cơ cao cho tình trạng ngộ độc do botulism. vết thường thường lành tính, và không giống như các dạng nhiễm khác của botulism, triệu chứng dạ dày ruột thường không có. Tình trạng liệt toàn thân giảm dần gợi ý botulism, cũng có khi có dấu hiệu thần kinh khu trú. Bệnh nhân này bị sụp mi, nói khó, khó nuốt và không sốt, phản xạ bình thường, và không có dấu hiệu mấy cảm giác tất cả đều gợi ý chan đoán này. Botulism có thể dễ gây nhầm lẫn với $ Guillain-Barré (GBS), thường đặc trưng bởi liệt tiến triển và được trị với thay thế huyết tương. biến thể Miller Fischer của GBS được biết có liên quan đến thần kinh sọ với liệt vận nhãn, mất phối hợp động tác, mất phản xạ đều là những dấu hiệu gợi ý. Protein trong dịch não tủy tăng gới ý đến GBS hơn là botulism. Cả botulism và GBS có thể diễn tiến đến suy hô hấp, vì thế chẩn đoán dựa trên khám lâm sàng kĩ lưỡng. Các chẩn đoán khác có thể giúp ích như cấy vết thương và huyết thanh tìm độc tố và kiểm tra có giảm phức hợp điện thế cơ trong xét nghiệm đo tốc độ dẫn truyền thần kinh cơ. Bệnh nhân nhiễm botulism có nguy cơ suy hô hấp cao do yếu cơ hô hấp hay do hít sặC. Họ nên được theo dõi sát với độ bão hòa oxy và các dấu hiệu sinh tồn.

IV-136. Câu trả lời là D. Isospora và Cryptosporỉdỉum là những tác nhân gây bệnh phổ biến ở bệnh nhân AIDS gây diễn tiến mạn tính, tiêu chảy tự cầm với gồm cứng bụng và thỉnh thoảng nôn ói, liệt mặt, co giật ở mặt ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch như thế này. Cryptosporỉdỉum gây bệnh đường mật và có thể dẫn đến sỏi mật. Isospora gới hạn ở ruột . Cryptosporidium không luôn gây nhiễm trùng cơ hội và dẫn đến dịch bùng phát trong cộng đồng. Isospora không gặp ở người có miễn dịch đầy đủ. Cuối cùng, điều trị Isospora thường thành công. Thực tế, tình trạng nhiễm này hiếm khi thấy ở các nước đã phát triển bởi vì trimethoprim/sulfamethoxazole, được dùng phổ biến để điều trị dự phòng Pneumocystis, cũng diệt luôn cả Isospora. Cryptosporidiosis, mặc khác, rất khó chữa và can thiệp đẻ kiểm soát.Nhiều nhà lâm sàng thích dùng nitazoxanone, nhưng tỉ lệ khỏi không cao và tái miễn dịch lại với thuốc ức chế retrovirrus để điều trị các bệnh dạ dày một.

IV-137. Câu trả lời là F. (Chap. 182) Bệnh nhân HIV với CD4+ lymphocyte <200µ/L được chẩn đoán vào giai đoạn AIDS vì đây là ngưỡng xác định để gia tăng nguy cơ một số nhiễm trùng cơ hội đe dọa tính mạng. Các nhiễm trùng cơ hội khác nhau và HIV liên quan khá phức tạp và thường thấy hầu hết ở bệnh nhân có số lượng lympho CD4+ trong huyết thanh dưới ngưỡng này : nhiễm CMV lan tỏa/MAI (<50 μ/L), cryptococcosis (<100 µ/L) và Pneumocystỉs (<200 µ/L). Tất cả đều cho rằng là biểu hiện của bệnh AIDS. chẩn đoán xác định như là lao hoạt động hay sarcom Kaposi, được coi như bị AIDS mặc dù lượng tế bào CD4+ có thể cao hơn bởi vì họ có mối liên kết trong quá khứ với tỉ lệ tử vong cao. Bệnh zoster nhiều khoang da bắt đầu xảy ra thường ở bệnh nhân có CD4+ lymphocyte giảm dưới 500 μ/L và không được coi là bệnh AIDS. Nếu zoster nhiều khoanh da xảy ra ở bệnh nhân trước đó khỏe mạnh, khả năng nghi ngờ người đó mới bị nhiễm HIV.

IV-138. Câu trả lời là D. nhiễm HIV cấp nên nghi ngờ ở bất cứ người nào có nguy cơ cao với một bệnh giống vậy : chẩn đoán bằng RNA PCR huyết thanh dương tính . Bệnh nhân điển hình không đủ kháng thể với viras để có phản ứng EIA dương tính, và được chẩn đoán HIV thường nhầm nếu dựa vào xét nghiệm này trong 2 tháng đầu sau nhiễm. Do đó các nhà lâm sàng nên gửi làm xét nghiêm PCR nhạy hơn, nhưng điều này chỉ giảm độ đặc hiệu (dương tính giả khi các định nồng độ rất thấp HIV có thể do nhiễm chéo trong lúc xét nghiệm) với không có lợi ích khác. điển hình là một lượng lớn viras HIV trong huyết tương trong giai đoạn nhiễm cấp, và xét nghiệm siêu nhạy không bao giờ cần để xác định tình trạng này. Xét nghiệm siêu nhạy giúp ích trong nội dung điều trị để bảo đảm rằng không tồn tại dai dang nồng độ viras thấp trong máu. CD4+ lymphocyte giảm trong nhiều trường hợp nhiễm cấp, bao gồm HIV, và vì thế không được chẩn đoán thích hợp. số lượng tế bào CD4+ hữu ích trong phân tầng nhiễm trùng cơ hội ở bệnh nhân đã biết HIV. Xét nghiệm kháng thuốc chỉ dùng khi đã chẩn đoán xác định.

IV-139. Câu trả lời là D. Dị tật bẩm sinh mắc phải từ mẹ do bị nhiễm trong thai kì có thể dẫn đến một chuỗi biến chứng nào cho trẻ sơ sinh, vì thế chăm sóc trước sanh và tầm soát các bệnh nhiễm rất quan trọng. C. trachomatis liên quan đến 25% phơi nhiễm sơ sinh bao gồm viêm kết mạC. Nó cũng liên quan đến viêm phổi và viêm tai giữa ở trẻ sơ sinh. viêm phổi sơ sinh dễ dẫn đến viêm phế quản và hen phế quản sau này. Não úng thủy có liên quan đến nhiễm toxoplasmosis. Tam chứng Hutchinson, với biểu hiện răng Hutchinson (lệch răng cửa trên), keratin hóa một, và điếc dây thần kinh số 8, do giang mai bẩm sinh. Điếc tiếp nhận có liên quan đến phơi nhiễm rubella. Điều trị giang mai bẩm sinh cần dùng erythromycin đường uống.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com