BỆNH TRUYỀN NHIỄM - HARRISON TIẾNG VIỆT

IV-141. Tất cả các triệu chứng lâm sàng sau gợi ý chẩn đoán u mềm lây contagiosum ngoại trừ?

A. liên quan đến sinh dục

B. liên quan đến lòng bàn chân

C. không có viêm hay hoại tử tại vị trí ban

D. ban liên quan đến tình trạng tràm bội nhiễm

E. ban tồn tại suốt 3-4 tháng.

IV-142. Một phụ nữ 45 tuổi đã biết nhiễm HIV và điều trị không liên tục, đến khám vì 2-3 tuần nay khó thở tăng khi gắng sức và suy nhược. X-quang ngực cho thấy viêm phế nang 2 bên và khạc đàm dương tính với Pneumocystis jỉrovecỉ. Những điều kiện lâm sàng nào sau đây để quyết định điều trị thêm với glucocorticoids?

A. $ tổn thương phổi cấp

B. CD4+ < 100/μL

C. Triệu chứng lâm sàng không cải thiện sau 5 ngày điều trị

D. Tràn khí màng phổi

E. PaO2 <70 mmHg khi thở với khí trời.

IV-143. Caspofungin là chỉ định điều trị ưu tiên cho tác nhân nào sau đây?

A. nhiễm candida máu

B. Histoplasmosis

C. Aspergillosis xâm lấn

D. Mucormycosis

E. Paracoccidiomycosis

IV-144. Một sinh viên 19 tuổi nhập phòng cấp cứu vì đau gồng cứng bụng và tiêu chảy phân nước, ngày càng tệ dần trong 3 ngày nay. Anh ta vừa trở về từ chuyển đi tình nguyện đến Mexico. Anh ta không có tiền căn bệnh lý trước đây và cảm thấy khỏe trong suốt chuyển đi. Soi phân thấy những nang nhỏ chứa 4 nhân, và kháng thể miễn dịch trong phân dương tính với Giardia. Phác đồ điều trị nào sau đây hiệu quả nhất?

A. Albendazole

B. Clindamycin

C. nhiễm Giardia tự khỏi và không cần kháng sinh

D. Metronidazole

E. Paromomycin

F. Tinidazole

IV-145. Một người phụ nữ 76 tuổi được con đưa đến khám vì ho khạc đàm mạn tính và mệt mỏi. Con bà ta nói rằng bà ta có sốt nhẹ, sụt cân hơn 1 tháng nay, và có vẻ không giống bà ta. CT ngực phát hiện có dãn phế quản và nhiều nốt nhỏ (<5 mm) rải rác. Trước đây bà ta đã từng điều trị lao. Bệnh nhân được lấy đàm và cấy. Hai tuần sau đó, cả hai mấu cấy đều mọc trực khuẩn kháng acid nghi ngờ nhiều là phức hợp lao không điển hình. Điều trị nào sau đây là lựa chọn tốt nhất?

A. Dãn phế quản

B. Clarithromycin và ethambutol

C. Clarithromycin và rifampin

D. MoxiAoxacin và rifampin

E. Pyrazinamide, isoniazid, rifampin, và ethambutol

IV-146. Xét nghiệm chẩn đoán huyết thanh máu hay nước tiểu đều có độ nhạy và độ đặc hiệu cho tất cả nhiễm nấm ngoại trừ?

A. blastomycosis

B. coccidioidomycosis

C. cryptococcosis

D. histoplasmosis

IV-147. Khi dùng chung ribavirin uống với pegylated interferon để điều trị viêm gan c thường gây tác dụng phụ nào sau đây?

A. lupus do thuốc

B. thiếu máu tán huyết

C. Cường giáp

D. Giảm bạch cầu

E. Ban đỏ

IV-148. Một nhân viên chăm sóc y tế chưa chích ngừa bị kim tiêm đâm của một người bệnh nhân đã biết bị viêm gan siêu vi B. Điều trị thích hợp cho bệnh nhân này là?

A. Hepatitis B immunoglobulins

B. Hepatitis B vaccine

C. Hepatitis B vaccine + hepatitis B immunoglobulms

D. Hepatitis B vaccine + lamivudine

E. Lamivudine + tenoíòvir

IV-149. Những đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhiễm Plasmodỉum /aỉciparum nặng?

A. Hoại tử ống cấp

B. Hematocrit <15%

C. Hoại tử gan

D. Hạ đường huyết

E. Suy giảm tình trạng tinh thần

IV-150. Một người đàn ông 55 tuổi, đến bệnh viện vì viêm phổi. Hơn 8 tháng trước, ông ta bị suy giảm chức năng tâm thần nặng với mất trí nhớ và trí tuệ nặng. Những triệu chứng được báo trước đó 2-3 tháng với tính tình không ổn định, sụt cân, và đau đầu. Hiện tại, ông ta thức nhưng không thể trả lời câu hỏi. Khám thần kinh sọ và cảm giác bình thường. Ông ta bị co cơ khi giật minh hay bị kích thích ánh sáng, nhưng cũng có lúc co cơ khi ngủ. Xét nghiệm sinh hóa bình thường, huyết thanh chẩn đoán giang mai âm tính, và dịch não tủy bình thường. CT đầu bình thường. Tác nhân gây các triệu chứng thần kinh của ông ta là?

A. DNA virus

B. nấm

C. protein-lacking nucleic acid

D. protozoan

E. RNA viras

IV-151. Bệnh nhân nam 19 tuổi, trước đay khỏe mạnh, khám vì vài ngày nay bệnh nhân đau đầu, ho đàm ít, và sốt 38.6°C. Khám thấy họng đỏ và phối trong. Xquang ngực phát hiện viêm phế quản phổi khu trú ở thùy dưới. Dung tích hồng cầu của anh ta là 24.7%, thấp so với trị số bình thường của anh ta là 46%. Xét nghiệm bất thường khác chỉ có tăng bilirabin trực tiếp 3.4. Phết máu ngoại biên không phát hiện gì bất thường. kháng thể lạnh đo dược là 1:64. Tác nhân nhiễm gây ra bệnh cảnh trên là?

A. Coxiella burnetii

B. Legionella pneumophỉla

C. Staphylococcus aureus kháng Methiciline

D. Mycoplasma pneumoniae

E. Streptococcus pneumoniae

IV-152. Một người đàn ông người Mỹ gốc Philippine 79 tuổi bị đái tháo đường, bệnh mạch vành, và khí phế thững, khởi phát con đau cấp ở sau lưng và vã mồ hôi về đêm. Mười ngày trước, ông ta có trải qua phẫu thuật tán sỏi niệu đạo. Ông ta được điều trị PPD 23 năm trước. Ông ta đến Mỹ 20 năm trước và từng là người trồng lúa ở Philippines. Khám thấy đau dọc cột sống thắt lưng. Sức cơ chi dưới 5/5. MRI cho thấy có viêm xương và tủy xương L3 va L4, với hẹp khoảng đĩa đệm và có abscess ngoài màng cứng nhưng không chèn ép tủy sống. Nếu rút dịch từ 0 abscess và cấy thì sẽ mọc vi khuẩn nào sau đây?

A. Brucella melitensis

B. Escherichia coli

C. Mycobacterium tuberculosis

D. Staphylococcus aureus

E. Nhiều vi khuẩn gồm tụ cầu gram dương đứng thành chuỗi, trực khuẩn gram âm đường một, và các thể kị khí.

IV-153. Một người đàn ông, 64 tuổi đến từ Wisconsin sốt cao và suy nhược hơn 2 ngày nay. Ông ta đã trải qua những ngày nghỉ cuối tuần để chặt cây hồi tháng trước. Xét nghiệm ban đầu cho thấy bạch cầu đa nhân trung tính trong máu là 1000/μL, tiểu cầu 84,000/μL, AST 140 U/L, và ALT 183 U/L. Phết máu ngoại biên thấy nhiều bạch cầu non. Chẩn đoán bệnh này là ?

A. Human granulocytotropic anaplasmosis

B. Human monocytotropic ehrlichiosis

C. Bệnh Lyme

D. Sốt miền núi Rocky

E. Lupus ban đỏ hệ thống

IV-154. Bệnh nhân 26 tuổi, bị hen, có những cơn ho và khó thở liên tục mặc dù đã hít steroid và thường xuyên sử dụng albuterol hơn vài tháng qua. Tình trạng thâm nhiễm mạn tính được phát hiện trên phim phối. hội chẩn hô hấp cho rằng bệnh nhân bị viêm phổi dị ứng do nấm. Xét nghiệm nào được lựa chọn sau đây?

A. Rửa phế quản phế nang để cấy nấm

B. enzyme miễn dịch (EIA) Galactomannan

C. CT cản quang

D. Xét nghiệm chức năng phối

E. Đo nồng độ IgE huyết thanh

IV-155. Một bệnh nhân vừa phẫu thuật thay van tim nhân tạo 6 tuần trước tái khám với dấu hiệu gợi ý viêm nội tâm mạc. Tác nhân nào thường gặp ở bệnh nhân này?

A. Candida albicans

B. staphylococci Coagulase âm tính

C. Enterococcus

D. Escherichia coli

E. Pseudomonas aeruginosa

IV-156. Một người đàn ông, 28 tuổi được chẩn đoán nhiễm HIV trong một lần đi khám bệnh. Ông ta không có triệu chứng nhiễm trùng cơ hội. số lượng lympho CD4+ là 150/µL. Tất cả các điều trị sau đây nhằm dự phòng nhiễm Pneumocystỉs jỉrovecỉ ngoại trừ

A. aerosolized pentamidine, 300 mg hàng tháng

B. atovaquone, 1500 mg PO hàng ngày

C. clindamycin, 900 mg PO q8h, plus primaquine, 30 mg PO hàng ngày

D. dapsone, 100 mg PO hàng ngày

E. triinethoprim/sulfamethoxazole, 1 single-strength tablet PO hàng ngày

IV-157. Cuối những thập niên 90, các bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục bắt đầu trỗi dậy ở những người nam đồng tính, ngoại trừ

A. Chlamydia

B. Lậu

C. u hạt hệ bạch huyết(LGV)

D. Giang mai

E. Tất cả các bệnh trên

IV-158. Một phụ nữ 47 tuổi đã biết mình bị nhiễm HIV/AIDS (CD4+ lymphocyte = 106/μL và tải lượng viras = 35,000/mL) xuất hiện đau tăng dần phía bên lưỡi (Figure IV-15 8, Color Atlas). Chẩn đoán gần nhất là?

A. Áp tơ

B. Bạch sản dạng tóc

C. Herpes ở miệng

D. Nấm miệng

E. Sarcoma Kaposi

IV-159. Một bệnh nhân 45 tuổi, bị nhiễm HIV/AIDS đến khám phòng cấp cứu.

Ông ta phàn nàn vì nổi ban ở da, lan chậm xuống dọc cánh tay phải và bây giờ ở cả ngực và lưng. Những ban đó có những nốt nhỏ có màu xanh pha đỏ. Một số ít có loét, nhưng chỉ một số ít thay đổi hay thoát dịch. Ông ta không chắc chúng đã bị khi nào. Ông ta lưu ý không đi chơi xa hay phơi nhiễm bất thường. Ông ta không nhà và cũng không có việc làm, nhưng thỉnh thoáng cũng kiểm việc làm trong ngày như chăm sóc cây hay đào đất. cấy sang thương da mọc Mycobacterium sau 5 ngày. chẩn đoán nào gần đúng nhất?

A. M. abscessus

B. M. avium

C. M. kansasii

D. M. marinum

E. M. ulcerans

IV-160. Một người đàn ông 25 tuổi nhập khoa cấp cứu vì sốt và chướng bụng, giảm ham muốn tình dục và sụt cân. Triệu chứng trên khởi phát đột ngột 2 tuần trước. Trước đó anh ta vẫn còn khỏe và không điều trị gì. Anh ta từ chối sử dụng thuốc lậu và gần đây đến sống tại Bangladesh của Mỹ. Khám lâm sàng thấy nhiệt độ 39.0°c (102.2°F) và mạch 120, với huyết áp và nhịp thở bình thường. Khám lưu ý tình trạng suy nhược và bụng căng to với lách lớn. Lách mềm và đau. Gan không sờ chạm. Sưng hạch nhẹ ngoại biên. Câu nào sau đây đúng khi đánh giá bệnh nhân này bị bệnh ngủ kalazar leishmaniasis ?

A. Anh ta có thể có số lượng tế bào bình thường ở phết máu ngoại biên.

B. Leishmania donovani không đặc trưng ở Bangladesh.

C. Leishmania miễn dịch đặc hiệu qua trung gian tế bào có thể hiện diện .

D. Sinh thiết lách để xác định chẩn đoán.

E. Điều trị có thể bị trì hoãn tới khi có chẩn đoán xác định.

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

IV-140. Câu trả lời là B. ức chế sự sao chép của HIV với sự kết hợp ART đặt nền tảng cơ sở cho việc quản lý bệnh nhân nhiễm HIV. Có nhiều phác đồ điều trị khởi đầu với liệu pháp chống HIV. Tenoíbvir, emtricitabine, và efavirenz được dùng kết hợp khá phổ biến vì khả năng, ít tác dụng phụ khi dùng lâu dài, và có thể dùng 1 liều như viên đơn có tên gọi là Atripla. Sự kết hợp giữa stavudine và didanosine (phác đồ A) hiện chống chỉ định nghiêm ngặt vì tác dụng phụ phối hợp gây độc ti thể gây viêm tụy, bệnh thần kinh và toan hóa lactiC. Indinavir, một thuốc ức chế cũ hơn, có độc tính cao không thể chấp nhận (gây sỏi thận) và số lần dùng trong ngày quá nhiều (3 lần/ngày) cho tiêu chuẩn phác đồ điều trị hiện tại khởi đầu điều trị. Phác đồ D được lựa chọn gồm 2 thuốc ức chế protease (lopinavir/ritonavir, atazanavir), không điển hình và không phải là phác đồ ưu tiên hàng đầu. Phác đồ E (AZT, 3TC, ABC) hiện sẵn có ở dạng kết hợp uống 2 lần ngày gọi là Trizivir. Nó bao gồm 3 đồng vận nucleoside và có liên quan đến thất bại điều trị cao không được chấp nhận trong thử nghiệm lâm sàng khi so sánh với phác đồ hiện tại.

IV-141. Câu trả lời là B. Molluscum contagiosum là bệnh ngoài da do nhiễm poxviras với các sang thương lan tỏa ngoài da. Ban đi en hình bom tập hợp những nốt sấn từ 2- đến 5-mm không đối xứng có thể xảy ra bất cứ nơi nào trên cơ thể ngoại trừ lòng bàn tay và lòng bàn chân. Nó có thể kèm phản ứng chàm hóa. Molluscum contagiosum lây qua tiếp xúc trực tiếp bao gồm quan hệ tình dục, thường liên quan đến bộ phận sinh dụC. Không giống như sang thương do poxviras khác, molluscum contagiosum không liên quan đến viêm hay hoại tử . Ở bệnh nhân miễn dịch đầy đủ, bệnh thường tự khỏi và ban tồn tại trong vòng vài tháng. Ánh hưởng toàn thân không xảy ra.

IV-142. Câu trả lời là E. nhiễm P. jiroveci ở phổi tiên lượng xấu sau khi điều trị khởi đầu, do lý giải cơ quan và đáp ứng miễn dịch đối với sự xâm nhập nội tế bào. Sử dụng thêm glucocorticoids có thể giảm phản ứng viêm và tổn thương phổi sau đó với viêm phổi từ trung bình đến nặng do p. jiroveci. Nhất là khi PaO2 <70 mmHg khi thở với khí trời hay AaDPO2 >35 mmHg giúp giảm tỉ lệ tử vong. Glucocorticoid nên dùng tổng cộng trong 3 tuần. Bệnh nhân thường không cải thiện mãi đến nhiều ngày sau điều trị và thường khởi đầu xấu; steroids nên dùng càng sớm khi giảm oxy máu hơn là đợi thiếu sự cải thiện bệnh. $ nguy ngập hô hấp cấp ở người lớn (ARDS) thường là biến chứng đáng sợ của nhiễm Pneumocystỉs. Nếu bệnh nhận biểu hiện ARDS do viêm phổi do Pneumocystỉs , họ nên dùng thêm glucocorticoid để giảm diễn tiến tự nhiên nặng thêm của bệnh.

IV-143. Câu trả lời là A. Caspofungin và các echinocandin khác (anidulafim- gin, micafungin) ức chế tổng hợp của nấm qua B-1,3-glucan synthase, một enzyme cần cho tổng hợp vách tế bào nấm mà không ảnh hưởng đến người. Những thuốc này chỉ có parentally, không orally. Chúng diệt được nấm Candida species và kìm sự phát triển của Aspergillu. Caspofungin có hiệu quả cao như amphotericin B trong nhiễm candida lan tỏa và có hiệu quả như fluconazole trong điều trị candida thực quản. Nó không được lựa chọn ưu tiên hàng đầu để điều trị nhiễm Aspergillu nhưng trong cấp cứu. Nhóm echinocandin, bao gồm Caspofungin, có độ an toàn cao. Chúng không chống lại mucormycosis, paracoccidiomycosis, hay histoplasmosis.

IV-144. Câu trả lời là D or F. nhiễm Giardia được chẩn đoán dựa trên tìm thấy kháng nguyên kí sinh trùng, bào nang và thể tư dưỡng trong phân. Huyết thanh chẩn đoán không tin cậy. Vì nhiều tác nhân khác cũng liên quan đến bệnh tiêu chảy này, một vài xét nghiệm chẩn đoán ngoài tiền sử và khám lâm sàng cần để chẩn đoán xác định. Nôi soi đại tràng không đóng vai trò trong chẩn đoán Giardia. Giardia có thể tồn tại ở bệnh nhân có triệu chứng và nên được điều trị. Tỉ lệ khỏi sau dùng 5 ngày metronidazole uống ngày 3 lần là >90%. Một liều duy nhất tinidazole được cho là ít hiệu quả hơn so với metronidazole. Paromomycin, aminoglycoside hấp thu kém qua đường uống, có thể dùng ở bệnh nhân mang thai có triệu chứng, nhưng hệ quả diệt amib của nó vẫn chưa biết rõ.

Clindamycin và albendazole không có vài trò trong điều trị nhiễm giardia. Những bệnh khó trị có thể điều trị lâu dài với metronidazole.

IV-145. Câu trả lời là B. nhiễm lao không điển hình như là M. avium complex, có thể gây nhiễm phổi mạn tính ở người bình thường và sẽ bùng phát thành bệnh ở người suy giảm miễn dịch. Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch không có bệnh nền, điều trị nhiễm M. avium complex dựa trên những thông tin cơ bản về triệu chứng, hình ảnh học và vi khuẩn họC. Điều trị nên khởi đầu vơi sự hiện diện của bệnh phổi tiến triển hay triệu chứng. Ở bệnh nhân không có bệnh phổi trước đó, và không có bệnh cảnh tiến triển, bệnh nhiễm ở phối do M.avium có thể được quản lý dè dặt. Bệnh nhân với bệnh phổi nền, như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hay xơ nang phối hoặc tiền căn lao phổi nên điều trị kháng sinh. Trong tình huống minh họa ở trên, bệnh nhân có cả lâm sàng và lý do tiền căn để điều trị kháng sinh. Phác đồ điều trị thích hợp trong trường hợp này là clarithromycin và ethambutol. Sự kết hợp pyrazinamide, isoniazid, rifampin, và ethambutol tỏ ra hiệu quả trong điều trị M. tubercuỉosis, không dùng ở đây. Quinolone tỏ ra hứa hẹn trong điều trị nhiễm mycobacterial nhưng không phải là phác đồ ưu tiên hàng đầu trong trường hợp này. Rifampin không có vai trò trong điều trị nhiễm M. avium.

IV-146. Câu trả lời là A. để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm nấm xâm lấm thường dựa vào kết quả mô học chứng minh có sự xâm lấn của nấm ở vùng viêm. Tuy nhiên huyết thanh cố định bổ thể coccidioid, huyết thanh cryptococcus và kháng nguyên trong dịch não tủy, và huyết thanh xác định histoplasma trong nước tiểu/huyết thanh là những xét nghiệm tốt để thực hiện, thỉnh thoảng có thể chẩn đoán trước khi chờ kết quả mô học hay cấy máu hay mô trở nên dương tính. Không có huyết thanh chẩn đoán blastomycosis. Xét nghiệm huyết thanh galactomannan được chấp thuận để chẩn đoán nhiễm Aspergillus. Tuy nhiêm, âm tính giả có thể xảy ra và nghiên cứu xa hơn về giá trị của xét nghiệm này là cần thiết.

IV-147. Câu trả lời là B. Ribavirin uống kết hợp với pegylated interferon có hiệu quả trong điều trị viêm gan C. Ribavirin không tỏ ra có hiệu quả lớn trong ức chế virus nhưng có thể điều hòa miễn dịch khi kết hợp với interferon. Thiếu máu tán huyết xảy ra gần 25% bệnh nhân dùng điều trị này. để giải quyết tình trạng này cần giảm liều, ngưng dùng ribavirin, hay dùng yếu tố tăng trưởng hồng cầu. Ban có thể xảy ra nhưng ít gặp. Interferon thường có tác dụng phụ như triệu chứng giống cúm, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, thay đổi tính tình, giảm bạch cầu, và giảm tiểu cầu.

IV-148. Câu trả lời là C. Viêm gan siêu vi B là tác nhân lây truyền qua đường máu. Gần 1/3 vết kim tiêm ở những người chưa có miễn dịch trước đó (bao gồm vacccine hay nhiễm đã khỏi), gây nhiễm viêm gan siêu vi B. Điều này ở viêm gan siêu vi c là 3% và 0.3% cho nhiễm HIV. Hơn nữa viêm gan siêu vi B vốn là DNA viras có thể tồn tại một thời gian dài trên bề mặt không được khử khuẩn. Do đó mục tiêu 100% nhân viên chăm sóc sức khỏe nên được chủng ngừa viêm gan siêu vi B. Sử dụng nhanh cả vaccine viêm gan siêu vi B và immunoglobulins là cách có hiệu quả trong chống lây nhiễm ở vết chích có nguy cơ cao ở người chăm sóc sức khỏe chưa được miễn dịch trước đó. Không có dữ liệu nào cho rằng dùng thuốc kháng virus cho vết chích chứa viêm gan siêu vi B, mặc dù điều này có hiệu quả trong vết chích có liên quan đến HIV-1.

IV-149. Câu trả lời là C. sốt rét do p.falciparum không biến chứng nếu điều trị kịp thời và nhanh chóng có tỉ lệ tử vong ~0.1%. Sự hiện diện của rối loạn chức năng cơ quan tăng nguy cơ tử vong cao. Hạ đường huyết liên quan đến chẩn đoán trễ và phổ biến ở trẻ em và phụ nữ mang thai. Điều này xảy ra do tổn thương gan làm giảm quá trình tân tạo đường tại gan và tăng hấp thu glucose. Quinine và quinidine gây tăng tiết insulin ở tụy. Vô tri giác và hôn mê thường do phù não, biến chứng đáng sợ của sốt rét thể não. Tỉ lệ tử vong của sốt rét thể não lên đến l5-20%. Suy thận cấp và thiếu máu tán huyết thường kèm nhiễm nặng và cũng có thể do chẩn đoán trễ. Lúc này cần có chỉ định lọc máu. Mặc dù men gan tăng và vàng da tán huyết thường thấy trong sốt rét, nhưng không có hoại tử tế bào gan. Khi rối loạn chức năng gan nặng xảy ra, thường đó là biểu hiện của suy đa cơ quan.

IV-150. Câu trả lời là C. Prions là những protein gây nhiễm nhưng không có acid nucleic và gây thoái hóa thần kinh. Bệnh do prion phổ biến ở người thỉnh thoảng gặp là bệnh Creutzfeldt-Jakob (s-CJD). Những bệnh khác tương tự CJD, chứng mất ngủ gây chết có tính gia đình, kura, và CJD do thầy thuốc. Prions gây bệnh khi protein bất thường của prion gắn với protein của prion bình thường cùng loại, kích thích chúng chuyển thành dạng bất thường. Dạng bất thường này có cấu trúc phần lớn là chuỗi cấu trúc p và ít vòng xoắn a hơn những dạng bình thường, cấu trúc chuyển đối từ α- sang -β gây ra bệnh thoái hóa hệ thần kinh trung ương. Bệnh nhân mô tả triệu chứng của bệnh CJD gồm rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, và giảm chức năng vỏ não cấp cao. Bệnh CJD dễ tiến triển nhanh chóng đến sa sút trí tuệ. Hơn 90% bệnh nhân CJD biểu hiện cứng cơ trong quá trình bệnh. Cứng cơ điển hình bị kích thích bởi giật mình, tiếng ồn, hay ánh sáng và sẽ xảy ra ngay cả khi ngủ. chẩn đoán càn dựa vào biểu hiện lâm sàng phù hợp và không có bệnh lý thần kinh nào khác. Không có xét nghiệm để chẩn đoán xác định. Sinh thiết não mô tả thoái hóa dạng bọt biến và có sự hiện diện của protien prion.

IV-151. Câu trả lời là D. Mycoplasma pneumoniae là tác nhân phổ biến gây viêm phổi và thường khó chẩn đoán do kĩ thuật cấy khó và thời gian lâu, biểu hiện giống như triệu chứng đường hô hấp nhẹ, và bởi vì nó cần điều trị thích hợp với phác đồ kháng sinh chuẩn cho viêm phổi cộng đồng. Bệnh lây dễ dàng từ người này sang người khác, và dịch bùng phát ở những nơi đông đúC. Hầu hết bệnh nhân có ho khi chụp phim phối không thấy bất thường. Viêm họng, xổ mũi, và đau tai cũng rất hay gặp. M pneumoniae thường gây ngưng kết lạnh, có thể dẫn đến thiếu máu tán huyết nội mạch do trung gian bổ thể và IgM. Sự hiện diện của ngưng kết lạnh đặc hiệu cho nhiễm M. pneumoniae chỉ khi có biểu hiện lâm sàng gợi ý bệnh nhiễm này, như ở bệnh nhân này. Ket tủa lạnh khá phổ biến ở trẻ em. Phết máu cho thấy không có gì bất thường, ngược lại với thiếu máu tán huyết do loại ấm hay IgG có xuất hiện hồng cầu hình liềm. kể từ trước đến nay, không có xét nghiệm nào dễ dàng để chẩn đoán, kháng sinh thường cho theo kinh nghiệm.

IV-152. Câu trả lời là B. Trong tất cả các nguyên nhân hay gây viêm tủy xương cột sống hay gặp nhất là s. aureus, chiếm -50% các trường hợp là tác nhân duy nhất, lan truyền theo dòng máu (bệnh nhân tiêm chích, tán huyết, vết thương hậu phẫu hở). Tuy nhiên, ở bệnh nhân nam lớn tuổi với viêm tủy xương cột sống, niệu dục thường do tác nhân đường một như E. coli, đặc biệt sau nhiễm trùng tiểu gần đây hay phẫu thuật niệu.Chiếm đến 25% các trường hợp viêm đốt sống. Tác nhân gây viêm có thể gây viêm tủy qua đám rối tĩnh mạch tủy. Viêm xương nhiều tác nhân thường do nhiễm từ lân cận, như loét tỉ hay nhiễm từ bàn chân đái tháo đường hơn là từ dòng máu gây triệu chứng đien hình ở cột sống. Lao (bệnh Pott) cũng thường gây viêm xương cột sống. Tuy nhiên, biểu hiện của bệnh nhân này diễn tiến quá cấp tính để nghĩ đến lao, và vị trí của lao thường ở đốt sống ngực hơn là thắt lưng. Bệnh Brucellosis thường liên quan đến cột sống, nhưng bệnh nhân này hết thời gian phơi nhiễm với Brucella spp. Và thời gian nhiễm vậy là quá cấp tính với brucellosis. Giả thuyết về các tác nhân nhiễm liệt kê ở trên đều có thể, việc dùng kháng sinh như thế nào rất quan trọng trước khi có kết quả cấy khoang dưới nhện, chứng minh rằng bệnh nhân không có nhiễm tùng từ biểu hiện ban đầu.

IV-153. Câu trả lời là A. Human granulocytotropic anaplasmosis xảy ra khắp vùng đông bắc và dưới miền trung phía Tây nước Mỹ. Nó lây qua trung gian vết chích của Ixodes cùng với bệnh Lyme. Bệnh thường gặp đàn ông lớn tuổi (trung vị ở tuổi 51). Bởi vì tốc độ chuyển đối huyết thanh cao ở vùng dịch tễ lưu hành cao, nhiễm tiềm ẩn khá phổ biến. Bệnh biểu hiện điển hình gồm sốt (> 90% trường hợp), đau cơ, đau đầu, và suy nhượC. Giảm tiểu cầu, bạch cầu và tăng hoạt động aminotransaminase khá phổ biến. Hội chứng nguy ngập hô hấp cấp ở người lớn, $ nhiễm độc dọa sốc và nhiễm trùng cơ hội có thể xảy ra, đặc biệt ở người lớn tuổi.Human granulocytotropic anaplasmosis nên chẩn đoán phân biệt với những bệnh cúm khác trong suốt tháng 5 đến tháng 10 ở vùng dịch tễ. các thể vùi dạng phôi dấu có trong bạch cầu đến 80% các ca bệnh khi phết máu ngoại biên như là tiêu chuẩn để chẩn đoán khi có bệnh cảnh phù hợp. Bệnh nhân này có yếu tố nguy cơ cao dựa trên thời gian dài trong vùng dịch tễ. Human monocytotropic ehrlichiosis, thường gây bệnh cảnh nặng nề hơn, có thể vùi ở tế bào đơn nhân (chứ không phải đa nhân) trong một số ít ca. Bệnh Lyme khó phân biệt được với bệnh human granulocytotropic anaplasmosis hay human monocytotropic ehrlichiosis, thường không gây moralae. Điều tậ human granulocytotropic anaplasmosis bằng doxycycline.

IV-154. Câu trả lời là E. Viêm phế quản phổi dị ứng với aspergillosis (ABPA) không phải là bị nhiễm thực sự mà do tình trạng tăng đáp ứng miễn dịch đối với chủng Aspergillus sp. Xảy ra ~1% ở bệnh nhân hen phế quản và lên đến 15% ở bệnh nhân xơ nang phối. Bệnh nhân thường biểu hiện khò khè khó kiểm soát với thuốc thường dùng, thâm nhiễm trên phim Xquang do tắc đàm đường dẫn khí, ho đàm thường khối nhầy và dãn phế quản.Bạch cầu ái toania thường thấy nếu không dùng glucocorticoid trước đó. IgE toàn phần >1000 IU/mL trong trường hợp dị ứng nặng và rất gợi ý ABPA. Trong đánh giá lâm sàng, test da dương tính với kháng nguyên Aspergillus hay xác định IgG hay IgE đặc hiệu cho Aspergỉllus ủng hộ cho chẩn đoán. Galactomannan EIA giúp ích trong xác định nhiễm aspergillos xâm lấn nhưng không giúp xác định ABPA. Không cần thiết phải cố cấy cho ra vi sinh vật qua BAL để chẩn đoán ABPA. Phim CT ngực, có thể phát hiện dãn phế quản hay xét nghiệm chức năng phối phát hiện tình trạng tắc nghẽn, không được coi là chẩn đoán.

IV-155. Câu trả lời là B. Van tim nhân tạo có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc du nhiễm khuẩn huyết. Bệnh nhân phát triển viêm nội tám mạch sau 2 tháng phẫu thuật thay van gần như mắc phải nhiễm trùng bệnh viện do lây nhiễm từ cuộc mổ hay nhiễm trùng hậu phẫu.Coagulase-âm tính staphylococci thường gặp (33%) là tác nhân nhiễm trùng bệnh viện trong suốt thời gian này, theo sau đó là Staphylococcus aureus (22%), vi khuẩn gram âm tình cờ (13%), enterococci (8%), bạch hầu (6%), và nấm (6%) (xem bảng IV-155). Thường nhiễm điển hình gây viêm nội tám mạc >12 tháng sau phẫu thuật tương tự như các tác nhân viêm nội tâm mạc mắc phải trong cộng đồng. Cả 2 tác nhân này cần được xem xét để trong 2-12 tháng sau phẫu thuật.

IV-156. Câu trả lời là C. Clindamycin + primaquine dùng để điều trị, không phải dư phỏng, cho bệnh nhiễm Pneumocystỉs nhe đến trung bình. Trimethoprim/sulfamethoxazole thường dùng ưu tiên nhưng thường có tác dụng phụ như giảm kali máu, suy thận, tăng creatinine huyết thanh, giảm bạch cầu hạt, tán huyết ở người thiếu hụt men G6PD, và gây phản ứng dị ứng, cụ thể ở những người thiếu hụt tế bào T nặng. Atovaquone là thuốc thay thế phổ biến để điều trị dự phòng nhiễm Pneumocystỉs với liều tương tự. $ dạ dày ruột hay gặp khi dùng atovaquone. Pentamidine phun khí dung dùng hàng tháng có thể gây co thắt phế quản và viêm tụy. Bệnh nhân viêm phổi do Pneumocystỉs trong khi đang dùng pentamidine thường bị thùy trên. Dapsone thường dùng để điều trị nhiễm Pneumocystỉs ; tuy nhiên thầy thuốc nên lưu ý khả năng gây methemoglobin máu, thiếu máu tán huyết liên quan đến G6PD , hiếm hơn là độc tế bào gan, và phản ứng dị ứng khi dùng thuốc này.

IV-157. Câu trả lời là E. Tất cả danh sách các bệnh nhiễm STI đều bùng phát trở lại ở những người đồng tính nam ở Bắc Mỹ và Châu Âu kể từ năm 1996. Điều này một phần do hiện tượng chọn lọc huyết thanh, tiến trình không hoàn trỉnh giữa những người đàn ông đồng tính tìm kiểm bạn tình có cùng tình trạng huyết thanh có HIV. Điều này không bảo vệ trước các tác nhân nhiễm STI khác, và thực tế cho thấy tập trung những mạng lưới người bị nhiễm nguy cơ cao. Nguy cơ mắc HIV thật không may cũng tăng ở những người đồng giới.Lymphogranuloma venereum, do nhiễm chlamydia không điển hình thật sự biến mất trước kỉ nguyên AIDS,đã được báo cáo bùng phát trở lại giữa những người đàn ông đồng tính.

IV-158. Câu trả lời là B. Bạch sản dạng tóc do tình trạng nhiễm quá mức Epstein Baư virus ở những người thiếu hụt tế bào T. Nó không phải là tiền ung thư, và thường Nhận ra bởi chính bệnh nhân, nhưng thỉnh thoảng gây khó chịu trong điều trị, cũng như thấm mỹ. Các nếp trắng dày ở dọc bên lưỡi có thể ngứa hay đau và thỉnh thoảng khỏi với dẫn xuất acyclovir derivatives hay thuốc bôi ngoài da podophyllin. Bệnh xảy ra sau khi dùng thuốc ức chế retrovirus do tái miễn dịch, xuất hiện sau điều trị kháng virux để phục hồi miễn dịch. Nấm miệng do candida cũng hay gặp, dễ điều trị ở bệnh nhân HIV và biểu hiện bởi những mảng trắng ở lưỡi, vòm hầu và niêm mạc má có thể chảy máu khi cạo lớp này. Tái xuất hiện herpes simplex viras (HS V) hay ap thơ thường là những vết loét đau. Khi đó nên xem xét lại vết loét miệng tồn tại do bệnh chứ không phải đáp ứng với acyclovir, và do HSV. Sarcoma kaposi không hay gặp ở họng miệng và có màu tím, thường có nhiều mạch máu.

IV-159. Câu trả lời là A. Nontuberculous mycobacteria (NTM) phân chia theo cố điễn gồm 2 loại mọc nhanh và mọc chậm dựa trên thời gian chúng mọc khi cấy. Trong khi nhiều xét nghiệm phức tạp ra đời, sự phân chia cố điển này vẫn được dùng và có một số ích lợi trên lâm sàng. NTM mọc nhanh bao gồmM. abscessus, M. fortuỉtum, vàM. cheỉonae. Chúng thường mọc trong 7 ngày hay ngắn hơn nếu cấy trong môi trường chuẩn, cho phép xác định tương đối và xét nghiệm kháng thuốC. NMT mọc chậm bao gồm M. avium, M. marinum, M. ulcerans, vàM kansasii. Chúng thường cần môi trường đặc biệt và vì thế gợi ý bệnh hơn. Bệnh nhân được mô tả ở trên có nhiễm ngoài da từ một trong những loại mọc nhanh, có thể chẩn đoán dựa trên sinh thiết mô, nhuộm gram và cấy.

IV-160. Câu trả lời là D. Bệnh nhân này đến từ vùng dịch tễ nhiễm leishmania nội tạng bao gồm Bangladesh, Ân Độ, Nepal, Sudan, và Brazil. Mặc dù nhiều loài có thể gây bệnh ở da và niêm mạc, nhưng phức hợp L. donovani thường liên quan đến nhiễm leishmania nội tạng. Chúng lan truyền qua vết cắn của ruồi cát ở phần lớn các ca. Mặc dù bệnh nhân không triệu chứng, nhưng những người suy dinh dưỡng nặng có nguy cơ cao bệnh tiến triển toàn thân hay kala azar, thế đe dọa tính mạng. biểu hiện của bệnh bao gồm sốt, sụt cân, và lách to. Gan to hiếm gặp so với các tác nhân bệnh nhiệt đới khác liên quan đến to các tạng như sốt rét, lao kê, và bệnh ngủ. Thiếu máu ác tính liên quan đến mức độ nặng của bệnh, như là tăng gammaglobulin máu và giảm albumin máu. Mặc dù nhiều kỹ thuật để chẩn đoán nhiễm leishmaniasis bằng kỹ thuật phân tử, nhưng tieu chuẩn hiện tại vẫn là mô tả sinh vật trên nhuộm mô hay mẫu cấy. Sinh thiết lách có độ nhạy đến 98%. Tỉ lệ tử vong cao do đó không nên chậm trễ trong việc điều trị. Điều trị hiện tại là antimon hóa trị V, nhưng điều trị mới hơn bao gồm amphotericin và pentamidine có thể chỉ định trong tình huống này. Ở ca này loại trừ sốt rét bằng phết lam mỏng và dày. Gần đây, thể Leishmania spp bị thực bào có thể thấy ở phết máu ngoại biên.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com