TIM MẠCH - HARRISON TIẾNG VIỆT

V-l. Bệnh nhân nữ, 46 tuổi, vào viện kiểm tra vì được chẩn đoán THA 1 tháng trước. Cô muốn bác sĩ tham vấn về nguy cơ xảy ra các biến chứng của THA là đột quỵ và suy thận mạn. Cô không có tiền sử bệnh lý khác , không có triệu chứng của các bệnh lý gây THA thứ phát. Cô đang dùng hydrochlorothiazide 25mg/ngày. Cô hút thuốc 1/2 bao 1 ngày, uống rượu ít hơn 1 lần trong tuần. Tiền sử gia đình có cả bố mẹ đều THA, mẹ đã chết vì TBMN. Bố còn sống, có bệnh lý mạch vành và đang phải lọc máu nhân tạo. Khám lâm sàng thấy HA là 130/80mmHg, BMI là 23. Không có dấu hiệu xuất tiết võng mạc, hay bất kỳ dấu hiệu nào khác của bệnh lý võng mạc do THA. Mỏm tim không lệch, diện đập rộng. nhịp tim đều, không có tiếng ngựa phi, mạch ngoại vi bắt rõ. ECG có trục trái -30° , tăng gánh thất trái. Cre 1,0 mg/dl. Yếu tố nào sau đây giúp đánh tiên lượng xấu ở bệnh nhân tăng huyết áp này?

A. Tiền sử gia đình bị suy thận và TBMN

B. Huyết áp cao kéo dài sau khi dùng liệu pháp đầu tiên.

C. Tiếp tục hút thuốc lá.

D. Tiếp tục dùng rượu.

E. Biểu hiện tăng gánh thất trái trên ECG.

V-2. Bệnh nhân nam, 68 tuổi, vào viện khám định kỳ. Ông thấy khỏe, không có biểu hiện gì bất thường. Bệnh nhân có tiền sử THA và tăng cholesterol máu. Ông vẫn hút thuốc 1 bao/ngày. Ông đang dùng chlorthalidone 25mg/ngày, atenolol 25mg/ngày, pravastatin 40mg mỗi tối. Khám thấy HA là 133/85mmHg, nhịp tim 661/p, tim phổi không có biểu hiện bất thường, có khối đập ở bụng ngay bên trái rốn, kích thước khoảng 4cm. CT Scanner cho thấy phình động mạch chủ bụng, vị trí dưới mạch thận, kích thước 4,5 cm. Khẳng định nào sai trong chẩn đoán ở bệnh nhân này?

A. Tỷ lệ vỡ mạch phình kích thước này cứ mỗi 5 năm là 1-2%.

B. Phẫu thuật hay can thiệp mạch được khuyến cáo ở kích thước mạch phình này.

C. Nếu chỗ phình tiếp tục lớn ở vị trí dưới động mạch thận, giải pháp đặt Stent được lựa chọn.

D. Nếu bệnh nhân có biểu hiên đau bụng hoặc lưng tái phát, phẫu thuật hay can thiệp mạch được khuyến cáo điều trị.

E. Phẫu thuật hay can thiệp mạch được khuyến cáo điều trị nếu kích thước mạch phình lớn hơn 5,5cm.

V-3. Bệnh nhân nữ, 45 tuổi, nhập viên cấp cứu vì khó thở tăng dần khi gắng sức, và đau rát đột ngột kiểu như loét ở các ngón chân. Cô ấy đã từng thấy các triệu chứng này trong 3 tháng trước. Khó thở tăng dần , cô ấy chỉ leo được 1 tầng cầu thang là phải nghỉ. Trong thời gian này, cô ấy cũng bị ho, khạc ra đờm loãng, màu hồng. Cô ấy cũng thấy khó thở hơn vào ban đêm, khi ngủ phải kê 3 gối nhưng cũng bị thức giấc 2-3 lần trong đêm vì khó thở. Từ 2 ngày trước, cô ấy thấy đau như loét ở ngón thứ 1 và 4 ở chân trái, các ngón này đỏ lên , sau đó loét trong những ngày sau đó. Cô ấy không sốt, không rét run, không sụt cân. Cô ấy không có tiền sử đau ngực hay các bệnh lý tim mạch. Cô ấy cảm thấy khỏe cho đến 3 tháng trước, cô không dùng thuốc gì. Lần đi khám nha khoa gần đây nhất là cách đây 8 tháng. Trên thăm khám lâm sàng, cô ấy không có các dấu hiệu nguy hiếm, dấu hiệu sinh tồn: HA là 145/92mmHg, mạch 951/p, nhịp thở 241/p, nhiệt độ 37,7 , độ bão hòa 02 ở phòng khám là 95%. nhịp tim đều, có tiếng thổi giữa tâm trương III-IV , âm trầm khi bệnh nhân ở tư thế đứng. Áp lực tĩnh mạch cảnh ngoài là 10cm H20 so với hõm ức. Có ít rale ấm ở 2 đáy phổi. Hai gối có phù mức độ 1+. Ngón cái và ngón 4 bên (T) có ban đỏ loét ở giữa bao quanh là vảy đen. Mạch ngoại vi bắt rõ, mức độ 2+. Bệnh nhân được siêu âm tim, kết quả như hình dưới. kể hoạch chăm sóc thích hợp nhất cho bệnh nhân này là?

A. Tham vấn bác sĩ phẫu thuật tim để có kể hoạch thích hợp.

B. Điều trị liệu pháp đầu tiên bằng Penicillin và Gentamicin tiêm tĩnh mạch.

C. Cấy máu và điều trị kháng sinh theo kết quả có đượC.

D. Đánh giá bệnh lý ác tính nguyên phát bằng chụp PET

E. Tiến hành đặt catheter tim trái và phẫu thuật dựa trên kết quả khảo sát thông tim.

V-4. Bệnh nhân nam, 57 tuổi, đi khám theo hẹn vì bệnh đau thắt ngực ổn định. Ông ấy nghiện thuốc lá nặng, có chế độ ăn uống và thể dục không điều độ cho đến gần đây. Từ khi thực hiện chế độ ăn điều độ và hoạt động thể lực theo chế độ điều trị, ông bị sụt cân, và huyết áp được cải thiện. Kết quả chụp mạch 1 tháng trước cho thấy 2 điểm tổn thương không tắc nghẽn của nhánh động mạch mũ trái. Ông vẫn gặp cơn đau thắt ngực khi gắng sức mức độ trung bình và giảm khi dùng nitroglycerin dưới lưỡi. Yếu tố nào sau đây ít góp phần vào cơn đau thắt ngực ở bệnh nhân này?

A. Sức cản trong động mạch vành thượng tâm mạc.

B. nhịp tim.

C. Nồng đọ Hemoglobin.

D. Khả năng khếch tán khí của phổi.

V-5. Hình dưới đây cho biết loại bất thường dẫn truyền nào? Và vị trí bị block ?

A. Block nhĩ thất cấp 1; vị trí dưới nút AV.

B. Block nhĩ thất cấp 2, loại 1; vị trí dưới nút AV.

C. Block nhĩ thất cấp 2, loại 2; vị trí dưới nút AV.

D. Block nhĩ thất cấp 3; vị trí dưới nút AV.

V-6. Bệnh nhân nam, 62 tuổi, vào viện vì bất tỉnh trên đường, và đã được hồi sinh tim phổi. Tại phòng cấp cứu, ECG được thực hiện và kết quả như hình dưới. Rối loạn xảy ra ở bệnh nhân này là?

A.Hạ kali máu.

B.Tăng kali máu.

C. Xuất huyết nội sọ.

D.nhiễm đọc digitalis

E. Co giật do hạ canxi máu.

V-7. Bệnh nhân nam, 86 tuổi, bị hẹp van động mạch chủ nặng vào viện khám định kỳ. Ông ấy phát hiện bị hẹp van động mạch chủ nặng cách đây 4 năm mà không có triệu chứng gì. Gần đây, ông phải sắp xếp lại công việc vì bị choáng váng khi gắng sứC. Theo bà vợ ông thì chuyện này xảy ra 1 thời gian trong tuần trước, khi ông đi nhanh lúc ông làm vườn. Trên khám lâm sàng, ông có HA là 150/85mmHg, mạch là 76 1/p. Tiếng thổi toàn tâm thu tống máu độ III-IV, lan lên mạch cảnh. T2 ít khi nghe thấy, kể cả lần khám trước. Mạch cảnh nảy chậm hơn so với lần trước, có tiếng rung ở động mạch đùi và động mạch chủ bụng. Mạch ngoại vi 2 bên là 2+, kết quả xét nghiệm là cre 0,9mg/dl, LDL là 75mg/dl, HDL là 50mg/dl. Bước điều trị thích hợp tiếp theo đối với bệnh nhân này là?

A. Phẫu thuật van động mạch chủ.

B. Điều trị phục hồi chức năng cho tim.

C. Đưa vào bệnh viện chăm sóc đặc biệt tới cuối đời.

D. Cải thiện kiểm soát huyết áp.

E. Siêu âm tim qua ngực.

V-8. Bệnh nhân nam, 35 tuổi , vào viện vì khó thở. Bệnh diễn biến được 12 tháng, bệnh nhân khó thở khi gắng sức, tăng dần, và chỉ đi bộ được 20feet mà không phải nghỉ. Nhìn chung, anh cho rằng sức khỏe của mình là tốt, mặc dù lúc trẻ anh đã có lần biết mình có tiếng thổi ở tim. Anh không đi khám trong 15 năm. Trên khám lâm sàng, độ bão hòa O2 là 85% không thở O2 tại phòng khám. Tại tim , có tiếng thổi liên tục thô ráp suốt kỳ tâm thu và tâm trương, có rung miu. tiếng thổi tâm thu mạnh ở phía trên cạnh xương ức bên trái. Bệnh nhân có ngón chân dùi trống và xanh tím, còn tay thì không có. Nguyên nhân thích hợp nhất gây ra tiếng thổi ở bệnh nhân này là?

A. Tĩnh mạch phổi đổ bất thường.

B. Hẹp eo động mạch chủ.

C. Còn ống động mạch.

D. Tứ chứng Fallot.

E. Thông liên thất.

V-9. Bệnh nhân nam, 69 tuổi, có nhồi máu cơ tim ST chênh xuống, đang được chăm sóc tại khoa Hồi sức cấp cứu. Ông được can thiệp động mạch vành qua da, thủ thuật thành công, và đang hồi phụC. Sau ngày thủ thuật, bệnh nhân thấy khó thở, nhất là lúc nằm. HA là 118/74mmHg, mạch 631/p , nhịp thở là 201/p, độ bão hòa O2 là 91% không khí phòng. Phổi có rale ấm 2 bên. Khám tim thấy JVP tăng, tiếng thổi tâm thu âm thanh, độ III-IV ở đáy tim dạng tăng- giảm. Cường độ tiếng thổi không thay đổi trong chu kỳ hô hấp. Tiếng thổi không lan ra nách. Siêu âm tim được đề nghị. Siêu âm tim sẽ phát hiện điều nào sau đây có khả năng xảy ra nhất?

A. Dòng máu xoáy ngược tại van 2 lá.

B. Sự di động tần số cao của lá trước van 2 lá.

C. Sự thay đổi lượng máu qua van 2 lá trong chu kỳ hô hấp.

D. Sự di động về phía trước của lá trước van 2 lá trong kỳ tâm thu.

E. Thông liên thất.

V-10. Bệnh nhân nam, 44 tuổi, có tiền sử THA điều trị không thường xuyên, nhập viên cấp cứu vì đau ngực nặng. Cơn đau đột ngột , như xé, lan ra sau lưng, xảy ra lúc đang nghỉ ngơi vào buổi chiều. Anh cũng choáng váng, nhưng không nôn, không buồn nôn. Anh chưa bao giờ bị đau như vậy, kể cả khi tập thể dục tại phòng thể hình. Ngoài THA, anh còn bị tăng cholesterol máu, và đang dùng felodipine 10mg/ngày, rosuvastatin 10mg/ngày, nhưng uống thuốc không đều. Anh hút thuốc 1 bao /ngày từ năm 20 tuổi. Bố anh có tiền sử bệnh ký mạch vành, và bị nhồi máu 1 lần vào năm 60 tuổi. Trên khám lâm sàng lúc nhập viện, anh thấy khó chịu, toát mồ hôi. Dấu hiệu sinh tồn: HA là 190/110mmHg, mạch 1121/p, nhịp thở là 261/p , nhiệt độ 36,3 , SpO2 là 98%. Mạch cảnh nảy mạnh, mỏm tim đập mạnh, tần số tim nhanh , đều, có tiếng ngựa phi T4 , có tiếng thổi tâm trương độ II-IV ở cạnh ức bên trái phía thấp. ECG cho thấy ST chênh lmm tại các chuyển đạo II, III và aVF. Hình ảnh CT có tiêm thuốc cản quang cho thấy hình ảnh bóc tách động mạch chủ xuống và có ít dịch ở khoang màng ngoài tim. Điều trị thích hợp nhất ở bệnh nhân này là?

A. Đặt catheter tim cấp cứu.

B. Phẫu thuật cấp cứu.

C. Chỉ dùng nitroprusside và esmolol đường tĩnh mạch.

D. Dùng nitroprasside và esmolol đường tĩnh mạch và phẫu thuật cấp cứu.

E. Dùng thuốc tan huyết khối tenecteplase.

V-11. Bệnh nhân nam, 42 tuổi, nhập viện vì khó thở khi gắng sức vài tháng nay. Khám lâm sàng thấy JVP tăng, tiếng ngựa phi T3 , phổi không rale, gan to, bụng Cổ chướng, và phù tư thế. XQ ngực cho thấy tim không to, phối sáng. Siêu âm tim thấy giảm rất nhẹ chức năng thất trái. Làm xét nghiệm nào sau đây để chẩn đoán trừ ?

A. CT ngực.

B. Chụp mạch vành.

C. Sinh thiết mỡ dưới da.

D. Xét nghiệm sắt huyết thanh.

E. Test tuberculin.

V-12. Bệnh nhân nữ, 29 tuổi, được chăm sóc tại Khoa hồi sức cấp cứu trong tình trạng tiêu cơ vân cấp do mất 2 chi dưới do tai nạn giao thông. Bệnh nhân có suy thân cấp, và đau rất nhiều. Bệnh nhân đã được được mở khoang và được chăm sóc tại Khoa HSCC. Hình ảnh ECG thu được như hình sau. Bước tiếp theo thích hợp nhất cho bệnh nhân tại thời điểm này là?

A. Làm ECG 18 chuyển đạo.

B. Đặt catherter mạch vành, C. Lọc máu nhân tạo.

D. Truyền dịch tĩm mạch và lợi tiểu.

E. Thông khí nhân tạo.

 

V-13. Bệnh nhân nam, 54 tuổi, bị ĐTĐ type 2, vào viện vì đau ngực khi gắng sức 3 tháng nay. Khám lâm sàng thấy, BMI là 32, HA là 150/90mmHg, tiếng T4 , không có tiếng thổi ở tim,không phù ngoại vi.

Test glucose nhanh là 130mg/dl, nồng độ triglycerid máu là 200mg/dl.

Điều nào sau đây thích hợp nhất cho bệnh nhân này?

A. Nồng độ HDL tăng.

B. Tình trạng kháng insulin. C. Nồng độ LDL cao.

D.Nồng độ endothelin huyết tương giảm.

E. Nồng đọ hemocysteine huyết tương giảm.

V-14. Bệnh nhân nam, 45 tuổi, nhập khoa HSCC vì suy tim sung huyết. Anh ta chích cả heroin và cocain hàng ngày, cấy máu cho thấy có Tụ cầu vàng nhạy cảm với methicilin ở cả 4 ống lấy xét nghiệm trong 12h. HA là 110/40mmHg, mạch 1321/p, có tiếng thổi tâm trương độ IV-VI dọc bờ trái xương ức. biểu đồ áp lực mạch cảnh như hình dưới. Điều nào sau đây có khả năng nhất gây ra tiếng thổi ở bệnh nhân này?

A. Hở van động mạch chủ.

B. Hẹp van động mạch chủ. C. Hở van 2 lá.

D. Hẹp van 2 lá.

E. Hở van 3 lá.

V-15. Bệnh nhân nam, 30 tuổi, nhập viện vì đau ngực mức độ trung bình sau tai nạn xe máy. Bệnh nhân trong tình trạng tụt huyết áp, có mạch đảo, tiếng tim mờ,khám tĩnh mạch cảnh không thấy dấu hiệu Kussmaul. ECG không có biểu hiện bất thường, XQ ngực thẳng cho thấy bóng tim to. Catheter tim phải được tiến hành. Giá trị nào sau đây phù hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân này?

Áp lực nhĩ phải

Áp lực động mạch phổi

Áp lực mao mạch phổi bít

A

16

70/30

11

B

16

34/16

16

c

16

100/30

28

D

16

42/22

20

E

16

22/12

10

Normal
value

0-5

12-28/3-13

3-11

V-16. Bệnh nhân nữ, mãn kinh, bị đau thắt ngực ổn định nhập viện do các cơn đau tái phát mặc dù đang sử dụng metoprolol, isosorbide dinitrate, và các thuốc giãn mạch khác. Bà có tiền sử phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành, COPD, block nhĩ thất cấp l, block nhánh trái, và rối loạn lipid máu. Kết quả thông tim gần đây cho thấy không thích hợp để tiến hành can thiệp qua da, và bệnh nhân không muốn phẫu thuật bắc cấu nối chủ vành lại. Chức năng thận bình thường, phân số tống máu của tim EF là 15%, suy tim độ II phân loại theo NYHA. Mạch và huyết áp của bệnh nhân thích hợp cho việc thêm thuốc chẹn kênh canxi trong điều trị. Vậy thuốc nào sau đây thích hợp nhất cho bệnh nhân này?

A. Amlodipine

B. Diltiazem

C. Nifedipine giải phóng chậm.

D.Veradipine.

V-17. Bệnh nhân nữ, 30 tuổi, nhập viện để nong thực quản do chít hẹp.

Cô có tiền sử sa van 2 lá, và bị hở nhẹ van 2 lá. Cô không dùng thuốc gì, và bị dị ứng với penicillin. Bác sĩ nên thực hiện điều gì trước khi tiến hành thủ thuật?

A. Clarithromycin 500 mg uống 1 h trước khi tiến hành thủ thuật.

B. Clindamycin 450 mg uống 1 h trước khi tiến hành thủ thuật,

C. Vancomycin lmg tiêm tĩnh mạch trước khi tiến hành thủ thuật.

D. Không cần dự phòng kháng sinh do thủ thuật có nguy cơ thấp.

E. Không cần dự phòng kháng sinh do tổn thương van tim nhẹ.

V-18. Bệnh nhân nam, 78 tuổi, nhập viện vì có những đợt ngất ngắn mỗi khi cạo râu. Bệnh diễn biến được 2 tháng, cũng có lần ông mặc áo cố bó cũng bị ngất. Cơn ngất kéo dài ngắn, không có triệu chứng tiền triệu, và cảm thấy khỏe sau đó. Ông có tiền sử THA và tăng cholesterol máu. Ông đang dùng hydrochlorothiazide. Khám lâm sàng thấy dấu hiệu sinh tồn bình thường, tim bình thường ngoài tiếng T4 . để chẩn đoán cần phải làm tiếp xét nghiệm nào sau đây thích hợp nhất?

A. Siêu âm tim gắng sức.

B. Xạ hình tưới máu cơ tim với Thallium.

C. Chụp cắt lớp vi tính cổ.

D. Ấn xoang cảnh.

E. Tilt table test.( Test thay đổi tư thế bệnh nhân trên bàn nhanh)

V-19. Bạn được mời hội chẩn 1 bệnh nhân có hội chứng Prinzmetal, đang có cơn đau ngực. Bệnh nhân này được chụp mạch vành 2 ngày trước, kết quả cho thấy hẹp 60% động mạch vành phải, và có hiện tượng co thắt mạch vành trong quá trình thực hiện thủ thuật. Dấu hiệu nào sau đây có thể hữu ích nhất cho chẩn đoán hội chứng Prinzmetal ngay tại giường?

A. Đau ngực tái phát khi xoa vào lồng ngực.

B. Đoạn ST và sóng T bất thường không đặc hiệu.

C. Cơn đau giảm khi uống nước lạnh.

D. Đoạn ST chênh lên ở chuyển đạo II, III, và aVF.

E. Đoạn ST chênh xuống ở chuyển đạo I, a VL, v6

V-20. Bệnh nhân nữ, 32 tuổi, nhập viện cấp cứu vì khó thở cấp.Kết quả chụp CT xoắn ốc không thấy biểu hiện của nhồi máu phổi, nhưng phát hiện thấy động mạch chủ xuống giãn 4,3 cm. Tất cả những điều sau thích hợp với phát hiện này trừ?

A. Giang mai.

B. Viêm động mạch Takayasu.

C. Viêm động mạch tế bào khổng lồ.

D. Viêm khớp dạng thấp.

E. Lupus ban đỏ hệ thống.

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

V-l. C. Một vài yếu tố được chứng minh làm gia tăng nguy cơ biến chứng của tăng huyết áp và ở bệnh nhân này yếu tố được mô tả ở đây chỉ có duy nhất tiếp tục hút thuốc lá. Các yếu tố dịch tễ có tiên lượng kém là người Myz gốc Phi, nam giới, bắt đầu tăng huyết áp từ lúc trẻ. Các yếu tố phối hợp làm tăng nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân xơ vữa động mạch có tăng huyết áp. Các yếu tố này bao gồm tăng cholesterol máu, béo phì, đái tháo đường, hút thuốc lá. Khám lâm sàng và xét nghiệm đánh giá các cơ quan đích có thể giúp tiên lượng, những bệnh lý như suy thận, dày thất trái, suy tim có tiên lượng xấu. Hơn nữa, ECG cũng giúp đánh giá thêm về các bệnh lý thiếu máu cơ tim mà không có tăng gánh thất trái cũng có tiên lượng tồi. Tiền sử gia đình có THA có biến chứng không phải là yếu tố tiên lượng tồi nếu huyết áp tâm trương nhỏ hơn 110mmHg.

V-2. B. Phình động mạch chủ ( AAA) ảnh hưởng tới 1-2% nam giới trên tuổi 50. Hầu hết AAA đều không có triệu chứng, thường tình cờ phát hiện khi khám lâm sàng. Các yếu tố nguy cơ trong AAA cũng tương tự như các bệnh lý tim mạch khác, trên 90% liên quan đến xơ vữa động mạch. Hầu hết phình động mạch chủ ở vị trí dưới động mạch thận, các nghiên cứu gần đây cho thấy các AAA dưới thận không biến chứng có thể điều trị kết quả tốt bằng đặt stent nội mạch mà không cần phải phẫu thuật bắc cầu nối như trước. Chỉ địnhphẫu thuật cho tất cả các bệnh nhân có triệu chứng hoặc khối phình tiến triển nhanh, siêu âm và CT bắt buộc được chỉ dịnh để đánh giá khối phình, mọi bệnh nhân có khối phình có kích thước lớn hơn 5,5cm, nên được can thiệp bởi vì tỷ lệ cao biến chứng khi phẫu thuật điều trị khối phình bị vỡ. Tỷ lệ vỡ khối phình tăng 1-2 % mỗi năm đối với bệnh nhân có khối phình nhỏ hơn 5cm, và đến 20-40 % mỗi năm đối với bệnh nhân có khôi phình lớn hơn 5cm. Tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân phẫu thuật có kể hoạch là 1-2%, và cấp cứu lên tới trên 50%. Đánh giá các bệnh lý tim mạch khác trước khi phẫu thuật kể hoạch là bắt buộc đối với bệnh nhân có bệnh lý mạch vành phối hợp.

V-3. A. Bệnh nhân có triệu chứng suy tim với bằng chứng huyết khối hệ thống. Khám lâm sàng thấy bệnh nhân có hẹp van 2 lá, với tiềng thối âm độ thấp khi đứng lên. Đây là đặc điểm tiếng thổi của có khối u trong buồng tim, điều này chứng tỏ có khả năng có u trong tim. Điều này khang định băng siêu âm tim, chứng tỏ có khối u lớn trong nhĩ trái, thường là u nhầy nhĩ trái. Đây là bệnh lý u lành tính thường gặp nhất chiếm % số bệnh nhân có u ở tim. u nhầy nhĩ thường gặp ở bệnh nhân 20-50 tuổi, ở nữ giới. biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân u nhầy nhĩ tương tự như bệnh lý van tim, có thể giống hẹp van 2 lá nếu làm bất thường dòng chảy, hoặc giống hở 2 lá nếu bất thường trong đóng van 2 lá. tiếng thổi ở bệnh lý này nghe thấy ở giữa kỳ tâm trương, do sự tác động của khối u vào van 2 lá, hay thành thất. Hầu hết khối u có kích thước 4-8cm, rắn, trong nhĩ trái. Khối u thường bắt nguồn từ vách liên nhĩ, gần lỗ bầu dục. Trên mô học, nó như cấu trúc gelatin với các tế bào u niêm trên nền lưới đệm glycosaminoglycan, khối u có thể tách và di chuyển làm nhầm lẫn với viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, đặc biết là có các triệu chứng hệ thống như sốt, sụt cân. Siêu âm tiêm rất có ich trong đánh giá kích thước khối u, và vị trí gắn. MRI hay CT cũng có thể được dùng để đánh giá trước mổ. Tuy nhiên, thông tim không còn bắt buộc dùng để đánh giá trước mổ vì nguy cơ gây tách và di chuyển 1 phần khối u vào hệ tuần hoàn. Phuẫu thuật cắt khối u nên được thực hiện bất kể kích thước khối u, tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật chỉ có khoảng 1-2%. Khối u di căn vào tim thường gặp hơn là các khối u ác tinh nguyên phát tại tim, và thường là do di căn phối hoặc vú vào, thường xảy ra ở bệnh nhân có bệnh lý ác tính đã biết, và được tình cờ phát hiện di căn vào tim.

V-4. A. Thiếu máu cơ tim được xác định bằng mất cân bằng giữa nhu cầu và nguồn cung oxy. Nhu cầu oxy của cơ tim xác định bằng nhịp tim, co bóp cơ tim, áp lực thành cơ tim. Nguồn cung oxy đầy đủ yêu cầu phải có nồng độ oxy hít vào đủ, chức năng phối bình thường, nồng đọ và chức năng hemoglobin bình thường, dòng chảy mạch vành bình thường. Sức cản dòng máu động mạch vành xác định bằng 3 khu vực mạch máu: động mạch lớn ngoại mạc, động mạch trung bình, các mao mạch nội cơ và động mạch nhỏ, sức cản chủ yếu tạo bởi 2 nhóm mạch sau.

V-5. B. Block nhĩ thất cấp 2 kiểu Mobizt đặc trung bằng sự kéo dài thời gian đoạn PR tạo thành 1 khoảng nghỉ, khoảng nghỉ ở bệnh nhân này ở giữa hức hợp QRS thứ 3 và thứ 4. Block nhĩ thất cấp 1 do sự chẫm trễ trong dẫn truyền sóng từ nhĩ xuống thất, chẩn đoán khi đoạn PR >200ms. Block nhĩ thất cấp 2 đặc trung bằng ngừng dẫn truyền đột ngột sóng p xuống thất, không có đoạn PR hay RR tiếp theo.Block nhĩ thất type 2 thường xảy ra ở vị trí dưới hay đoạn xa của bó His.

V-6. C. Sóng T trên điện tâm đồ biểu hiện sự tái khử cực của cơ tim, hình dạng nó có thể thay đổi không đặc hiệu do bất thường chuyển hóa , thuốc, thần kinh, thiếu máu do sự tác động tới khả năng hưng phấn hay tái cực của cơ tim. Mặc dù thiếu máu cơ tim hay nhồi máu nội tâm mạc có thể gây ra sóng T sâu, đối xứng đảo ngược và có thể gây ra nhịp nhanh và ngất nhưng một số bệnh lý không phải tim mạch như xuất huyết nội sọ cũng có thể gây ra ảnh hưởng tới tái cực của cơ tim.

Tăng Kali gây ra sóng T cao bất thường, hạ Calci máu gây ra kéo dài đoạn QT.

V-7. A. Hẹp động mạch chủ có thể không có triệu chứng trong nhiều năm, tuy nhiên một khi đã có triệu chứng thì phải chỉ định phẫu thuật ngay vì tỷ lệ tử vong tang lên nhanh tùy thuộc vào triệu chứng của bệnh. Thời gian trung bình tử vong sau khi khởi phát triệu chứng là 3 năm đối với đau thắt ngực, ngất; 2 năm đối với khó thở; 1-1,5 năm đối với suy tim . Phẫu thuật được chủ trương tiến hành khi phân số tống máu giảm dưới 50%, hoặc khi có sự calci hóa hoặc tiến triển bệnh nhanh. Không có giới hạn độ tuổi hay phân số tống máu thất trái cho chống chỉ định phẫu thuật, một phần là do không có cách điều trị nào khác hiệu quả hơn. Tạo hình van qua da được chỉ định cho bệnh nhân có bệnh lý quá nặng không thể phẫu thuật được, cải thiện HA hệ thống cũng không làm giảm các triệu chứng, thuốc giãn mạch có thể làm bệnh nhân ngất do thay đổi cung lượng tim. Không có sự thay đổi trong phương pháp điều trị đối với mọi bệnh nhân có hẹp động mạch chủ đơn thuần, dù có triệu chứng thế nào.

V-8. C. Ống động mạch là mạch máu phôi thai nối liền động mạch chủ và động mạch phổi ngay dưới đoạn xa động mạch dưới đòn trái, có tác dụng cho dòng máu chảy từ động mạch phổi qua động mạch chủ trong quá trình phôi thai. Sau khi sinh, ống động mạch được đóng do áp lực của hệ thống mao mạch phổi , nếu nó không đóng 1 luồng shunt từ động mạch chủ sang động mạch phổi xảy ra. Bởi vì áp lực động mạch chủ luôn cao hơn động mạch phổi trong mọi chu kỳ của tim nên ta sẽ nghe thấy tiếng thổi liên tục như tiếng máy ở cạnh ức bên trái, và thường sờ có rung miu. Nếu hội chứng Eisenmenger xảy ra, bệnh nhân bắt đầu có tím, nhưng vì vị trí giải phẫu của ống động mạch là ở dưới chỗ tách ra động mạch dưới đòn trái nên bệnh nhân không có tím ở các đầu ngón tay mà chỉ tím ở chi dưới và có ngón chân dùi trống.Tĩnh mạch phổi đố bất thường toàn bộ xảy ra khi toàn bộ 4 tĩnh mạch phổi đố vào hệt uần hoàn tĩnh mạch, tình trạng này dẫn đến tử vong sớm sau sinh nếu không có thông liên thất hay còn lỗ bầu dụC. Hầu hết những bệnh nhân này có tím rất sớm sau khi sinh.Hẹo eo động mạch chủ là bất thường bẩm sinh thường gặp do sự co hẹp chỗ động mạch gần vị trí dây chằng tĩnh mạch. Bệnh nhân có bệnh lý này thường đau đầu và có huyết áp chi trên cao hơn chi dưới và có đau cách hồi.Tứ chứng Fallot là bất thường bẩm sinh bao gồm hẹp van động mạch phổi, thông liên thất, động mạch chủ cưỡi ngựa, phì đại thất phải. Bất thường này thường được phát hiện sơm sau sinh, và được phẫu thuật. Thông liên thất gây ra luồng shunt từ trái-phải và gây tiếng thổi toàn tâm thu.

V-9. A. Sau nhồi máu cơ tim, lá sau van 2 lá thường có nguy cơ bị thủng hơn lá trước vì nó chỉ có nguồn cấp máu duy nhất. Ngược với hở 2 lá chức năng, dòng máu trong hở 2 lá bệnh lý thường xoáy không đồng tâm, âm sắc thường do di động của các lá van gây ra. Di động về phía lỗ van động mạch chủ của lá van 2 lá trong kỳ tâm thu thường thấy trên siêu âm tim khi có kèm bệnh lý cơ tim phì đại. Thông liên thất cấp tính có thể thấy sau vài ngày nhồi máu cơ tim, gây ra tụt huyết áp và tăng áp lực mạch phổi nhanh chóng và có thể gây shock tim. Sau nhồi máu cơ tim, mảnh thành thất bị vỡ ra do thiếu máu có thể gây ra chèn ép tim cấp và gây ra shock. Sự thay đổi lớn về thể tích máu qua van 2 lá thường quan sát thấy trên siêu âm tim trong bệnh cảnh chèn ép tim cấp. Sự di động tần số cao của lá trước van 2 lá thường quan sát thấy trên siêu âm tim ở bệnh nhân hở van động mạch chủ cấp, thường gặp nhất ở các bệnh nhân có bệnh lý van động mạch chủ nguyên phát, tách động mạch chủ, viêm nội tâm mạc cấp tính, chấn thương ngực.

V-10. D. Bệnh nhân này vào viện vì đau ngực dữ dội như xé, kèm tăng huyết áp, các triệu chứng này gợi ý tới tình trạng tách động mạch chủ có tỷ lệ tử vong cao. tiếng thổi của hở van động mạch chủ và thay đổi trên ECG phù hợp với tổn thương cơ tim gợi ý đến tổn thương tách đoạn lên động mạch chủ kết hợp với tổn thương động mạch vành phải. Tách động mạch chủ có thể phân loại theo DeBakey hoặc Stanford.

Phân loại theo Debakey có 3 tuýp

Tuýp I: Thương tổn cả động mạch chủ lên và động mạch chủ xuống

Tuýp II: Chỉ ở động mạch chủ lên

Tuýp III: Chỉ ở đoạn động mạch chủ xuống

Phân loại theo Stanford gồm có 2 kiểu

Tuýp A: tổn thương đoạn động mạch chủ lên cho dù khởi phát bất kỳ ở đoạn động mạch chủ nào.

Tuýp B: tổn thương động mạch chủ đoạn ta kể từ chỗ xuất phát của nhánh động mạch dưới đòn trái.

Yếu tố nguy cơ của tách động mạch chủ bao gồm THA, hội chứng Marfan, viêm động mạch chủ, bất thường van bẩm sinh, hẹp eo động mạch chủ, chấn thương. Tách động mạch chủ lên có tỷ lệ tử vong cao, lớn hơn 50% và tỷ lệ tử vong tăng 1-2%/1h sau khi khởi phát triệu chứng. Bởi vì tỷ lệ tử vong cao như vậy nên việc đnáh giá để tiến hành phẫu thuật can thiệp sớm là rất cần thiết. Siêu âm tim qua thực quản có độ nhạy 80% trong chẩn đoán tách động mạch chủ lên và đánh giá tình trạng các van tim, và dấu hiệu của chèn ép tim cấp. Chụp CT mạch máu và MRI đều có độ nhạy lên tới 90% trong chẩn đoán tách động mạch chủ. Quyết định chọn phương pháp chẩn đoán nên dựa vào sự có sẵn tại cơ sở và tình trạng bệnh nhân. Điều trị tách động mạch chủ nên bắt đầu bằng ổn định tâm lý bệnh nhân và giảm áp lực dòng máu, tham vấn ngay bác sĩ phẫu thuật tim để có kể hoạch phẫu thuật sớm và dùng thuốc giảm áp để hạ huyết áp tâm thu xuống 100-120mmHg, thường dùng nitroprusside, có thể dùng thêm chẹn beta giao cấm để giảm sức co bóp cơ tim và hạ nhịp tim. Phẫu thuật để ổn định lớp mạch tách, lây bỏ máu cụ trong nội mạc, bắc cầu nối qua đoạn tách, trong nhiều trường hợp thay toàn bộ thân động mạch chủ và van động mạch chủ nếu van động mạch chủ có tổn thương., can thiệp động mạch vành nếu có liên quan. Nếu phẫu thuật cấp cứu , tỷ lệ tử vong trong tách động mạch chủ lên tới 15-25%.

V-ll. B. Bệnh nhân này biểu hiện với các triệu chứng kinh đi en của suy tim phải, chẩn đoán phân biệt bao gồm bệnh lý mao mạch phổi, bệnh co tim hạn chế, viêm màng ngoài tim co thắt, bệnh lý phối phối hợp, hay bất kỳ nguyên nhân nào gây ra suy tim trái lâu dài. CT ngực được chỉ định để đánh giá calci hóa ngoại tâm mạc hay nhu mô phối mà XQ không phát hiện được, xét nghiệm sắt huyết thanh để đánh giá bệnh lý nhiễm sắt ở nhu mô, hay sinh thiết mỡ dưới da để đánh giá bệnh lý amyosis, cả 2 bệnh đều có thể gây ra bệnh lý cơ tim hạn chế, test tuberculin để đánh giá có nhiễm lao trước đó hay không có thể gây ra viêm ngoại tâm mạc co thắt. Chụp động mạch vành không có ích ở bệnh nhân trẻ không có biểu hiện phì đại thất trái trên siêu âm tim.

V-12. D. ECG cho thấy có đoạn ST ngắn lại ở V2-5, tăng calci máu làm quá trình tái cực ngắn lại và làm cho toàn bộ đoạn QT ngắn lại. Ở bệnh nhân này, tăng calci máu có thể do tiêu cơ vân cấp hoặc do suy thận. Truyền dịch và lợi tiểu được chỉ định trong trường hợp này, lọc máu nhân tạo hiếm khi được chỉ định , mà chỉ định trong tăng Kali máu, thường xảy ra sau tiêu cơ vân cấp, gây ra sóng T cao hoặc QRS giãn rộng. Bệnh nhân nhồi máu Phổi có thay đổi điển hình là trên S1, Q3, T3. Không có biểu hiện của thiếu máu cơ tim trên ECG này nên làm ECG 18 chuyển đạo hay chụp động mạch vành ít có ý nghĩa.

V-13. B. Bệnh nhân này có đầy đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán hội chứng chuyển hóa. Những bệnh nhân có đái tháo đường type 2, rối loạn lipid máu thường có tình trạng kháng insulin và tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch. LDL ở những bệnh nhân này tăng không đáng kể, but the particles are smaller and denser. These small LDL particles are thought to be more atherogenic than are normal LDL particles. Bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa thường có HDL thấp. Tăng nồng độ endothelin góp phần vào gây tăng huyết áp, tăng nồng độ hemocystein tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch.

a.Béo phì và thừa cân thường liên quan đến tình trạng kháng insulin và hội chứng chuyển hóa, béo bụng liên quan đến hội chứng chuyển hóa nhiều hơn là BMI, do vậy đo đường kính vòng bụng là cần thiết trong chẩn đoán hội chứng chuyển hóa.

b. Một số nam giới có đường kính vòng bụng tăng ít nhưng có rất nhiều nguy cơ rối loạn chuyển hóa, những bệnh nhân này thường có yếu tố di truyền rất cao gây ra kháng insulin , vì vậy thay đổi lối sống là cần thiết để điều trị.

V-14. A. Bệnh nhân này có triệu chứng lâm sàng của phù hợp với chẩn đoán rối loạn van động mạch chủ cấp tính do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. biểu hiện chênh lệch áp lực tâm thu và tâm trương lớn, có tiếng thối tâm trương ở dưới bờ ức trái có thể là tình trạng hở chủ. Hình c phía dưới có hình ảnh mạch đôi điển hình của hở chủ.

V-15. B . Bệnh nhân này có triệu chứng của chèn ép tim cấp, biểu hiện là tiếng tim xa xăm, mạch đảo. Tĩnh mạch cổ nối, sóng X cao điển hình, soóg y xuống bất thường, ngược han với bệnh nhân viêm màng ngoài tim co thắt .Ngoài ra, dấu hiệu Kussmaul không có trong chèn ép tim cấp, nhưng lại có trong viêm ngoài màng tim co thắt. ECG bình thường hoặc có điện thế thấp, hiếm khi bất thường. Siêu âm tim cho thấy nhĩ phải và thất phải không giãn được trong kỳ tâm trương. Kết quả thông tim cho thấy sự cân bằng áp lực giữa các buồng tim trong kỳ tâm trương, vì thế áp lực mao mạch phổi bít bằng với áp lực mao mạch phổi, và sẽ bằng với áp lực nhĩ phải, các dấu hiệu thông tim này cũng có thể gặp trong viêm màng ngoài tim co thắt.

V-16. B. Chẹn beta giao cảm có khả năng giãn mạch vành, giảm nhu cầu oxy cho tim, giảm co bóp và nhịp tim. Khi chẹn beta giao cảm không hiệu quả hoạc không dung nạp, chẹn kênh canxi được chỉ định cho điều trị cơn đau thắt ngực ổn định. Tác dụng phụ của chẹn kênh canxi là tụt huyết áp, rối loạn dẫn truyền, có khả năng xảy ra đợt suy tim cấp. Nói chung verapamil không được sử dụng phối hợp với chẹn beta giao cảm vì tác dụng phụ trên nhịp tim va sự co bóp của cơ tim. Ditiazem không nên dung cho bệnh nhân đang dung chẹn beta giao cảm có rối loạn dẫn truyền, và phân số tống máu thấp. Nifedipine giải phóng trung bình và các thuốc dihydropyridin tác dụng ngắn khác nên tránh dung vì làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. Amlodipine và các thuốc dihydropyridine thế hệ 2 khác có tác dụng giãn mạch vành và giảm áp lực dòng máu . Khi phối hợp với chẹn beta giao cảm mà có tác dụng làm chậm nhịp tim và sự co bóp co tim, amlodipine có hiệu quả rất tốt trong điều trị cơn đau thắt ngực.

V-17. A. Chỉ định điều trị dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn đối với các thủ thuật này phụ thuộc vào bản chất của tổn thương tim và các yếu tố nguy cơ của thủ thuật trong quá trình can thiệp. tổn thương có nguy cơ cao bao gồm tổn thương sùi loét van tim, tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, tim bẩm sinh có tím phức tạp, còn ống động mạch, hẹp eo động mạch chủ, có phẫu thuật nối cửa chủ. tổn thương có nguy cơ trung bình bao gồm các bất thường bẩm sinh khác các bất thường trong tầng nguy cơ cao và nguy cơ thấp, rối loạn chức năng van 2 lá, van động mạch chủ mắc phải, bệnh cơ tim phì đại với phì đại vách thất không đồng đều, sa van 2 lá với tổn thương dày van hoặc hở van 2 lá. tổn thương có nguy co thấp bao gồm thông liên nhĩ lỗ thứ phát đơn thuần, tiền sử phẫu thuật bít vách liên nhĩ, thông liên thất, phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành, sa van 2 lá không có dày van hay hở van, tiền sử thấp tim không có rối loạn chức năng van , phẫu thuật đặt máy tạo nhịp hay máy khử rung. Đây là thủ thuật nong thực quản, giống như các thủ thuật nha khoa cần phải dự phòng cho nhóm nguy cơ trung bình và cao. Amoxicilin 2mg uống lh trước khi thực hiện thủ thuật là khuyến cáo hang đầu, nếu dị ứng với penicillin có thể dung thay thế clarithromycin 500mg uống trước lh, hoặc clindamycin 600 mg uống trước lh hoặc cefalexin 2 mg uống trước 1 h nếu bệnh nhândung nạp cephalosporin.

V-18. D. Bệnh nhân này có biểu hiện của hội chứng xoang cảnh nhạy cảm, trong đó receptor xoang cảnh nhạy cảm với áp lực mạch máu, khi nhịp chậm sẽ kích thích hệ thần kinh giao cảm trong trường hợp ngừng xoang, block nhĩ thất, giãn mạch hay cả hai.Nói chung, nam giới trên 50 có nguy cơ bị hội chứng này , nó gây ra ngất khi bắt tay hay cạo râu, quay đầu . chẩn đoán bằng cách ấn xoang cảnh kéo dài (hơn 3 s).

V-19. D. Prinzmetal và cộng sự mô tả hội chứng đau thắt ngực xảy ra khi nghỉ, thường không liên quan đến gắng sức,có ST chênh lên thang đuỗn. Sinh lý bệnh của hiện tượng này là do co thắt mạch vành, các đoạn mạch vành gần thường không bị co thắt, các đoạn mạch vành co thắt thường trong 1 cm, với biểu hiện ST chênh lên trên ECG 12 chuyển đạo. Vì mạch vành có thể co thắt them nên uống nước lạnh có thể làm tăng triệu chứng đau, viêm sụn sườn hay căng cơ liên sườn có thể làm triệu chứng tái phát. Theo định nghĩa thì Hội chứng Prinzmetal thường liên quan đến ST chênh lên, không chênh xuống trong cơn đau.

V-20. E. Viêm động mạch chủ và phình động mạch chủ lên thường do hoại tử hay viêm lớp trung mô động mạch gây ra phá hủy các sợi collagen trong thành động mạch gây thành yếu và mỏng đi. Nhiều tình trạng nhiễm trùng, viêm, bệnh lý di truyền có thể gây ra hiện tượng này bao gồm giang mai, lao, viêm động mạch Takayasu ,viêm động mạch tế bào khống lồ, viêm khớp dạng thấp, các bệnh lý viêm đốt sống dính khớp, hội chứng Reiter, hội chứng Behcet, hội chứng Marfan, hội chứng Ehlers-Danlos.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com