TIM MẠCH - HARRISON TIẾNG VIỆT

CÂU HỎI

V-41. Tất cả bệnh lý sau liên quan đến phình động mạch chủ ngực trừ?

A. Sự tạo xương không hoàn chỉnh.

B. Viêm động mạch Takayasu.

C. Hội chứng Ehlers-Danlos.

D. Viêm cột sống dính khớp.

E. Hội chứng Klinefenter.

V-42. Tất cả các nguyên nhân sau gây tăng Troponin, trừ?

A. Suy tim sung huyết.

B. Viêm cơ tim.

C. Nhồi máu cơ tim.

D. Viêm phổi.

E. Nhồi máu phổi.

V-43. Điện tâm đồ sau biểu hiện bệnh lý gì?

A. Rung nhĩ.

B. nhịp thoát bộ nối.

C. Idioventricular sinus arrhythmia.

D. Block nhĩ thất cấp 2 kiểu Mobizt.

E. nhịp xoang nhanh do hô hấp.

V-44. Bệnh nhân nam, 44 tuổi, có tiền sử nhiễm HIV nhập viện trong tình trạng thay đổi ý thức. Bệnh diễn biến được 2-3 tuần, bệnh nhân ho và khó thở nhiều, và đang dùng liệu pháp kháng virus gồm thuốc ức chế protease. Khám thấy, HA : 110/74 mmHg, mạch 31 1/p, nhịp thở 32 1/p, nhiệt độ 38,7 c, bão hòa O2 là 74% không khí phòng. Tình trạng ý thức lẫn lộn. XQ ngực có hình ảnh mờ mịn 2 phế trường, ECG có nhịp xoang chậm không ST chênh, CT ngực không phát hiện huyết khối ở phối. Sau khi đặt đường thở và sử dụng liệu pháp O2 bác sĩ chú ý xử lý nhịp tim chậm. Vậy bước thích hợp tiếp theo lúc này là gì?

A. Điều chỉnh chính xác liều O2, kiểm tra khí máu động mạch, và đặt monitor theo dõi.

B. Truyền glucagon để khôi phục hoạt động của các thuốc ức chế protease.

C. Đạt máy tạo nhịp tạm thời.

D. Tiến hành thông tim để can thiệp động mạch vành qua da.

V-45. Bệnh nhân nữ, 55 tuổi, vào viện vì khó thở khi gắng sứC.Chị có tiền sử THA từ năm 32 tuổi, và béo phì BMI là 44, chức năng Phổi có rối loạn thông khí hạn chế nhẹ. Siêu âm tim cho thấy dày thất trái , phân số tống máu thất trái là 70%, áp lực tống máu của thất phải là 50mmHg, nhưng siêu âm tim không chỉ ra được có tăng áp lực động mạch phổi hay không. Thông tim được tiến hành và kết quả như sau:

Áp lực động mạch trung bình là 110mmHg.

Áp lực thất trái cuối kỳ tâm trương là 25mmHg.

Áp lực động mạch phổi kỳ tâm thu là 48mmHg.

Áp lực động mạch phổi kỳ tâm trương là 20mmHg.

Áp lực động mạch phổi trung bình là 34mmHg.

Lưu lượng tim tống máu là 3,4 ml/p.

Vậy nguyên nhân có khả năng nhất gây khó thở ở bn này là?

A. Huyết khối động mạch phổi mạn tính.

B. Suy tim tâm trương.

C. Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn.

D. Tăng áp động mạch phổi.

E. Suy tim tâm thu.

V-46. Bệnh lý tim bẩm sinh nào sau đây sẽ dẫn đến shunt trái- phải mà có tím?

A. Động mạch vành xuất phát từ thân động mạch phổi.

B. Còn ống động mạch không có tăng áp động mạch phổi, C. Tĩnh mạch phổi thông bất thường toàn bộ.

D. Thông liên thất.

E. Thông liên nhĩ vị trí xoang tĩnh mạch.

V-47. Một bệnh nhân vào viện có tiếng thổi đầu kỳ tâm trương, âm sắc cao, nghe ở KLS III cạnh ức T, và tiếng thổi giữa kỳ tâm trương, âm sắc trầm ở mỏm tim. tiếng thổi nghe rõ nhất ở cuối kỳ thở ra và cường độ tăng lên khi nắm tay chặt lâu. Ngoài ra, có tiếng T3, và tiếng thổi tống máu, mỏm tim lệch trái và trước. Mạch quay nảy mạch vào kỳ tâm thu, HA là 170/70mmHg, mạch là 98 1/p , nhịp thở 181/p. ECG được làm và kết quả nào sau đây phù hợp nhất ở bệnh nhân này?

A. Đoạn ST chênh lên, và PR ngắn nhiều chuyển đạo.

B. Sóng Q ở các chuyển đạo trước tim.

C. Phì đại thất trái.

D. Điện thế thấp.

E. Lớn nhĩ phải.

V-48. Bệnh nhân nam, 68 tuổi, vào viện vì đánh trống ngực. Bệnh diễn biến được 30 phút, bệnh nhân không hoa mắt, không chóng mặt và không đau ngực. Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim cách đây 2 năm, rung nhĩ mạn tính, phẫu thuật bắc cầu chủ vành 3 động mạch cách đây 1 năm. Bệnh nhân đang dùng aspirin, metoprolol, warfarin, lisinopril. ECG có nhịp nhanh với phức bộ QRS rộng. Điều nào sau đây chứng tỏ nhịp tim nhanh ở đây là nhịp nhanh thất?

A. Tụt huyết áp.

B. Sóng a cao.

C. Các ECG trước đây cũng có hình thái QRS tương tự.

D. nhịp không đều.

E. Ngất.

V-49. Bạn được mời hội chẩn 1 bệnh nhân thực hiện điện tâm đồ gắng sức. Bệnh nhân có thể chạy được 7 phút theo phác đồ Brace, không đau ngực trong và sau quá trình thực hiện. Trong quá trình thực test, có ngoại tâm thu thất đa ổ, tần số tim đạt được 90% theo lý thuyết, có ST chênh lên cong vòm 2mm. Cuối quá trình test và lúc nghỉ, có đoạn ST chênh xuống 1mm kéo dài 6 phút. HA tăng từ 127/78mmHg lên 167/102 mmHg lúc gắng sức tối đa. Đặc điểm nào sau đây cho thấy có thiếu máu cơ tim nặng và nguy cơ cao xảy ra NMCT trong tương lai?

A.Huyết áp tâm trương >100mmHg.

B.Không đạt được 95% tần số tim theo lý thuyết.

C. ST chênh xuống kéo dài sau khi nghỉ.

D.ST chênh lên cong vòm trong quá trình gắng sứC.

E. Ngoại tâm thu thất đa 0 trong quá trình gắng sứC.

V-50. Bệnh nhân nữ, 45 tuổi, di cư từ Peru sang Mỹ 10 năm nay, vào viện vì khó thở 4 tháng nay. Cô không đau ngực, bụng cổ trướng và phù 2 chi dưới. Cô có tiền sử lao phổi, được điều trị bằng 4 loại thuốc theo phác đồ lúc còn nhỏ. ECG cho thấy nhịp xoang , không có biểu hiện bất thường. CT scaner cho thấy có vôi hóa ngoại tâm mạc, tĩnh mạch cổ nối, nghe có tiếng T3 , vậy triệu chứng nào sau đây có khả năng nhất được phát hiện khi thăm khám lâm sàng?

A.Sóng y xuống nhanh trong biểu đồ áp lực tĩnh mạch cảnh.

B. sờ thấy 2 ổ đập.

C. T2 tách đôi, mạnh.

D.Tiếng mở van mạnh.

E. Sóng a cao trong biểu đồ áp lực tĩnh mạch cảnh.

V-51. Bệnh nhân nam, 55 tuổi, vào viện khám định kỳ. Khám lâm sàng thấy, tiếng thổi tâm thu, xảy ra ngay sau tiếng T1, và mạnh nhất giữa kỳ tâm thu. Âm độ trầm, thô ráp, nghe rõ nhất ở đáy tim, khoang liên sườn II bên phải, lan lên động mạch cảnh 2 bên. Ngoài ra không có gì bất thường, và bệnh nhân được chẩn đoán sơ bộ là hẹp van động mạch chủ. Xét nghiệm có HbA1C là 7,2%, HDL 45mg/dl, LDL 144mg/dl, creatinin l,2mg/dl. HA là 159/85mmHg, mạch 751/p, BMI 33. Nguyên nhân gây ra hẹp động mạch chủ ở bệnh nhân này là gì?

A. Sự thoái hóa theo tuổi.

B. Rối loạn lipid máu.

C. Không dung nạp glucose.

D. Tăng huyết áp.

E. Béo phì.

V-52. Những bệnh lý sau đây liên quan đến nguy cơ cao xảy ra đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ trừ?

A. Đái tháo đường.

B. Tăng cholesterol máu.

C. Suy tim.

D. Tăng huyết áp.

E. Tuổi >65.

V-53. Bệnh nhân nam, 66 tuổi, chuẩn bị phẫu thuật cắt 2cm đại tràng sigma, được đánh giá nguy cơ tim mạch trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân hút thuốc lá 60 bao/năm, bỏ cách đây 6 tháng, tiền sử tăng huyết áp, tăng cholesterol máu. Ông không có tiền sử bệnh lý về tim, và chưa bao giờ được thăm dò chẩn đoán hình ảnnh hay thăm dò gắng sức về tim mạch. Ông đang dùng lisinopril 20mg/ngày, hydrochlorothiazide 25mg/24h, pravastatin 20mh/24h. Ông có tiền sử không dung nạp atenolol vì mệt mỏi nhiều khi dùng. Bệnh nhân cảm thấy khá khỏe, có thể vác túi golf, và chơi golf hàng tuần. Ông sống ở tầng 4 và thích dùng cầu thang bộ hơn thang máy, ông không bị đau ngực hay khó thở khi leo cầu thang. Khám lâm sàng thấy, bệnh nhân thể trạng tốt, HA 136/88mmHg, mạch 90 1/p, tim phổi bình thường. Mạch ngoại vi bắt rõ, không có bất thường. ECG bình thường, không có biểu hiện của nhồi máu cơ tim cũ hay phì đại thất trái, tuy nhiên có block nhánh phải .Vậy bạn đưa ra ý kiến gì cho bệnh nhân này và bác sĩ phẫu thuật về nguy cơ xảy ra trong phẫu thuật?

A. Bệnh nhân này nên được thực hiện test ECG và siêu âm tim gắng sức trước phẫu thuật để loại trừ nhồi máu cơ tim im lặng do có biểu hiện block nhánh phải.

B. THA , tăng cholesterol máu, hút thuốc lá trong thời gian dài làm tăng nguy cơ tai biến khi phẫu thuật, bệnh nhân nên được tiến hành thông tim trước khi phẫu thuật.

C. Tình trạng chức năng của bệnh nhân và chỉ có 1 yếu tố nguy cơ trong tim mạch nên bệnh nhân có được tiến hành phẫu thuật mà không cần thăm dò gì thêm.

D. Bệnh nhân này không nên được dùng metoprolol trước phẫu thuật vì nó có phản ứng phụ trong lần sử dụng trước.

E. Vì có tiền sử hút thuốc lá nặng nên bệnh nhân có nguy cơ hô hấp hơn là tim mạch.

V-54. Bệnh nhân nam, 54 tuổi, có tiền sử tăng cholesterol máu và THA điều trị không thường xuyên nhập viện cấp cứu vì đau ngực đột ngột và được chuyển sang đơn vị cấp cứu mạch vành. Bệnh nhân được chụp động mạch vành và phát hiện tắc hoàn toàn nhánh động mạch xuống sau. Can thiệp qua da thất bại, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc. Hai ngày sau, tình trạng bệnh nhân trong tình trạng cấp tính, khám thấy có tiếng thổi mới xuất hiện. Tình trạng nào sau đây gây ra tiếng thổi đầu kỳ tâm thu ở bệnh nhân này?

A. Hở van 3 lá cấp tính.

B. Bệnh lý cơ tim tăng sản.

C. Hở van 3 lá mạn tính

D. Hẹp động mạch chủ nặng.

E. Thủng vách liên thất.

V-55. Bệnh nhân nữ, 73 tuổi, nhập viện vì đau ngực sau ức, buồn nôn nhiều, và nôn trong khi đang cắt cỏ. Tại phòng cấp cứu, bệnh nhân trong tình trạng chân tay lạnh, HA tay phải và trái là 85/70mmHg, mạch 65 1/p, phổi không rale, không có tiếng thổi, vô niệu. Swan-Ganz catheter được đặt, và có kết quả : chỉ số tim: 1,11/phút/m2, áp lực động mạch phổi là 14-24mmHg, áp lực mao mạch phổi bít là 6mmHg, áp lực nhĩ phải là 24mmHg. Bệnh nhân này có khả năng nhất bị gì?

A. nhiễm khuẩn Gram(-).

B. Tắc thân động mạch vành trái.

C. Tắc động mạch vành phải.

D. Thủng ổ loét dạ dày tá tràng.

E. Vỡ phình động mạch chủ.

V-56. Bệnh nhân bị hở van 2 lá nào sau đây có tiên lượng tốt nhất nếu phẫu thuật tim?

A. Bệnh nhân nam, 52 tuổi, phân số tống máu 25%, suy tim độ III theo NYHA, đường kính thất trái cuối kỳ tâm trương là 60mm.

B. Bệnh nhân nam, 53 tuổi, phân số tống máu 30%, suy tim độ II theo NYHA, tăng áp động mạch phổi.

C. Bệnh nhân nam , 63 tuổi, phân số tống máu 65%, nhịp xoang , không có triệu chứng, kết quả thông tim phải bình thường.

D. Bệnh nhân nam, 66 tuổi, phân số tống máu 50%, đường kính thất trái cuối kỳ tâm trương 45mm.

E. Bệnh nhân nữ, 72 tuổi,không triệu chứng, mới xuất hiện rung nhĩ, phân số tống máu 60%, đường kính thất trái cuối kỳ tâm trương 35mm.

V-57. Bệnh nhân nào sau đây có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hóa?

A. Bệnh nhân nam, đường kính cố tay là 110mm, có đái tháo đường kiểm soát tốt, với test đường máu nhanh là 98mg/dl, huyết áp 140/75mmHg.

B. Bệnh nhân nữ, trigycerid là 180mg/dl, vòng cố tay là 75mm, có hội chứng buồng trứng đa nang.

C. Bệnh nhân nam bị bệnh gan không do rượu, có tình trạng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, HA 135/90mmHg.

D. Bệnh nhân nữ, HDL là 54mg/dl, HA là 125/80 mmHg, test đường máu nhanh là 85mg/dl.

V-58. Tại khoa phụ sản, bệnh nhân nữ Mỹ-Phi sau 2 ngày sinh con trai khỏe mạnh xuất hiện khó thở, và khò khè. Khám lâm sàng thấy, HA 113/78 mmHg, mạch 1021/p,đều, áp lực tĩnh mạch cảnh tăng, Phổi có rale 2/3 trường phối cả 2 bên. Siêu âm tim thấy thất trái giãn, phân số tống máu 30%, bệnh nhân được chẩn đoán là bệnh cơ tim chu sản, và đáp ứng với điều trị. Yếu tố nào sau đây tiên lượng nguy cơ phát sinh bệnh lý cơ tim hậu sản hoặc tử vong khi đẻ?

A. Tuổi >30.

B. Gốc Phi.

C. Chức năng thất trái trong quá trình sinh.

D. Trẻ trai.

E. Phân số tống máu thấp.

V-59. Bệnh nhân nam, 55 tuổi, vào viện vì khó thở 6 tháng nay. Ông khso thở khi gắng sức và khi nằm kê 3 gối. Phổi có rale 2/3 cả 2 phế trường. , phù mức độ 2+ ở chi dưới, áp lực tĩnh mạch cảnh là 10cm H20 đo ở 45 so với hõm ức. XQ ngực cho thấy có hình ảnh mờ trường phối và bóng tim to. ECG cho thấy điện thế thấp ở tất cả các chuyển đạo. Siêu âm tim cho thấy giãn thất trái, phân số tống máu là 20%, hở van 2 lá nhẹ, và có ít dịch ở khoang màng ngoài tim. Triệu chứng nào sau đây phù hợp với chẩn đoán của bệnh nhân này?

A. Không có tiếng T2.

B. Huyết áp kẹt.

C. T2 tách đôi mạnh ở thì hít vào.

D. Mạch đôi.

V-60. Bệnh nhân nam, 45 tuổi, vào viện vì tăng toàn bộ cholesterol và LDL máu dù đã điều chỉnh chế độ sinh hoạt. Bạn kê cho bệnh nhân thuốc ức chế HMG-CoA redutase để giảm nguy cơ bệnh lý mạch vành. Thuốc này không có tác dụng nào sau đây?

A. Tác dụng trực tiếp trên động mạch bị xơ vữa.

B. Tăng cường tác dụng của các chất co mạch nguồn gốc nội mạc.

C. Giảm lâu dài LDL.

D. Cải thiện các động mạch vành đang hẹp.

E. Ổn định các tổn thương mạch bị xơ vữa.

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

V-41.E. Phình động mạch chủ do rất nhiều cơ chế gây ra, trong đó phần lớn liên quan đến xơ vữa động mạch. Nguy cơ xơ vữa động mạch (tăng huyết áp, tăng cholesterol máu..) cũng là nguy cơ gây ra phình động mạch chủ. vẫn chưa rõ cơ chế tại sao xơ vữa động mạch gây ra giãn động mạch chủ. Các nguyên nhân khác là các bất thường bẩm sinh. Hội chứng và hội chứng Ehlers-Danlos là nguyên nhân thường gặp nhất. Tuy nhiên , nguyên nhân ở đây cũng có thể liên quan đến bất thường về tạo xương. Hội chứng Tumer thường có hẹp eo động mạch chủ, phẫu thuật sửa bất thường này có nguy cơ gây ra giãn đoạn xa và gây phình động mạch. Hội chứng Klinefelter thường không có liên quan đến phình động mạch chủ. Một số nguyên nhân nhiễm trùng mạn tính như giang mai hay phình hình nấm do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Các tình trạng viêm mạn tính như viêm động mạch Takayasu hay viêm động mạch tế bào khống lồ , hội chứng Reiter, viêm cột sống dính khớp cugnx có liên quan đến phình động mạch chủ.

V-42.D. Mặc dù troponin là marker thường dùng trong đánh giá hoại tử cơ tim ttrong nhồi máu cơ tim cấp. Tuy nhiên nó cũng có thể tăng trong các bệnh lý khác như nhồi máu phổi, viêm cơ tim hay suy tim , cũng có khi là viêm phổi mà không có hoại tử cơ tim.

V-43.E. ECG này có dấu hiệu sinh lý của rối loạn nhịp xoang do hô hấp. nhịp xoang bắt đầu chậm sau đó tăng lên trong chu kỳ hít vào và chậm lại trong chu kỳ thở ra. Trong rung nhĩ, không thể phân biệt được sóng p, và đây là loại loạn nhịp hoàn toàn. Trong block nhĩ thất hoàn toàn, phức bộ QRS thường rộng, và RR đều, nếu RR thay đổi thì loại trừ block nhĩ thất hoàn toàn. , và không có sự dẫn truyền từ nhĩ xuống gợi ý block AV cấp 2. In a ventriculophasic sinus aưhythmia or idioventricular sinus aưhyth-mia, there is 2:1 AV block with two distinct P-P intervals, which appear to altemate with the QRS complexes.

V-44.A. nhịp chậm ở bệnh nhân này có thể là triệu chứng gây ra thay đổi tình trạng ý thức ở bệnh nhân này , tuy nhiên bệnh nhân này cũng có thiếu oxy máu nặng do nhiễm khuẩn phối. Nếu tình trạng bệnh nhân không shock, máu vẫn tới được các cơ quan, điều trị ngay các nguyên nhân có thể hồi phụC. Mặc dù nhồi máu cơ tim do tắc nhánh động mạch vành phải có thể gây ra nhịp chậm xoang nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào ngoài nhiễm khuẩn phối. Glucagon có thể làm mất tác dụng gây nhịp chậm của chẹn beta giao cảm. Đặt máy tạo nhịp tạm thời không được chỉ định khi bệnh nhân vẫn tỉnh táo và các nguyên nhân có thể hồi phục chưa được điều trị.

V-45. B. Trong phác đồ chẩn đoán tăng áp động mạch phổi thì thông tim là rất quan trọng trong đánh giá biểu hiện và mức độ tăng áp động mạch phổi. Áp lực trong thất phải kỳ tâm thu trên siêu âm tim có thể dùng để ước lượng áp lực động mạch phổi, tuy nhiên độ chính xác phụ thuộc vào mức độ hở van 3 lá và máy siêu âm. Tình trạng bệnh nhân này không cho phép tiến hành siêu âm tim 1 cách chính xác , do đó thông tim được sử dụng cho đo áp lực động mạch phổi cũng như xác định nguyên nhân gây ra tăng áp động mạch phổi. Kết quả thông tim phải cho thấy áp lực động mạch trung bình, áp lực thất trái cuối kỳ tâm trương( áp lực mao mạch phổi bít), áp lực động mạch phổi trung bình đều tăng. Đồng thời, cung lượng tim và phân số tống máu bình thường , điều này phù hợp với chẩn đoán suy tim tâm trương. Suy tim tâm thu cũng có kết quả thông tim phải giống như suy tim tâm trương nhưng phân số tống máu giảm. Có nhiều nguyên nhân khác gây ra tăng áp lực động mạch phổi mà không làm tăng áp lực thất trái cuối kỳ tâm trương.

Hội chứng ngưng thở khi ngủ thường chỉ tăng nhẹ áp lực động mạch phổi. BMI bệnh nhân này có nguy cơ có hội chứng ngưng thở khi ngủ nhưng không cần thiết phải thông tim phải. Cả bệnh lý huyết khối mạn tính và tăng áp động mạch phổi đều có thể làm tăng áp lực động mạch phổi mà không làm tăng áp lực nhĩ trái.

V-46. C. Shunt trái- phải thường xảy ra ở bệnh nhân có thông liên thất hoặc thông liên nhĩ, nhưng không gây ra tím mà tím chỉ xảy ra khi có luồng shunt phải - trái lớn. Cường độ dòng shunt phụ thuộc vào kích thước lỗ thông, chênh áp giữa 2 thất kỳ tâm trương, sức cản của 2 hệ thống động mạch chủ- phối. Thông liên nhĩ type xoang tĩnh mạch thường xảy ra ở vị trí gần chỗ đố của tĩnh mạch chủ trên hay tĩnh mạch chủ dưới, có thể kết hợp với tĩnh mạch phổi đố bất thường vào nhĩ phải. Trong trường hợp động mạch vành trái xuất phát bất thường từ động mạch phổi, sau khi sinh, áp lực mao mạch phổi giảm, dòng máu từ động mạch phổi vào động mạch vành ngừng và đảo chiều. 20% bệnh nhân có bất thường này vẫn sống do nguồn máu cung cấp cho cơ tim hoàn toàn do động mạch vành phải. Ở bệnh nhân còn ống động mạch , nếu không có tăng áp động mạch phổi, dòng máu sẽ chảy từ động mạch chủ sang động mạch phổi trong chu kỳ của tim gây ra tiếng thổi liên tụC. Nếu tất các các động mạch phổi đố bất thường thì phải có shunt giữa 2 nhĩ và điều này sẽ gây ra tím.

V-47. C. tiếng thổi ở bệnh nhân này phù hợp với bệnh nhân hở chủ mạn tính, tiếng thổi này thường có âm độ cao ở khoang liên sườn 3 cạnh ức trái, ngược lại tiếng thổi tâm trương ở đỉnh ở đỉnh giống như hẹp 2 lá (rung Austin- Flint) thường không biểu hiện. biểu hiện của hở chủ ở mạch máu ngoại vi là chênh áp tâm thu và tâm trương rộng, và sự cân bằng áp lực giữa động mạch chủ và thất trái cuối kỳ tâm trương.

Khi áp lực thất trái tăng, thất trái phì đại như là 1 cơ chế bù. Nhĩ trái, không phải là nhĩ phải thường có dấu hiệu giãn trên ECG nếu có hở van 2 lá mạn tính. Sóng Q ở các chuyển đạo trước tim bất thường là do nhồi máu cơ tim. Đoạn ST chênh xuống ở các chuyển đạo xa thường có ở phì đại thất trái nhiều. Điện thế thấp trên ECG thường gặp ở bệnh lý phối tắc nghẽn, tràn dịch màng tim và thâm nhiễm màng tim. ST chênh lên lan tỏa và PR giảm thời gian thường gặp trong viêm ngoại tâm mạc.

V-48.B. chẩn đoán phân biệt giữa nhịp nhanh thất và nhịp nhanh trên thất có dẫn truyền lệch hướng có thể khó khăn, và rất quan trọng trong chiến lược điều trị. Tuy nhiên, theo định nghĩa, nhịp nhanh thất thường liên quan đến phân ly nhĩ thất, sóng a cao đột ngột có thể thấy khi áp lực tĩnh mạch cổ tăng khi nhĩ bóp mà van 3 lá đóng. Điều này chỉ xảy ra khi có phân ly nhĩ thất , và chứng minh có nhịp nhanh thất. Tụt huyết áp, rối loạn nhịp, ngất có thể xảy ra cả ở nhịp nhanh thất và nhịp nhanh trên thất có dẫn truyền lệch hướng.

V-49.C. Đoạn ST biểu hiện sự thiếu máu trong quá trình test gắng sức đặc trưng bằng đoạn ST chênh xuống thang đuỗn hay cong vòm ít nhất lmm và kéo dài lớn hơn 0,08s. Đoạn ST chênh lên , rối loạn nhịp thất, sóng T bất thường, hay rối loạn dẫn truyền nếu xảy ra trong test nên được ghi nhận , tuy nhiên nó không là tiêu chuẩn chẩn đoán. Giảm áp lực dòng máu hay không tăng áp lực dòng máu kết hợp với dấu hiệu thiếu máu cơ tim trên test gắng sức chứng tỏ có thể có sự rối loạn vận động toàn bộ hoặc bệnh lý thiếu máu cơ tim nặng. Đáp ứng bình thường đối với phác đồ gắng sức tăng dần là sự tăng dần áp lực dòng máu. Hiện tượng tăng huyết áp đơn độc trong test gắng sức dù nặng cũng không chứng tỏ có thiếu máu cơ tim. Xảy ra đau thắt ngực khi gắng sức ở mức thấp ( trước khi hoàn thành giai đoạn 2 của phác đồ Bruce) hoặc đoạn ST chênh kéo dài trên 5 phút trong quá trình khôi phục làm tăng độ đặc hiệu của test và nguyc ơ xảy ra thiếu máu cơ tim trong tương lai. Mục tiêu tăng nhịp tim trong test là đạt 85 % mức tối đa theo lý thuyết so tính theo tuổi và giới.

V-50. A. Bệnh nhân có biểu hiện của suy tim sung huyết, tiền sử lao phổi làm tăng nguy cơ bị viêm màng ngoài tim co thắt ở bệnh nhân này, và thực tế trên CT chứng tỏ có vôi hóa màng ngoài tim .Tuy nhiên, bệnh nhân trẻ, không có dấu hiệu giãn buồng tim hay thiếu máu cơ tim trên ECG, bệnh cơ tim giãn hay thiếu máu cũng không giống. Viêm ngoài màng tim co thắt có những triệu chứng thực thể phù hợp, sóng y xuống nhanh và nối bật trong phác đồ áp lực tĩnh mạch cảnh, và đố đầy thất phải nhanh chóng. Các dấu hiệu khác như sóng X xuống nhanh, tiếng cọ màng ngoài tim tương tự như tiếng T3, phù tư thế, dấu hiệu Kussmaul. Dấu hiệu mạch đôi thấy trong bệnh lý cơ tim phì đại. tiếng T2 mạnh và tách đôi gặp ở trong tăng áp động mạch phổi. Sóng a nối thường thấy trong rối loạn nhịp có nhĩ thất phân ly.

Cuối cùng, tiếng mở van 2 lá, và tiếng thổi tâm trương âm độ cao thường gặp trong hẹp van 2 lá.

V-5 l.A. Hẹp van động mạch chủ ở người lớn có thể do canxi thoái hóa bẩm sinh lá van tố chim. Trong khi đó, canxi hóa do thoái hóa theo tuổi là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra hẹp động mạch chủ. Khoảng 30 % người trên 65 tuổi có biểu hiện của xơ hóa van động mạch chủ. Có nhiều tiếng thổi nhưng không có hẹp, chỉ khoảng 2% có hẹp thực sự.

Các yếu tố nguy cơ gây hẹp động mạch chủ như rối loạn lipid máu, bệnh lý thận mạn tính, hay đái tháo đường .tương tự như các yếu tố nguy cơ của bệnh lý mạch vành. Bệnh lý tác động đến van gây ra viêm động mạch, lắng động lipid và canxi hóa. Tuy nhiên điều trị rối loạn lipid máu không cải thiện hẹp van động mạch chủ nặng. Không có cách điều trị hiệu quả hẹp van động mạch chủ, ở người trẻ hẹp van động mạch chủ thì van động mạch chủ thường có 2 lá.

V-52.B. Rung nhĩ đặc trưng bằng rối loạn hoạt động của nhĩ kết hợp với hoạt động không đều của thất do xung động của nhĩ truyền xuống. Sự mất ổn định của dòng máu trong nhĩ làm bệnh nhân trong nguy có có huyết khối hình thành trong nhĩ và dẫn đến đột quỵ. Một vài yếu tố được xác định tăng nguy cơ đột quỵ bao gồm đái tháo đường, tăng huyết áp, tuổi trên 65, viêm khớp dạng thấp tiền sử đột quỵ hay cơn thiếu máu thoảng qua, suy tim,hoặc siêu âm tim có phản âm tức thời trong nhĩ trái, xơ vữa nhĩ trái, nhĩ trái appendage velocity <20 cm/s. Tăng cholesterol không làm tăng nguy cơ huyết khối ở nhĩ trái.

V-53.C. Biến chứng tim mạch là biến chứng quan trọng nhất gây tử vong trong quá trình phẫu thuật, và bác sĩ điều trị ban đầu phải đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch trước khi can thiệp tim. Có nhiều chỉ số lâm sàng đánh giá nguy cơ của nhiều tổ chức, như ACS hay AHA.

Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ thấp có thể can thiệp ngay mà không cần dự phòng gì thêm.Nếu bệnh nhân chỉ có một yếu tố nguy cơ lớn- phẫu thuật ổ bụng- trong thang điểm nguy tim mạch 6 điểm như bảng dưới thì bệnh nhân được phân loại vào nhóm trung bình và chỉ khi phẫu thuật mạch máu thì các test thăm dò thêm mới được chỉ định. Ngoài ra, đối với những bệnh nhân có tình trạng chức năng tốt, có thể đạt tiêu thụ năng lượng gấp 4 lần cơ bản 1 cách dễ dàng , ví dụ như leo 1 tầng cầu thang hay đi bộ 2 dãy nhà. Nguy cơ xảy ra biến chứng tim mạch sau phẫu thuật bị ảnh hưởng bởi tình trạng cao huyết áp ổn định, tăng cholesterol máu, hút thuốc lá hay block nhánh phải. Sử dụng chẹn beta giao cảm làm giảm nguy cơ nhồi ,máu cơ tim và tử vong do tim mạch ít nhất 50% và được khuyến khích sử dụng cho các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch trung bình trở lên. Tuy nhiên đối với bệnh nhân dị ứng với chẹn beta giao cảm thì không nên dùng , kể cả triệu chứng nhẹ như đau đầu và giảm khả năng tình dụC. Cuối cùng, nguy cơ bệnh phổi thấp nếu bệnh nhân bỏ thuốc trước ít nhất 8 tuần trước phẫu thuật, và chức năng phối tốt không có khó thở.

V-54. A. Bệnh nhân này có khả năng bị đứt cơ nhú, dẫn đến hở van 2 lá cấp tính, cũng có thể do đứt dây chằng van trong các bệnh lý u niêm van tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn hay chấn thương ngực dẫn đến hở van 2 lá cấp tính. Hở van 2 lá cấp tính gây ra tiếng thổi đầu tâm thu nghe rõ ở mỏm tim, tiếng thổi này nghe khác tiếng thổi do hở 2 lá mạn tính nghe toàn thời tâm thu vì áp lực nhĩ trái tăng nhanh trong kỳ tâm thu. Thủng vách liên thất cũng nghe được tiếng thổi toàn tâm thu kết hợp với tiếng rung miu rõ ở cạnh ức trái. Hẹp van động mạch chủ nặng và bệnh cơ tim phì đại đều gây ra tiếng thổi giữa kỳ tâm thu.

V-55. C. Bệnh nhân này có nhồi máu thất phải, triệu chứng ở bệnh nhân này có nhịp chậm, shock tim, áp lực thất trái và áp lực động mạch phổi thấp, áp lực nhĩ phải tăng kết hợp với suy thất phải cấp tính. Nhồi máu phổi cấp tính cũng có thể gây ra suy thất phải cấp nhưng áp lực phổi cũng tăng. Nhồi máu thất phải vì tắc nhánh động mạch vành phải, nhịp chậm là do nút xoang hay nút AV bị thiếu máu, ECG các chuyển đạo bên phải sẽ có các dấu hiệu thiếu máu với ST chênh lên. Tắc động mạch vành trái sẽ gây ra shock tim nhưng áp lwucj mao mạch phổi bít sẽ tăng. Thủng ổ loét dạ dày tá tràng và vỡ động mạch chủ bụng có thể gây ra shock nhưng áp lực nhĩ phải và mao mạch phổi bít thấp. nhiễm khuẩn Gram âm có thể có chỉ số tim bình thường hoặc tăng với áp lực đố đầy tăng và huyết áp thấp.

V-56. D. Chỉ định phẫu thuật sửa van trong hở van 2 lá phụ thuộc vào chức năng thất trái, mức độ giãn thất trái, biến chứng của hở van 2 lá mạn tính. Kinh nghiệm của phẫu thuật viên cũng như khả năng thành công sửa van cũng rất quan trọng. Chiến lược điều trị hở van 2 lá mạn tính nặng phụ thuộc vào triệu chứng, chứng năng thất trái, kích thước thất trái, biểu hiện của các biến chứng như tăng áp động mạch phổi, rung nhĩ. Khi chức năng thất trái giảm nhiều ( EF <30%, kích thước thất lớn hơn 55mm), nguy cơ trong phẫu thuật, khả năng hồi phục thất trái không hoàn toàn và thời gian sống thường ngắn. Tuy nhiên, phẫu thuật sửa van nên được xem xét ở những bệnh nhân có tỷ lệ thành công trên 90%. Khi EF từ 30-60%, kích thước thất trái lớn hơn 40mm thì phẫu thuật được chỉ định dù không có triệu chứng, tiên lượng dài hạn ở những bệnh nhân này thường tốt. Đợi đến khi thất trái giảm chức năng nhiều thì thất trái sẽ tái cấu trúc và không có khả năng hồi phục. Tăng áp động mạch phổi và rung nhĩ là dấu hiệu nặng của hở van 2 lá. Đối với bệnh nhân không triệu chứng, chức năng và kích thước thất trái bình thườg thì biểu hiện của tăng áp động mạch phổi và rung nhĩ mới được phân nhóm lia để chỉ định phẫu thuật sửa van.

V-57.A. Hội chứng chuyển hóa (theo NCET:ATP III guidelines) được xác định bởi ít nhất 3 trong số các tiêu chuẩn sau: béo trung tâm ( vòng bụng nam > 102cm, nữ >88cm) , tăng triglycerid máu ( >150mg.dl hoặc đang dùng thuốc điều trị), HDL thấp ( nam <40mg.dl, nữ <50mg/dl), tăng huyết áp ( huyết áp tâm thu trương > 135mmHg, tâm trương>85mmHg hoặc đang dùng thuốc điều trị), đường máu cao (test nhanh>100mg.dl hoặc có tiền sử đái tháo đường hoặc đang điều trị). Theo Quỹ đái tháo đường quốc tế, cugnx có những tiêu chuẩn như vòng cánh tay phải dựa vào từng chủng tộC. Bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa có nguy cơ bệnh lý cao như xơ vữa động mạch, đái tháo đường type II, bệnh lý mạch máu ngoại vi, ngưng thở khi ngủ, hội chứng trứng đa nang. Sự tồn tại của 1 tiêu chuẩn thì chúng ta cần xem xét thêm các dấuh iệu khác và điều trị nếu cần.

V-58. C. Bệnh lý cơ tim chu sản có thể xảy ra trong 3 tháng cuối thai kỳ hoặc 6 tháng sau khi sinh. Nguyên nhân vẫn chưa rõ, và tỷ lệ tử vong lên tới 25-50%, yếu tố nguy cơ gồm chửng toocjj châu Phi, tuổi lớn hơn 30, nhiều lần sinh. Tư vấn cho bệnh nhân có bệnh lý cơ tim chu sản là rất quan trọng cho lần sinh tiếp theo vì nó tác động trực tiếp tới tỷ lệ tử vong của mẹ và con. Một số bệnh nhân tiếp tục có con, tuy nhiên, đối với bệnh nhân có chức năng thất không trở lại được bình thường không nên có con vì tỷ lệ tử vong lên tới 50%. Và tất cả bệh nhân có tiền sử bệnh lý cơ tim chu sản có tới 23-67% có nguy cơ bị bệnh trong lần sinh tiếp theo. Giới tính trẻ, tuổi thai phụ, phân số tống máu chưa rõ có liên quan đến khả năng tái phát bệnh lý lần mang thai tiếp hay không. Chủng tộc châu Phi có nguy cơ cao nhất bị bệnh nhưng kết quả bệnh lý phụ thuộc vào lần bị bệnh đầu tiên được điều trị ra sao.

V-59. B. Tim lớn nhiều mức độ khác nhau, và cá dấu hiệu ứ huyết có thể thấy ở những bệnh nhân có buồng tim giãn, phụ thuộc vào thời gian bị bệnh của bệnh nhân. Trong giãn thất trái nặng, áp lực tĩnh mạch cảnh tăng, và tiếng thổi hở van 2, 3 lá thường gặp, tiếng tim T3,4 cũng có thể nghe thấy. Phụ thuộc vào mức độ giảm cung lượng tim, mức kháng cản của hệ thống mạch chính là huyết áp tâm trương, sự giảm cung lượng tim có thể dẫn đến huyết áp kẹt . Trường hợp T2 không nghe thấy có thể xảy ra ở bệnh hẹp chủ nặng hay hở chủ nặng khi tiếng thổi át đi tiếng T2. Tiếng T2 tách đôi ngược xảy ra khi tiếng đóng van động mạch chủ và van động mạch phổi gần nhau hơn trong thì hít vào và có thể thấy ở bệnh nhân block nhánh trái hoàn toàn. Mạch đôi rất điển hình trong hẹp hở chủ, nhưng cũng có thể thấy đơn độc trong hở chủ nặng hay bệnh lý cơ tim hạn chế tăng sản.

V-60.D. ức chế HMG-CoA reductase giảm nguy cơ biến chứng tim mạch do xơ vữa động mạch, cơ chế rõ ràng là phức tạp hơn là chỉ giảm lipid máu, và thuốc làm giảm lipid máu không khôi phục được những tổn thương mạch vành. Lợi ích của statin là làm ổn định mảng xơ vữa, tác dụng dài hạn giảm lipid máu, cải thiện khả năng giãn mạch. Cải thiện khả năng giãn mạch do các chất trung gian giãn mạch nội sinh như nitric oxid, vì vậy, lợi ích của statin là tác động hiệu quả giãn mạch và giảm lâu dài nồng độ lipid máu và ổn định mảng xơ vữa.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com