TIM MẠCH - HARRISON TIẾNG VIỆT

CÂU HỎI

V-61. Dipyridamole thường được sử dụng trong các thăm dò gắng sức hạt nhân ở bệnh lý tim, dựa trên sinh lý bệnh thiếu máu cơ tim và cơ chế hoạt động của Dipyridamole, trường hợp bệnh lý nào sau đây được sử dụng test này đánh giá mức độ thiếu máu?

A. Tắc gần hoàn toàn 3 động mạch lớn.

B. nhịp tim chậm,

C. Block nhánh trái.

D. Viêm xương khớp.

E. Tắc 99% động mạch vành phải.

V-62. Bệnh nhân nữ, 62 tuổi, có tiền sử block nhánh trái mạn tính nhập khoa cấp cứu mạch vành sau 4 h đau ngực sau ức và khó thở. Bệnh nhân được tiến hành thông tim và chụp mạch vành , được đặt stent nhánh động mạch gian thất trước của động mạch vành trái. Tuy nhiên 3 ngày sau, bệnh nhân lại đau ngực tái phát. Thăm dò nào sau đây nên được tiến hành để phát hiện tổn thương thiếu máu mới sau tổn thương nhồi máu trước?

A. Siêu âm tim.

B. ECG.

C. Myoglobin huyết tương.

D. Troponin I.

E. Troponin T.

V-63. Bệnh nhân nữ, 38 tuổi, nhập viện vì đau ngực và sốt. XQ ngực cho thấy trung thất rộng hơn bình thường, có tiếng thổi tâm trương ở phía dưới cạnh ức trái. HA đo được là 180/72mmHg, bệnh nhân được cấy máu,và máu được lấy tại 3 vị trí khác nhau trong 6 h , kết qủa đều âm tính . Các thăm dò khác cho thấy thân động mạch chủ bị giãn 4 cm và có hở nhẹ động mạch chủ. Bệnh nhân được chẩn đoán là viêm động mạch chủ, vậy nguyên nhân nào sau đây ít dẫn đến viêm động mạch chủ ở bệnh nhân này?

A. Viêm cột sống dính khớp.

B. Viêm động mạch tế bào khổng lồ.

C. Viêm khớp dạng thấp.

D. Giang mai.

E. Viêm động mạch Takayasu.

V-64. Siêu âm tim ở bệnh nhân có điện tâm đồ sau đây có thể thấy dấu hiệu nào sau đây?

A. Có catheter thất phải.

B. Giảm vận động vùng cục bộ. C. Giảm vận động toàn bộ.

D. Tràn dịch màng tim ít.

E. Dày thất trái.

V-65. Bệnh nhân nam, 54 tuổi, nhập viện cấp cứu vì đau nghẹt sau ức cách đây lh, buồn nôn và nôn. Cơn đau xảy ra khi bệnh nhân đang chơi thể thao, và giảm khi dùng nitroglycerine. ECG của bệnh nhân như hình dưới. Kết quả thông tim có thể cho thấy bệnh nhân bị tổn thương động mạch nào nhất sau đây?

A. Nhánh gian thất trước của động mạch vành trái.

B. Nhánh mũ của động mạch vành trái.

C. Thân động mạch vành trái.

D. Nhánh bờ cảu động mạch vành trái.

E. Thân động mạch vành phải.

V-66. Bệnh nhân nam, 54 tuổi, vào viện vì đau ngực. Trong 24h qua, bệnh nhân đau có 3 cơn đau khi gắng sức, mỗi cơn kéo dài 20-30’ và giảm khi nghỉ. Ông có tiền sử THA, tăng cholesterol máu, hen, COPD. Gần đây, ông hút 1 bao thuốc/ngày, và có anh chị em một có bệnh lý mạch vành sớm. Ông đang dùng chlorthalidone, simvastatin, aspirin, albuterol, và oxy tại nhà. Tại khoa cấp cứu, ông hết đau khi dùng 3 viên nitroglycerin dưới lưỡi, và heparin truyền tĩnh mạch. ECG cho thấy ST chênh xuống 0,8 mm ở các chuyển đạo V5, V6,I và aVL. Các men tim âm tính, test gắng sức cho thấy có thể có thiếu máu cơ tim. Yếu tố nào trong tiền sử của bệnh nhân giúp đánh giá khả băng bệnh nhân có thể tử vong, nhồi máu cơ tim hay phải can thiệp mạch ngay lập tức?

A. Tuổi.

B. Sử dụng aspirin.

C. Sử dụng chẹn beta giao cảm.

D. Dùng lợi tiểu.

V-67. Bệnh nhân nữ, 62 tuổi, vào viện vì khó thở trong 4 tháng, bà có tiền sử bệnh lý chuỗi gamma đơn dòng lành tính, và không đi khám lại trong 5 năm gần đây. Cơn khó thở làm bà hạn chế hoạt động nhiều, và không không có triệu chứng khi nghỉ. Bà khó thở khi nằm, nhưng không có cơn khó thở kịch phát vào ban đêm. Bà mệt mỏi nhiều, đau đầu nhẹ, và phù nhẹ 2 mắt cả chân. Khám lâm sàng, HA 110/90mmHg, mạch 941/p, tĩnh mạch cổ nối, và không mất đi khi hít vào. Nghe tim có tiếng T3, T4 và tiếng thổi hở van 2 lá, mỏm tim không lệch. Bụng Cổ chướng, gan to, mềm.XQ có phù phổi 2 bên, ECG có block nhánh trái cũ. Đặc điểm nào sau đây để phân biệt giữa viêm ngoại tâm mạc co thắt và bệnh cơ tim hạn chế?

A. Áp lực tĩnh mạch cảnh tăng.

B. Dấu hiệu Kussmaul.

C. Huyết áp kẹt.

D. Gan to.

E. Không có dấu hiệu nào đúng.

V-68. ECG sau đây được thực hiện ở 1 bệnh nhân 47 tuổi sau khi thực hiện test gắng sứC. Test nào sau đây nên được thực hiện tiếp tại thời điểm này?

A. ECG 18 chuyển đạo.

B. CT Scanner ngực có tiêm thuốc cản quang.

C. XQ ngực.

D. Tốc độ lắng hồng cầu.

E. Phân tích nhịp.

V-69. Tất cả nguyên nhân sau đây gây ra hở van 3 lá trừ?

A. Suy tim sung huyết.

B. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuân.

C. Nhồi máu cơ tim thành trước.

D. Tăng áp động mạch phổi.

E. Thấp tim.

F. Tất cả cá bệnh lý trên.

V-70. Bệnh nhân nam, 40 tuổi, vào viện vì ngất. Bệnh nhân từng có đợt đau ngực khi gắng sứC. Hôm nay, bệnh nhân leo cầu thang và đột ngột ngất, ngã xuống 2 bậc , tỉnh nhanh sau đó và được vợ đưa tới phòng cấp cứu, nhưng anh không nhớ gì. Anh bị gãy xương quay. Anh không có bệnh lý hồi nhỏ, không có tiền sử tiếng thổi ở tim, hoạt động thể lực không bị hạn chế cho đến gần đây do đau thắt ngực nhưng không đi khám. Anh không có tiền sử THA, hay rối loạn lipid máu , không hút thuốc lá. Anh đi khám sức khỏe lần cuối cách đây 8 năm để xin việc và bác sĩ kết luận sức khỏe tốt. Bạn nghĩ đến nguyên nhân tim gây ra cơn ngất. Trên khám, HA 160/90mmHg, nhịp tim 88 1/p, có tiếng thổi giữa kỳ tâm trương, kiểu tăng -giảm, thô , độ IV/VI. Mạch cảnh nảy chậm. ECG có hình ảnh tăng gáng thất trái, và bệnh nhân được chẩn đoán sơ bộ là hẹp động mạch chủ. Nguyên nhân nào sau đây có khả năng gây ra hẹp động mạch chủ nhất ở bệnh?

A. Van động mạch chủ 2 lá.

B. Vôi hóa van động mạch chủ. C. Hẹp động mạch chủ bẩm sinh.

D. Thấp tim.

V-71. Tất cả tình trạng sau đây phù hợp với tình trạng ghép tim trừ?

A. Hầu hết các ca ghép tim tiến hành sinh thiết nội tâm mạch 5 năm 1 lần để kiểm tra sự thải ghép của cơ thể.

B. Hỗ trợ cơ tim bằng catheter động mạch phổi và tuần hoàn cơ học ( thiết bị trợ giúp thất phải và thất trái) là điều ưu tiên nhất cho ghép tim.

C. Thời gian sống trung bình sau ghép tim là 9,3 năm.

D. Nguyên nhân hàng đầu gây tử vong muộn (>1 năm) ở bệnh nhân ghép tim là bệnh lý mạch vành.

E. Dù tỷ lệ sống sau ghép tim sau 3 năm khoảng 73%, nhưng hầu hết bệnh nhân không có khả năng hoạt động không hạn chế.

V-72. Bạn đang điều trị bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa, bệnh nhân nữ, béo phì, và điều trị không tốt đái tháo đường, rối loạn lipid máu. HbAlC là 8,8%, test đường máu nhanh là 195mg/dl. LDL là 98mg/dl, triglycerid là 276mg/dl. Bệnh nhân đang điều trị bằng insulin, atorvastatin, hydrochloro-thiazide, and aspirin. Lựa chọn nào tốt nhất cho điều trị tăng triglycerid máu?

A. Cholestyramine.

B. Colestipol. C. Ezetimibe.

D. Fenofibrate.

E. Nicotinic acid.

V-73. Tất cả điều sau đây phù hợp với tình trạng can thiệp qua da kết hợp với đặt stent cho thiếu máu cơ tim là đúng trừ?

A. Bắc cầu nối chủ vành thích hợp hơn can thiệp qua da ở bệnh nhân có tổn thương mạch vành trái đơn thuần.

B. So với đặt bóng động mạch , can thiệp mạch qua da có tỷ lệ không tái hẹp trong 6 tháng lớn hơn.

C. Đặt stent tráng thuốc làm nội mạc mạch máu chậm liền, tăng nguy cơ huyết khối bán cấp hơn so với đặt stent kim loại đơn thuần.

D. Can thiệp qua da với đặt stent giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và tử vong ở bệnh nhân có bệnh lý mạch vành.

V-74. Một bệnh nhân có hội chứng đau mạn tính, và được làm ECG như dưới, thuốc nào dưới đây là chống chỉ định với bệnh nhân này?

A. Codeine.

B. Fentanyl.

C. Gabapentin.

D. Methadone.

V-75. Khi điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim ST không chênh thì chiến lược giảm nguy cơ, chỉ định kịp thời thuốc giãn mạch và chống đông là tối ưu. Đối với bệnh nhân đău thắt ngực không ổn định có các men tim âm tính, vậy thuốc nào sau đây tối ưu nhất cho điều trị ban đầu?

A. Aspirin, beta blocker, spironolactone,HMG-CoA reductase inhibitor (statin).

B. Aspirin, clopidogrel, nitroglycerin, beta blocker, heparin.

C. Aspirin, nitroglycerin, beta blocker, heparin, glyco-protein IIB/IIIa inhibitor.

D. Aspirin, morphine, oxygen, nitrates.

V-76. Tất cả những điều sau đây là đúng đối với thay van tim trừ?

A. Van sinh học thích hợp hơn van cơ học ở bệnh nhân trẻ vì thời gian tồn tại lâu hơn.

B. Van sinh học có tỷ lệ biến chứng huyết khối thấp hơn.

C. Nguy cơ huyết khối của van cơ học ở vị trí van 2 lá cao hơn vị trí van động mạch chủ.

D. Van cơ học là chống chỉ định cho bệnh nhân muốn có thai.

E. Van cơ học 2 cánh có đặc điểm huyết động tốt hơn van cơ học 1 cánh.

V-77. Bệnh nhân nữ, 35 tuổi, vào viện khám để hưởng mức bảo hiếm mới. Bệnh diễn biến 1 năm, khó thở từ từ tăng dần khi gắng sức trong 1 năm, và đối màu da dần. Khám lâm sàng thấy, bệnh nhân có tím, tăng áp lực tĩnh mạch cảnh, T2 tách đôi, phù ngoại vi. Độ bão hòa 02 là 84 %, XQ có bóng tim to, nhu mô phối bình thường. 10 năm trước, bệnh nhân cũng đi khám và mọi thứ đều bình thường. Siêu âm tim có khả năng nhất phát hiện điều gì?

A. Thông liên nhĩ.

B. Bất thường Ebstein. C. Tứ chứng Fallot.

D. Thân chung động mạch.

E. Thông liên thất.

V-78. Bệnh nhân nam, 66 tuổi có tiền sử bệnh lý thiếu máu cơ tim, được tiến hành thông tim phải tría để đánh giá khó thở gắng sức không giải thích được và test gắng sức không xâm lấn không rõ ràng. Kết quả lcus nghỉ và gắng sức phía dưới, vậy kết quả áp lực mao mạch phổi bít chứng tỏ có bất thường nào sau đây?

A. Hẹp động mạch chủ.

B. Suy tim.

C. Hở van 2 lá.

D. Hẹp van 2 lá.

E. Tăng áp động mạch chủ.


V-79. Bệnh nhân nữ, 28 tuổi, có THA khó kiểm soát, được chẩn đoán năm 26 tuổi. Cô phải tăng liều thuốc vì huyết áp khó kiểm soát, hiện đang dùng labetalol 1000 mg 2 lần/ngày,lisinopril 40 mg 41ần/ngày, clonidine 0.1 mg 2 lần/ngày, and amlodipine 5mg 4/lần ngày. Khám thấy HA 168 mmHg, nhịp tim841/p. Khám tim bình thường, mạch ngoại vi tốt, không phù chi. Các cơ quan khác không có không có mọc rậm lông bất thường, không rối loạn phân bổ mỡ máu hay bất thường cơ quan sinh dục, xét nghiệm có K+ 2,8mEq/dl, HCO3 32mEq/dl, test đường máu nhanh là 114mg/dl. chẩn đoán tốt nhất cho bệnh nhân này là?

Tăng sản thượng thận bẩm sinh.

A Loạn sản xơ cơ.

B Hội chứng Cushing.

C Hội chứng Conn.

D Utủy thượng thận..

V-80. Xét nghiệm tốt nhất chẩn đoán bệnh này là?

A. Định lượng renin.

B. Định lượng metanephrine 24h.

C. Chụp cộng hưởng từ động mạch thận.

D. Định lượng cortisol 24h.

E. Định lượng tỷ lệ aldosterol/renin.

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

V-61. A. Dipyridamol ức chế hoạt động của adenosine deaminase và phosphodiesterase, gây tích tụ adenosine và giãn mạch vành. Tại những vị trí có tắc nghẽn, có sự chếnh áp giữa đoạn mạch vành trước và sau chỗ nghẽn , và mao mạch đoạn sau tắc nghẽn giãn để cho phép dòng máu có thể lưu thông tốt hơn, mức độ nghẽn càng cao thì đoạn mạch vành sau chỗ nghẽn càng giãn mạnh. Tại những khu vực không bị thiếu máu, không có sự giãn mạch. Dipyramol rất hữu ích cho chẩn đoán phân biệt giữavùng mô thiếu máu và không thiếu máu. Tại những khu vực mạch máu lớn như chạc ba, tắc nghẽn cao,tác dụng của dipyridamol hay truyền adenosine bị hạn chế bởi : khả năng giãn mạch tối đa cơ sở, không có khả năng phân biệt tác động của các vùng không có thiếu máu. Test dipyridamol hữu ích cho xác định vùng mô thiếu máu do 1 động mạch cung cấp. Rối loạn dẫn truyền trong thất làm hạn chế khả năng tìm tổn thương của ECG và siêu âm tim khi làm test gắng sức. Dipyridamol không ảnh hưởng tới nhịp tim, , có thể rất hữu ích cho bệnh nhân không có khả năng gắng sức.

V-62. C. Myoglobin giải phóng tức tế bào cơ tim thiếu máu và xuất hiện trong huyết tương nhiều giờ. Thời gian bán thải của nó trong huyết tương rất ngắn vì nó được đào thải nhanh qua nước tiểu, và nồng độ trở về bình thường sau 24h nhồi máu cơ tim. Vì thế, bệnh nhân có nồng độ myoglobin tăng mới rất hữu ích cho phân biệt tổn thương hoại tử mới. Troponin I bà T đặc hiệu hơn trong nhôi máu cơ tim nhưng thời gian bán thải kéo dài, nó tăng khoảng 1 tuần sau nhồi máu, vì thế nó không có ích cho phát hiện tổn thương nhồi máu mới. Nếu có biểu hiện của block nhánh trái cùng lúc trên ECG làm hạn chế khả năng phát hiện tổn thương mới. Siêu âm tim nhiều lần có thể phát hiện những bất thường trong vận động của váh hay thành tim chỉ ra những tổn thương thiếu máu hay nhồi máu mới, nhưng nếu không có kết quả siêu âm tim từ trước thì kết quả thu được sẽ hạn chế.

V-63. C. Viêm động mạch chủ là nguyên nhân không thường gặp gây ra phình động mạch chủ, với biểu hiện của sốt và đau ngực. Mệt mỏi và sút cân có thể cũng xảy ra ở bệnh nhân có bệnh lý thấp. Khám lâm sàng thường phát hiện được các bằng chứng của hở chủ. Tất cả list lựa chọn đều có thể gây ra viên động mạch chủ nhưng viêm động mạch tế bào khống lồ hầu như không bao giờ xảy ở bệnh nhân nhỏ hơn 50 tuổi.

V-64. D. ECG chỉ ra ST chênh lên ở tất cả các chuyển đạo trừ aVL, aVR, và VI. Đoạn PR chênh xuống ở các chuyển đạo trước tim và PR chênh lên ở aVR thường giống với viêm ngoại tâm mạC. Viêm ngoại tâm mạc thường do nhiễm trùng , tăng sản, tự miễn, các biến chứng tim mạch, chuyển hóa, dùng thuốC. Thường thì nguyên nhân gây ra viêm ngoại tâm mạc không xác định đượC. ECG trong viêm ngoại tâm mạc cấp tính chia làm 4 giai đoạn. Giai đoạn 1( vài h đến vài ngày) , đoạn ST chênh lên và PR chenh xuống lan tỏa. Giai đoạn 2 đặc trưng bằng đoạn ST và PR bình thường trở lại. Giai đoạn 3, sóng T đảo ngược lan tỏa. Giai đoạn 4, ECG trở lại bình thường hoặc vẫn còn sóng T đảo ngượC. Nếu tắc đoạn gần thân chung mạch vành, có thể cũng có ST chênh lên lan tỏa, tuy nhiên , PR chênh xuống thì chỉ có trong viêm ngoại tâm mạC. Siêu âm tim có thể thấy ít hay nhiều dịch trong khoang ngoại tâm mạc, với chức năng thất trái bình thường. Chênh lên ST cục bộ có thể gặp trong nhồi máu cơ tim với hình ảnh rối loạn vận động trên siêu âm tim. ECG này không có bất cứ hình ảnh nào của phì đại thất trái. Không có block nhánh phải, hay rối loạn khử cực của nút tạo nhịp , đây là các dấu hiệu của catheter kích thích các tế bào thất phải.

V-65.E. ECG chỉ ra nhịp bộ nối, với block nhĩ thất và đoạn ST chênh lên ở chuyển đạo II, III, aVF. Không có thay đổi đảo ngược ở trên I, aVL. Những thay đổi này phù hợp với nhồi máu cơ tim thành trước, ECG có khả năng xác định vị trí tổn thương ở nhồi máu cơ tim có ST chênh tốt hơn là nhồi máu cơ tim không có ST chênh. Thiếu máu vùng trước vánh gây ra thay đổi ở chuyển đạo VI-3, thiếu máu vùng đỉnh gây ra thay đổi ở V4-6. Động mạch vành phải cấp máu cho thất phải và nút AV, vùng sau dưới của thất trái cấp máu bởi động mạch vành phải ( 60-70%) hoặc nhánh mũ của động mạch vành trái. Trong trường hợp có rối loạn nút AV và thiếu máu vùng dưới thường do bệnh lý mạch vành phải.

V-66. B Bệnh nhân có đau thắt ngực không ổn định /nhồi máu cơ tim ST không chênh có rất nhiều nguy cơ tử vong, nhồi máu cơ tim hoặc cần phải can thiệp mạch ngay lập tứC. Có nhiều cách để đánhgiá nguy cơ như chỉ số TIMI, chỉ số này rất có ich cho bệnh nhân cần can thiệp sớm và cho những bệnh nhân cần có kể hoạch cant hiệp thận trọng . Chỉ số TIMI gồm 7 yếu tố: Tuổi> 65, có ít nhất 3 yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch, tiền sử hẹp >50%, ST chênh lớn hơn hoặc bằng 0,5mm , có hơn 2 cơn đau ngực trong 24h, sử dụng asprin trong 7 ngày, và các men tim tăng. Kháng aspirin xảy ra trong khoảng 5-10%, và thường gặp trong những bệnh nhân dùng aspirin liều thấp. Có cơn đau ngực không ổn định dù dùng aspirin chứng tỏ có khả năng có kháng aspirin. Sử dụng chẹn beta giao cảm và lợi tiểu không phụ thuộc vào các yếu tố nguy cơ cao.

V-67. E. chẩn đoán phân biệt giữa viêm ngoại tâm mạc co thắt với bệnh lý cơ tim hạn chế. Tĩnh mạch cảnh tăng, dấu hiệu Kussmaul, đều có thê thấy trong 2 bệnh lý, các dấu hiệu khác của suy tim cũng không phân biệt được 2 bệnh lý này. Trong bệnh lý cơ tim hạn chế, mỏm tim dễ thấy hơn viêm ngoại tâm mạc, và hở 2 lá thường gặp hơn. Tuy nhiên, các dấu hiệu này cũng khó phân biệt được 2 bệnh lý này. Kết hợp giữa dấu hiệu lấm àng, chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán giải phẫu bệnh giúp chẩn đoán xác định 2 tình trạng bệnh lý này. Ngoại tâm mạc dày và vôi hóa có nhiều khả nawg là viêm ngoại tâm mạc co thắt. Rối loạn dẫn truyền thường gặp trong các bệnh lý thâm nhiễm cơ tim. Trong viêm ngoại tâm mạc co thắt, đo áp lực tâm trương ở các thất thường như nhau trong khi ở bệnh lý cơ tim hạn chế áp lực thất trái tăng đơn độC. Dấu hiệu áp lực giảm rất nhanh trong kỳ đầu tâm trương , và áp lực thất phải không tăng thêm sau đó trong thông tim phải thường gặp ở cả 2 bệnh lý. Sự xuất hiện của các paraprotein bất thường hay gặp trong bệnh lý cơ tim hạn chế hơn.

V-68. A. ECG này có đoạn ST chênh ở các chuyển đạo dưới II, III , AVF và chuyển đạo V6 cũng như ST chênh xuống nối trội với sóng T lên đứng ở VI-4, thường là nhồi máu cơ tim thành trước ngoài và thành sau. ECG 12 chuyển đạo rất có ích trong phát hiện nhồi máu thành trước, ngoài, dưới của thất trái. Khoảng 40% bệnh nhân có nhồi máu cơ tim thành dưới có liên quan đến thất phải hay thành sau. Các thăm dò thêm nên được thực hiện khi chăm sóc các bệnh nhân có nhồi máu thành dưới, các chuyển đạo bên phải ( V4,5,6R) và dưới ( V7-9) làm tăng khả năng phát hiện nhồi máu ở các khu vực liên quan. Mặc dù nhồi máu thành sau có nguyc ơ cao gây ra block AV nhưng phân tích nhịp cụ thể là không cần thiết. Bệnh nhân này nên được quản lý từ xa, XQ và CT ngực không phải là xét nghiệm thường quy trong nhồi máu cơ tim. Các xét nghiệm không cần thiết có thể làm chậm các liệu pháp tái phân bổ máu, tác động trực tiếp đến tỷ lệ sống của bệnh nhân. Viêm ngoại tâm mạc có những thay đổi ST chênh lan tỏa chứ không cục bộ nhu mô tả như trên.

V-69. E. Hở van 3 lá thường do giãn vòng lá van 3 lá vì giãn thất phải do bất kỳ nguyên nhân nào. Bất kỳ nguyên nhân nào gây suy thất trái gây suy thất phải đều làm hở van 3 lá. Bệnh tim bẩm sinh hay tăng áp động mạch phổi gây suy thất phải có thể gây ra giãn vòng van 3 lá.

Nhồi máu cơ tim thành dưới liên quan đến thất phải. Bệnh thấp tim cũng liên quan đến van 3 lá, mặc dù ít gặp hơn van 3 lá. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn đặc biệt ở những bệnh nhân truyền tĩnh mạch, sẽ tác động đến van 3 lá và gây ra hở và sùi. Các nguyên nhân khác gây ra hở van 3 lá gồm bệnh lý carcinoid tại tim, xơ hóa nội mạc, ống nhĩ thất chung, và chủ nhịp ở thất phải.

V-70.A. Vì tuổi bệnh nhân còn trẻ nên nhiều khả năng van động mạch chủ 2 lá là nguyên nhân gây ra hẹp chủ. Van động mạch chủ 2 lá là bất thường chiếm tới 1-2% dân số. Nguyên nhân gây ra không rõ ràng, nam có tỷ lệ bị cao gấp 2 lần nữ, thường không có triệu chứng cho đến khi có triệu chứng của hẹp chủ. , điều này thường xảy ra ở tuổi 40-50.Hẹp van động mạchjc hủ bẩm sinh thường phát hiện sớm sau khi sinh,, tiếng thổi xuất hiện sau khi sinh và cần phẫu thuật trước khi trưởng thành. Hẹp chủ do canxi hóa là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra hẹp chủ , và thường xuât hiện ở bệnh nhân 70-80 tuổi. Bệnh lý thấp tim cũng có thể gây ra hẹp van động mạch chủ, tuổi thường biểu hiện là 60-70.

V-71.E. Ghép tim được tiến hành bắt đầu từ năm 1967.và đến năm 1990 đã có hơn 4000 ca được ghép, trong đó khoảng 2200 ca là ở Mỹ.

Suy tim nặng với triệu chứng không giảm là chỉ định chính để ghép tim, có thể do nhiều nguyên nhân bệnh lý khác nhau. Nói chung, ghép tim nên được thực hiện ở những bệnh nhân trẻ không có bệnh lý phối hợp. Bệnh nhân được ưu tiên nhất cho ghép tim là những bệnh nhân cần hỗ trợ áp lực mạch với catheter động mạch phổi hoặc tuần hoàn nhân tạo. Bệnh nhân được ưu tiên thứ 2 là những bệnh nhân hỗ trợ áp lực mạch không cần catheter động mạch phổi. Tất cả các ca ghép tim được xem xét nhiều yếu tố khác nhau như thời gian chờ đợi tạng ghép, miên dịch, nhóm máu ABO. Sau ghép tim, phần lớn bệnh nhân có kết quả tốt. sống sau 1 năm là 83%, 3năm là 76 %, thời gian trung bình bán thải của ghép tim là 9, 3 năm. Hơn 90 % bệnh nhân có tình trạng chức năng tốt. nhiễm trùng sớm hay đào thải là nguyên nhân chính gây ra thất bại. Hầu hết các kể hoạch phát hiện đào thải được kiểm tra trong vòng 5 năm sau ghép 1 cách thường quy, những bệnh nhâ tử vong> 1 năm sau ghép thường liên quan đến mạch vành, do miễn dịch sau ghép suy giảm do thuốc.

V-72.D. Theo NCEP:ATP III guideline, điều trị rối loạn lipid máu đầu tiên nên đạt mục tiêu giảm LDL cholesterol , thường <100mg/dl, phụ thuộc vào biếuh iện của các yếu tố nguy cơ. Nếu triglycerid vẫn lớn hơn hoặc bằng 200mg/dl sau khi đạt mục tiêu LDL, bác sĩ nên đặt mục tiêu thứ 2 cho non-HDL cholesterol cao hơn khoảng 30mg so với LDL.

Khi trilycerid từ 200-499, lựa chọn là nicotinamid, fibrat hoặc ức chế HMG-CoA reductase. Hiệu lực trung bình đối với các nhóm thuốc lần lượt là 20-40%, 35-50%, 7-30%. Cholestyramine và colestipole tăng cường bài xuất mật, chúng làm giảm cholesterol nhưng lại tăng triglycerid nên không dùng cho bệnh nhân có triglycerid >200mg/dl.

Tác dụng của ezetimibe trên triglycerid máu cao chưa rõ ràng, nicotinic acid thì hiệu quả nhưng làm trầm trọng tình trạng tăng glucose máu, nên khi sử dụng cần thận trọng cho bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa. Gemfibrozil có khả năng làm bệnh lý do statin trầm trọng hơn là fenofibrate.

V-73.D. Sử dụng PCI trong đạt stent mạch vành làm giảm đau ngực tốt hơn là các liệu pháp dùng thuốc khác nhưng khả năng làm giảm tỷ lệ tử vong hay nhồi máu cơ tim thì chưa rõ. Theo 1 nghiên cứu mới đây thì tỷ lệ tử vong giữa sử dụng PCI và liệu pháp dùng thuốc khác là như nhau trong 4 năm sau kiểm tra.Tỷ lệ tái hẹp sau tạo hình mạch bằng bóng cao hơn 2-4 lần so với đạt stent. Tái hẹp do đặt bóng tạo hình mạch thường là do tăng sản tế bào cơ trơn vào nội mạc do chúng phản ứng với tổn thương mạch máu do tạo hình mạch bằng bóng. Tuy nhiên vì lâu liền nội mạc hơn so với đặt stent có thuốc tráng nên bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra hẹp bán cấp trong stent vì hình thành huyết khối vì nội mạc tổn thương tiếp xúc với dòng máu. Bệnh nhân có hẹp thân động mạch vành trái, hay bệnh lý tổn thương 3 mạch , 2 mạch trong đó có động mạch vành trái, chức năng thất trái bị tổn thương hoặc đái tháo đường nên xem xét phẫu thuật bắc bầu nối.

V-74.D. ECG này có hội chứng QT dài di truyền. Giá trị khoảng QT thay đổi bất thường khá rộng từ 400-640ms, khi QT >=600ms, thường liên quan đến nguy cơ cao xảy ra các biến chứng tim mạch, nhưng rất ít bệnh nhân có QT dài như vậy. Sóng T dạng V hay dạng bướu thường gặp ở bệnh nhân không triệu chứng, và rất quan trọng trong tiên lượng. Tránh các thuốc có nguy cơ làm nặng thêm bệnh là rất quan trọng trong điều trị bệnh nhân có hội chứng QT dái di truyền, trong số lựa chọn thì methadon gây ra kéo dài QT nên cần phải tránh.

V-75.B. Đau thắt ngực không ổn định được xác định khi có cơn đau hay khó chịu do thiếu máu cơ tim bởi ít nhất 1 trong 3 yếu tố sau: cơn đau lúc nghỉ kéo dài >10 phút, cơn đau gần đây nặng (trong 4-6 tuần gần đây) hoặc cơn đau tăng dần. NSTMI được chẩn đoán khi đau thắt ngực không ổn định có men tim dương tính. Các liệu pháp chống thiếu máu như nitrat, chẹn beta giao cảm, rất quan trọng trong giảm đau và ngăn tái phát. Thuốc chống huyết khối tác động trực tiếp tới tụ tập tiểu cầu tại vị trí mảng xơ vữa .Ban đầu nên sử dụng aspirin, sau đó thêm clopidogrel có thể giảm 20% nguy cơ cho bệnh nhân có NSTMI . Tiếp tục cho thuốc tới 12 tháng có lợi ích cho bệnh nhân điều trị bảo tồn cũng như can thiệp. Chất ức chế glycoprotein Iib/IIIa thường có lợi ích cho bệnh nhân có nguy cơ cao ( troponin dương tính) nhưng có thể không có ích cho bệnh nhân điều trị bảo tồn. Statin rất quan trọng trong ngăn ngừa tái phát, tuy nhiên spirolacton không phải là điều trị đầu tay cho NSTMI.

V-76.A. Van sinh học được lấy từ người hoặc lợn , bò. Lợi ích chính ở loại van này là có nguy cơ hình thành huyết khối thấp, đặc biệt sau 3 tháng phẫu thuật. Mặc dù liệu pháp kháng đông nên được thực hiện ngay sau phẫu thuật nhưng đối với loại van này thì trong 3 tháng sau phẫu thuật chưa cần thiết dùng kháng đông. Khuyết điểm là bản chất tự nhiên và thời gian tồn tại của van sinh học, trung bình tới 50% cần thay lại van sau 15 năm do thoái hóa tự nhiên của van. Vì thế những van này lợi cho bệnh nhân chống chỉ định dùng kháng đông như người già có bệnh lý phối hợp, hay phụ nữ muốn có thai. , đối với người già thường không cần thay lại van vì thời gian sống thường ít hơn thời gian tồn tại của van. Van cơ học có lợi thế lâu dài hơn, huyết động của van 2 cánh tốt hơn van 1 cánh, tuy nhiên nguy cơ huyết khối cao và cần liệu pháp chống đông vĩnh viễn. Bệnh nhân trẻ không có chống chỉ định kháng đông nên dùng van cơ học.

V-77.A. Bệnh nhân này có biểu hiện của hội chứng Eisenmeger. Hội chứng này ở bệnh nhân có lưu thông giữa hệ chủ phối, tăng áp động mạch phổi và shunt phải- trái lớn. Hội chứng Eisenmeger có thể xảy ra ở bệnh nhân có thông liên nhĩ, thông liên thất hay giữa động mạch chủ và động mạch phổi. Những shunt này thường là shunt trái phải và không có tím, áp lực động mạch phổi tăng qua nhiều năm do tăng dòng máu lên phối, tăng trương lực mạch , đa hồng cầu. Tím xảy ra khi tăng áp động mạch phổi nặng và đỏi chiều shunt. Thông liên nhĩ thường gây ra hội chứng Eisenmeger nhất, bệnh nhân này thường không có tím trong vòng 10 năm đầu cho đến khi đối chiều shunt. Các lựa chọn còn lại đều gây tím.

V-78.C. biểu đồ áp lực mao mạch phổi bít cho thấy có sóng V lớn lúc nghỉ và tăng lên trong khi gắng sức. Dấu hiệu này có thể thấy trong hở van 2 lá, ở bệnh nhân này, hở van 2 lá nặng lên trong gắng sức có thể so bệnh lý mạch vành kín đáo. Khó thở của bệnh nhân được cải thiện sau khi tạo hình mạch và đạt stent nhánh mũ động mạch vành trái. Áp lực mao mạch phổi bít phản ánh áp lực thất trái cuối kỳ tâm trương trong trường hợp không có hẹp van 2 lá hoặc tăng áp tĩnh mạch phổi. Trong hẹp van 2 lá, có sự chênh lệch lớn giữa áp lực nhĩ và thất trái cuối kỳ tâm trương, và áp lực mao mạch phổi bít tăng. Trong tăng áp lực động mạch Phổi có thể áp lực mao mạch phổi bít bình thường nhưng áp lực trung bình động mạch phổi tăng , và không thấy trong biểu đồ này. Trong hẹp van động mạch chủ, áp lực mao mạch phổi bít có thể tăng nếu có suy tim, nhưng không có sóng bất thường trong biều đồ áp lực. Suy tim sung huyết có thể gây tăng áp lực mao mạch phổi bít nhưng không phải ở bệnh nhân này. Sóng V lớn ở bệnh nhân hở van 2 lá không được coi như là áp lực mao mạch phổi bít.

V-79-80. D&E. Bệnh nhân này trẻ có tăng huyết áp khó kiểm soát nên ta nghĩ đến nguyên nhân thứ phát gây THA. chẩn đoán có khả năng nhất ở bệnh nhân này là cường aldosterol nguyên phát được biết là hội chứng Conn. Bệnh nhân này không có biểu hiện của tăng sản thượng tận bẩm sinh hay hội chứng Cushing. Thêm vào nữa, hiện tượng không dung nạp glucose thường gặp trong hội chứng Cushing. Thiếu các triệu chứng giai đoạn và THA không ổn định không giống u tế bào ưa crom. Dấu hiệu hạ kali máu và kiềm chuyển hóa trong tình trạng THA khó kiểm soát thì khả năng nhất là bệnh nhân có hội chứng Conn. chẩn đoán bệnh có thể khó nhưng cần làm test tỷ lệ aldosterol/renin huyết tương. Test này nên làm lúc 8h sáng và nếu tỷ lệ tăng tới 30-50 thì chẩn đoán là cường aldosterol nguyên phát. Tuy nhiên nên chú ý ở bệnh nhân sử dụng ức chế men chuyển vì nó có thể gây tăng renin giả. Mặc dù vậy, renin tăng hoặc tỷ lệ aldos/renin tăng khi dùng ACE càng chứng minh có cường aldosterol nguyên phát. Định lượng renin tĩnh mạch thận giúp đánhgiá đây là tổn thương 1 bên hay cả 2 bên. Mặc dù rối loạn tăng sản sợi cơ là nguyên nhân thứ phát thường gặp ở phụ nữ trẻ nhưng hạ kali máu và kiềm chuyển hóa chứng tỏ có hội chứng Conn. Vì vậy, chụp MRI động mạch thận là không cần thiết ở trường hợp này. Định lượng kali niệu và aldosterol 24 h rất có ích cho chẩn đoán hội chứng Conn. Định lượng metanephrine hay cortisol là không cần thiết.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com