THẬN TIẾT NIỆU - HARRISON TIẾNG VIỆT

VII-41) Một bệnh nhân 65 tuổi tăng ure huyết trước thận do mất nước. Creatinin bệnh nhân ban đầu là 3.6 mg/dL lúc nhập viện nhưng sau 5 ngày được cải thiện chỉ còn 2.1 mg/dL. Bệnh nhân phàn nàn về tình trạng đau âm ỉ vùng thắt lưng, và bạn kê cho bệnh nhân uống Naproxen. Cơ chế nào làm suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân này?

A. Co tiểu động mạch đến

B. Giãn tiểu động mạch đến

C. Co tiểu động mạch đi

D. Độc trung tâm ống thận

E. Tắc nghẽn niệu quản

VII-42) Một bệnh nhân nam 65 tuổi, tiền sử đái tháo đường, có hạch trung thất trên phim chụp ngực. Bệnh nhân được chụp CT scan ngực cản quang. Một tuần trước khi chụp, BUN bệnh nhân là 26mg/dL,Và Creatinin là 1.8mg/dL. 3 ngày sau khi chụp bệnh nhân phàn nàn về tình trạng khó thở, phù chân, và thiếu niệu. BUN là 86mg/dL và Creatinin là 4.4 mg/dL. Cơ chế gây suy thận cấp là?

A. Họai tử ống thận cấp

B. Quá mẫn thuốc

C. Tắc nghẽn mạch do cholesterol

D. Tắc nghẽn niệu quản

VII-43) Ở bệnh nhân trong câu hỏi 42, phân tích nước tiểu sẽ cho kết quả?

A. Trụ hạt

B. Trụ hồng cầu

C. Bạch cầu ưa acid trong nước tiểu

D. Bạch cầu trung tính trong nước tiểu

E. Trụ bạch cầu

VII-44) Một bệnh nhân 35 tuổi có phù phần thấp hai chân, tiểu nhiều, bắt đầu đau âm ỉ vùng hạ sườn trái khoảng 2 tuần trước. Tiền sử bệnh nhân không có gì đặc biệt, bệnh nhân không hút thuốc, uống rượu hay các loại thuốc bị cấm khác. Khám thấy các dấu hiệu sinh tồn bình thường. Protein niệu 24h là 3,5 g. Phân tích nước tiểu thấy không có các protein nhẹ. Creatinin máu là 0,7mg/dL, qua siêu âm cho kết quả kích thước thận trái khoảng 13cm và thận phải là ll,5cm. Bạn cho rằng có huyết khối tĩnh mạch thận. Xét nghiệm nào sau đây được lựa chọn?

A. CT tĩnh mạch thận

B. Chụp mạch có cản quang

C. Chụp mạch cộng hưởng

D. Xạ hình bằng 99Tc gắn acid pentetic

E. Siêu âm Doppler tĩnh mạch thận

VII-45) Bài tiết quá mức Vasopressin( ADH) ở thùy sau tuyến yên gây ra tình trạng nào sau đây?

A. Tăng áp suất thẩm thấu

B. Tăng Natri máu

C. Giảm thể tích tuần hoàn

D. A và B

E. A và c

VII-46) Một bệnh nhân nam 29 tuổi được đưa tới bệnh viện do một cơn hen nặng. Bệnh nhân được đưa tới khoa điều trị tích cực (ICU) và được điều trị bằng Glucocorticoid và cường p giao cảm. Bệnh nhân cần thở máy áp lực đường thở dương hai mức( BiPAP). Sau 18h thực hiện liệu pháp này, tình trạng hô hấp của bệnh nhân bắt đầu cải thiện. Bệnh nhân bắt đầu phàn nàn về tình trạng mệt mỏi và đau cơ ở cẳng chân, làm cho khó đi lại. Bác sĩ thần kinh khám thấy bệnh nhân có yếu đối xứng ở phần cẳng chân. Trên monitor tim bạn chú ý thấy sóng T dẹt, khoảng ST chênh, khoảng QT kéo dài. Đâu là nguyên nhân gây ra biến đổi thần kinh và tim mạch ở bệnh nhân này?

A. Thiểu năng thượng thận

B. Trạng thái ICU loạn tâm thần

C. Ánh hưởng của điều trị

D. Nhồi máu cơ tim với suy tim sung huyết

E. Liệt Todd

VII-47) Một bệnh nhân nữ 33 tuổi được chăm sóc y học sau khi tập luyện thể thao quá mứC. Sau khi kết thúc tập luyện, bệnh nhân mất phương hướng và quay cuồng đầu óc. Cân nặng bệnh nhân là 60 kg. Khám thấy nhiệt độ: 38,3°c, huyết áp: 85/60 mmHg, nhịp tim 125 lần/phút. Tĩnh mạch cổ không nối và véo da mất chậm. Xét nghiệm máu chú ý Na+: 175 meq/1. Khối lượng nước bệnh nhân còn thiếu hụt khoảng?

A. 0,75L

B. 1,5L

C. 7,5L

D. 15L

E. 22,5L

VII-48) Một bệnh nhân nữ 66 tuổi đang được điều trị bằng Penicillin vì viêm nội tâm mạc do Streptocococcus viridans. Ban đầu bệnh nhân cải thiện tình trạng sốt sau 7 ngày, nhưng hiện tại bệnh nhân được đưa tới phòng cấp cứu do sốt và phát ban trong suốt 4 tuần điều trị. Bệnh nhân tiếp tục được điều trị Penicillin tiêm tĩnh mạch. Bệnh nhân đã không dẫn lưu từ vị trí đường tĩnh mạch trung tâm và vẫn cảm thấy khỏe cho đến khi bệnh nhân bị ban toàn thân lan ra toàn bộ cơ thể, bắt đầu từ thân mình. Bệnh nhân cũng đã có sốt, nhiệt độ đo ở nhà là 38,3°C. Khi khám, thấy bệnh nhân có các nốt ban đỏ ở thân và cẳng chân. Một vùng rộng lớn, các ban này đã kết tụ thành các mảng. Hiện tại nhiệt độ bệnh nhân là 39°C. Xét nghiệm máu: Bạch cầu 12,33G/L trong đó 72% bạch cầu đa nhân trung tính, 12% bạch cầu lympho, 5% bạch cầu mono, 11% bạch cầu ưa acid. BUN là 65mg/dL, creatinin 2,5mg/dL.

Tại thời điểm xuất viện, BUN là 24mg/dL, Creatinin là l,2mg/dL. Xét nghiệm nào dưới đây giúp chẩn đoán suy thận cấp?

A. Protein niệu 24h

B. ASLO

C. Nuôi cấy vi khuẩn ưa khí, kỵ khí trong máu

D. Điện tâm đồ

E. Nhuộm bạch cầu ưa acid trong nước tiểu bằng thuốc nhuộm Hansel

VII-49) Đâu không phải là một biến chứng của lọc máu?

A. Sốc phản vệ

B. Sốt

C. Tăng glucose máu

D. Hạ huyết áp

E. Co rút cơ

VII-50) Một bệnh nhân nam 42 tuổi, tiền sử Sacoid phối được đưa tới khoa điều trị tích cực do buồn nôn và lú lẫn. Gia đình bệnh nhân kể rằng bệnh nhân khát nhiều và đái nhiều trong một thời gian trước nhưng các triệu chứng này tăng lên đột ngột vào tuần trước. Khám thấy niêm mạc khô và mạch thay đổi theo tư thế. Tại phòng cấp cứu đường huyết bệnh nhân là 90mg/dL. Điện tâm đồ( ở bên dưới).

Đâu là nguyên nhân gây ra các triệu chứng ở bệnh nhân này?

A. Tăng canxi máu

B. Tăng kali máu

C. Hạ canxi máu

D. Hạ kali máu

VII-51) Bệnh nhân trong câu hỏi trên có mức canxi máu là 12,lmg/dL. Trong các phương pháp sau, đâu là phương pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân này?

A. Glucocorticoid

B. Truyền nhỏ giọt thuốc lợi tiểu đường tĩnh mạch

C. Truyền tĩnh mạch Phosphat

D. Uống Calcitriol

E. Acid Zoledronic

VII-52) Bạn đang tham vấn cho một bệnh nhân khó kiểm soát tình trạng tăng huyết áp về những yếu tố làm hạ huyết áp. Mặc dù với liều cao thuốc chẹn bêta, bệnh nhân vẫn có tăng huyết áp. Mức lọc cầu thận là 75ml/phút/l,73m2. Khám lâm sàng không thấy có lồi mắt và tiếng thổi ở tuyến giáp. Khám bụng thấy tiếng thổi ở vùng mạn sườn hai bên và bên động mạch đùi trái. Mạch ngoại biên rõ, siêu âm kết luận hẹp động mạch thận 2 bên. Loại thuốc nào sau đây không tốt cho bệnh nhân này?

A. Lợi tiểu Thiazid

B. Chẹn kênh Canxi

C. ức chế receptor Angiotensin2

D. ức chế alpha

VII-53) Bệnh nhân nào dưới đây sẽ thích hợp với lọc màng bụng hơn là lọc máu?

A. Bệnh nhân có màng bụng loại vận chuyển qua màng cao

B. Bệnh nhân ở các quốc gia phát triển

C. Bệnh nhân hơn 65 tuổi

D. Bệnh nhân không còn chức năng thận

E. Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật ổ bụng

VII-54) Một bệnh nhân tiền sử hội chứng Sjogren có kết quả xét nghiệm máu: Na+ ;139meq/L, K+ :3,0meq/L, Cl- :112meq/L, HCO3+ 15meq/L. Xét nghiệm nước tiểu pH 6.0, Na 15meq/l, K 10 meq/1, C1 12meq/l. Chẩn đoán thích hợp nhất là?

A. Typ 1 toan ống thận (RTA)

B. Typ 2 RTA

C. Typ 3 RTA

D. Typ 4 RTA

E. Tiêu chảy cấp

VII-55) Một bệnh nhân nam 50 tuổi, béo phì, tiền sử tăng huyết áp từ 5 năm trước được kiểm soát bằng lợi tiểu Thiazid đang được khám sức

khỏe theo định kỳ. Khám thấy cân nặng bệnh nhân là 91kg, chiều cao 167,6 cm, huyết áp 130/80 mmHg và có phù chân.

Kết quả xét nghiệm:

Creatinin máu l,2mg/dL( 106micromol/L)

BUN: 18mg/dL( 6,4mmol/L)

Độ thanh thải Creatinin 87ml/phút Phân tích nước tiểu:

pH 5.0, Protein 3+, tỷ trọng 1.018, không có Glucose, có một vài trụ nhỏ.

Protein niệu 5.9g/24h.

Sinh thiết thận chứng tỏ rằng 60% cầu thận hóa sẹo, các cầu thận còn lại không có gì nối bật(quan sát hình ở dưới).


chẩn đoán thích hợp nhất là?

A. Tăng huyết áp do xơ cứng thận

B. Xơ cứng cầu thận ố cục bộ

C. Thay đổi cầu thận tối thiểu

D. Bệnh cầu thận màng

E. Viêm cầu thận hình liềm

VII-56) Một sinh viên cao đẳng 20 tuổi tìm kiếm sự trợ giúp y tế do đau nửa đầu bên phải. Anh ta vừa hoàn thành một cuộc thi đấu tennis và không sử dụng bất cứ loại đồ uống nào. Huyết áp tư thế nằm của anh ta là 110/70 mmHg, nhịp tim 105 lần/phút. Huyết áp tư thế đứng là 95/60 mmHg, nhịp tim 125 lần/phút. nhiệt độ và tình trạng tinh thần bình thường. Xét nghiệm nào dưới đây có thể có ở bệnh nhân này?

A. Tỷ lệ BUN/creatinin máu <20

B. Na máu<140 meq/L

C. K+ máu<20meq/L

D. Na+ nước tiểu<20meq/L

E. Trụ hồng cầu trong nước tiểu

VII-57) Một bệnh nhân nam 50 tuổi được đưa tới bệnh viện điều trị viêm phổi. Ông ta rất khỏe mạnh sau khi được điều trị bằng kháng sinh, nhưng Na+ máu tăng từ 140 lên 154 meq/L sau hơn 2 ngày. Bệnh nhân kêu khát và đi tiểu khoảng 51/ngày. Xét nghiệm thích hợp nhất để đánh giá tình trạng rối loạn ở bệnh nhân này là?

A. Định lượng nồng độ thẩm thấu máu

B. Định lượng nồng độ Vasopressin máu

C. Định lượng Na+ niệu 24h

D. Thử nghiệm ADH

E. Thử nghiệm lượng nước thiếu

VII-58) Một bệnh nhân nữ 16 tuổi là vận động viên thể thao đến phòng khám của bạn phàn nàn về tình trạng mệt mỏi, đi lại khó khăn và chuột rút. Tiền sử bệnh nhân không có gì đặc biệt và bệnh nhân không hút thuốc, uống rượu hay các loại thuốc có hại khác. Tiền sử gia đình không có gì đặc biệt. Khám thấy thế trạng gầy, huyết áp bình thường. Chỉ số khối cơ thể (BMI) là 18kg/m2. Khám thấy răng miệng bẩn. Trương lực cơ bình thường, thần kinh bình thường. Kết quả xét nghiệm Hematocrit 38.5%, Creatinin 0.6 mg/dL. HCO3' máu 30meq/L, K+ 2.7meq/L. Nên cho làm thêm xét nghiệm nào dưới đây?

A.Nuôi cấy và xét nghiệm nước tiểu

B.Định nồng độ Renin, Aldosterol trong máu

C.Test sàng lọc Doping trong nước tiểu

D.Sàng lọc thuốc lợi niệu trong nước tiểu

E.Định lượng Magie máu

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

VII-41) Câu trả lời là A.

Thuốc giảm đau chống viêm phi steroid( NSAID) không làm thay đổi phân số lọc cầu thận ở những người bình thường. Tuy nhiên, trong những trường hợp giảm tưới máu mức độ nhẹ đến trung bình ( ví dụ trong ure huyết trước thận) hoặc trong bệnh thận mạn tính, dịch lọc cầu thận và phân số lọc được duy trì ổn định nhờ các cơ chế bù. để đáp ứng với giảm áp lực tưới máu, các thụ thể ở tiểu động mạch đến sẽ kích hoạt một loạt các sự kiện gây ra giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi, theo đó phân số lọc cầu thận được duy trì. Những cơ chế này được thực hiện gián tiếp thông qua Prostacylin và prostaglandin E2. NSAID có thể làm giảm khả năng bù của thận với một ấp lực tưới máu thấp do ảnh hưởng đến tổng hợp Prostaglandin tại chỗ và ức chế những phản ứng bảo vệ. Tắc nghẽn đường tiết niệu không do cơ chế NSAID làm giảm chức năng thận trong trường hợp này. NSAID không được biết là độc đối với ống thận.

VII-42 và VII-43) Câu trả lời là A

Những loại thuốc cản quang sử dụng trong kỹ thuật x-quang là nguyên nhân gây ra suy thận cấp thường thấy và có thể dẫn đến hoại tử ống thận cấp. Thường ở những bệnh nhân nhận thuốc qua đường tĩnh mạch dẫn đến tăng thoáng qua Creatinin máu. Những loại thuốc này gây ra suy thận cấp do gây co mạch trong thận và giảm tưới máu đến thận, giống như tăng ure huyết trước thận, và do tổn thương ống thận. Mức độ tổn thương thận có thể được giảm bằng cách sử dụng thuốc cản quang có nồng độ thẩm thấu tương tự huyết tương và giảm liều lượng thuốc đến tối thiếu. Khi giảm dòng máu đến thận là nguy hiếm hoặc kéo dài, tổn thương ống thận tăng thêm, gây ra suy thận cấp. Những bệnh nhân có giảm thể tích máu trong lòng mạch, tiểu đường, suy tim xung huyết, đa u tủy hoặc suy thận mạn tính có nguy cơ cao tổn thương thận do các loại thuốc này. Cặn nước tiểu có ít trong các trường hợp nhẹ, nhưng trong hoại tử ống thận cấp trụ hạt có thể được thấy. Cùng với nước muối hydrat hóa, N-acetylcystein có thể làm giảm nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của tổn thương thận. Trụ hồng cầu chỉ ra bệnh ở cầu thận, và trụ bạch cầu gợi ý một nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới. Những bạch cầu ái toan trong nước tiểu được thấy ở những bệnh dị ứng kẽ do nhiều loại thuốc.

Bảng VII-42, -43 Hướng dẫn sử dụng thuốc cản quang đường tĩnh mạch ở những bệnh nhân giảm chức năng thận.

Nông độ Creatinin máu µmol/l (mg/dL)

Lời khuyên

<133 (<1.5)

Sử dụng thuốc chứa hoặc không chứa ion liều 2mL/kg đến tổng liều 150 mL.

133-177(1.5-

2.0)

Thuốc không chứa ion; hydrate bệnh nhân tiểu đường 1 mL/kg/h* 10h

>177 (>2.0)

Cân nhắc CT không sử dụng thuốc cản quang hoặc MRI; không ion nếu cần thiết

177-221 (2.0-2.5)

thuốc không chứa ion chỉ khi cần( như bên trên); chống chỉ định trong tiểu đường

>265 (>3.0)

thuốc không ion đường tĩnh mạch chỉ được tiêm cho bệnh nhân đã lọc máu trong vòng 24h.

VII-44) Câu trả lời là C.

Huyết khối tĩnh mạch thận xảy ra ở 10-15% bệnh nhân có hội chứng thận hư đi kèm viêm cầu thận màng và ung thư. biểu hiện lâm sàng có thể thay đổi nhưng có thể đặc trưng bởi sốt, đau vùng thắt lưng, tăng bạch cầu và tiểu máu. Chụp cộng hưởng từ mạch là xét nghiệm không xâm lấn có độ nhạy và đặc hiệu nhất được dùng để chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch thận. Siêu âm Doppler phụ thuộc vào người thực hiện do đó có thể gỉam độ nhạy. Chụp mạch có cản quang là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán, nhưng đây là một thủ thuật xâm lấn nhiều hơn và nguy cơ do thuốc cản quang. Y học hạt nhân không được sử dụng để chần đoán.

VII-45) Câu trả lời là D.

Vasopresin là một hormon thần kinh được giải phóng ở thuỳ sau tuyến yên có vai trò duy trì cân bằng lượng nước của cơ thể. Đồng thời được biết đến là một hormon chống bài niệu, sự bài tiết Vasopressin được chi phối bởi tình trạng tăng nồng độ thẩm thấu và giảm thể tích dịch. Mặc dù Natri là yếu tó chính quy định tình trạng tăng nồng độ thẩm thấu nhưng Natri không phải là kích thích tố duy nhất đến sự bài tiết Vasopressin. Mặt khác, giảm kích thích bài tiết Vasopressin xảy ra ở phụ nữ có thai, nôn, đau và stress, hạ đường huyết. Thêm vào đó, nhiều loại thuốc có thể gây kích thích bài tiết Vasopressin không phù hợp . Những hormon này hoạt động tại tế bào chính ở ống lượn xa thận để gây tái hấp thu nước. Điều này xảy ra thông qua cơ chế mã hóa gen aquaporin-2 và làm cho nước qua kênh protein để vào trong màng tế bào. Đây là nguyên nhân gây ra tái hấp thu thụ động nước theo gradient nồng độ ở ống lượn xa.

VII-46) Câu trả lời là C.

Chất chủ vận p giao cảm được sử dụng để điều trị co thắt phế quản thường gây ra hạ kali máu. Hoạt động của các receptor p2-adrenergic gây kích thích tế bào hấp thu kali và thúc đấy bài tiết insulin do tế bào p tiểu đảo tụy. biểu hiện lâm sàng gồm mệt mỏi, đau và yếu cơ,. Hạ kali máu nghiêm trọng dẫn đến tăng yếu cơ, giảm thông khí và cuối cùng là liệt. Điện tâm đồ thường xác định được nhưng không tương xứng với mức độ hạ kali máu. Liệt Todd xuất hiện sau cơn động kinh. Không có nhồi máu cơ tim mà cũng không có ICU chứng loạn tâm thần xuất hiện theo các dữ liệu này. Suy thượng thận sẽ gây ra tăng kali máu.

VII-47) Câu trả lời là C.

Trong việc hiệu chỉnh tình trạng tăng natri máu, những bệnh nhân có giảm thể tích dịch đòi hỏi phải phục hồi thể tích dịch. Lượng dịch cần bổ xung có thể ước lượng theo công thức sau :

Lượng nước cần bù = {(Na máu-140)/140 } *tổng lượng nước cơ thể.

tổng lượng nước cơ thể khoảng 50% khối lượng cơ thể ở nam giới và 40% ở nữ giới. Trong tính toán tỉ lệ nước thay thế, lượng nước đang mất nên được tính với và Na+ máu nên được hạ xuống không quá 0.5meq/L mỗi giờ trong 24 h đầu tiên. bổ xung nước nhanh và độ tập trung Na+ máu bình thường có thể dẫn đến đưa nhanh nước vào những tế bào đã có nồng độ thẩm thấu bình thường. Phù các tế bào ở hệ thần kinh trung ương có thể dẫn đến động kinh hoặc các tổn thương hệ thần kinh.

VII-48) Câu trả lời là E.

Nguyên nhân thích hợp nhất gây suy thận cấp ở bệnh nhân này là viêm thận kẽ dị ứng( AIN) do penicillin. Nhiều loại thuốc có thể gây ra AIN bao gồm: β-lactam, suníònamid, quinolon, thiazid và lợi tiểu quai, thuốc giảm đau chống viêm phi steroid (NSAID) và ức chế enzym COX-2. Hầu hết mỗi bệnh nhân đã uống các loại thuốc có hại trong vài tuần trước khi tiến triển thành AIN và hiện tại có sốt, ban, và bạch cầu ưa acid. Bộ ba này tuy nhiên chỉ có ở 10% các bệnh nhân. Cặn nước tiểu cho thấy có tiểu máu và bạch cầu ưa acid. Bạch cầu ưa acid trong nước tiểu có thể được thấy nhờ sử dụng nhuôm Hansel. Protein niệu thường nhẹ, trừ các trường hợp AIN do sử dụng NSAID hoặc thuốc ức chế enzym COX-2 và protein niệu 24 h sẽ không đặc hiệu. Hình ảnh thận sẽ gợi ý thận to, và hình ảnh mô học sẽ cho thấy phù mô kẽ với sự thâm nhiễm một số lượng lớn các tế bào viêm gồm : Bạch cầu ưa acid, bạch cầu lympho và PMN. chẩn đoán phân biệt với viêm tiểu cầu thận, nhưng nếu do thuốc có hại gây nên, loại thuốc đó nên được ngừng sử dụng. Ngừng sử dụng thuốc thường dẫn tới phục hồi hoàn toàn thận, mặc dù ở những trường hợp có thể sử dụng Prednisolon để tăng khả năng hồi phụC. Hình ảnh lâm sàng không gợi ý một viêm nội tâm mạc tái phát, rối loạn chức năng van tim nặng thêm, hoặc một quá trình nhiễm khuẩn mới ví dụ nhiễm trùng ống thông tĩnh mạch trung tâm . Vì vậy cấy máu và siêu âm tim không sử dụng trong trường hợp này. Lượng ASLO được nâng lên ở những trường hợp viêm cầu thận do liên cầu nhóm A nhưng không tăng lên ở viêm nội tâm mạc do s.Viridans.

VII-49) Câu trả lời là C.

Hạ huyết áp là biến chứng thường gặp nhất của lọc máu. Những yếu tố góp phần vào tăng nguy cơ hạ huyết áp trong quá trình lọc máu gốm : Siêu lọc quá mức, giảm thể tích tuần hoàn trước khi lọc máu, giảm đáp ứng tự động, thay đổi nồng độ thẩm thấu, sử dụng các thuốc hạ áp. Hạ huyết áp thường được hạn chế bằng truyền dịch, giảm tỷ lệ siêu lọC. Chuột rút là một biếc chứng ngày càng hiếm gặp do sự cải tiến kỹ thuật lọc máu. Phản ứng phản vệ do máy lọc máu cũng được giảm dần do sử dụng thế hệ màng lọc mới. sốt thường không phải là biến chứng của lọc máu nhưng gợi ý có mặt của một nhiễm trùng tại vị trí chạy thận. Cấy máu nên được thực hiện. Tăng đường huyết là một biến chứng của lọc màng bụng, không phải của lọc máu.

VII-50) Câu trả lời là A.

Tăng Canxi máu gây ra những thay đổi đặc trưng trên điện tâm đồ bao gồm : nhịp chậm, block nhĩ-thất, khoảng QT ngắn lại. Những triệu chứng của tăng canxi máu phụ thuộc vào mức độ và thời gian phát triển tình trạng này. Tăng canxi nhẹ thường không biểu hiện triệu chứng. Bệnh nhân có thể phàn nàn về những triệu chứng thần kinh mơ hồ bao gồm khó tập trung, thay đổi nhân cách, trầm cảm. Tăng canxi máu nghiêm trọng, đặc biệt là tăng cấp tính có thể dẫn đến trạng thai hôn mê, tê mê hoặc hôn mê. thay đổi về điện tâm đồ do hạ kali máu gồm : sóng u cao, khoảng QU kéo dài. Tăng kali máu cấp tính thấy :

Sóng T cao, khoảng PR kéo dài, hạ canxi máu gây ra : khoảng QT kéo dài.

VII-51) Câu trả lời là A.

Trong bệnh sacoit, tương tự các bệnh u hạt khác như lao, bụi phổi silic có sự tăng biến đổi 25(OH)D thành l,25(OH)2D. l,25(OH)2D làm tăng tái hấp thu canxi tại một dẫn đến tăng canxi máu và ức chế bài tiết PTH. Glucocorticoid làm giảm sản xuất l,25(OH)2D. Điều trị khởi đầu cho bệnh nhân này nên gồm có truyền dịch đường tĩnh mạch để khôi phục thể tích dịch ngoại bào. Sau khi thể tích dịch được khôi phục, nên sử dụng lợi niệu quai để giảm canxi máu. Acid zoledronic được chỉ định nếu có tăng canxi do hủy xương, giống như một bệnh ác tính hoặc cường cận giáp. Chống chỉ định truyền tĩnh mạch phosphat vì nó gây chelat canxi và có thể lắng đọng ở các mô và gây ra tổn thương cơ quan nếu lượng Canxiphosphat >65. Cơ chế gây tăng canxi máu trong bệnh sacoit có liên quan với tăng quá mức vitamin D, do đó Calcitriol không được chỉ định để điều trị.

VII-52) Câu trả lời là C.

Trong hẹp động mạch thận hai bên ( hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân chỉ có một thận) , GFR được duy trì nhờ angiotensinll : giãn tiểu động mạch đến và co tiểu động mạch đi. Những thuốc ức chế men chuyển( ECA) và chẹn receptor angiotensin II và có thể thúc đấy suy thận cấp trong trường hợp này. Lợi tiểu thiazid, chẹn kênh canxi hoặc ức chế alpha trung tâm là những lựa chọn tốt hơn để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên.

VII-53) Câu trả lời là B.

Trong lọc màng bụng, 1.5-3.0 L dịch chứa dextrose được đưa vào làm nhiệm vụ loại bỏ các chất độC. Ở những quốc gia phát triển, lọc máu là phương pháp được sử dụng nhiều hơn để thay thế chức năng thận. Tuy nhiên, ở những nước kém phát triển hơn, nơi mà các trung tâm lọc máu còn hạn chế, lọc màng bụng thường được sử dụng nhiều hơn. Chức năng thận còn lại làm thay đổi liều lượng lọc máu nhưng không tác động đến phương pháp lọC. Hơn nữa, những bệnh nhân không còn chức năng thận mà tiếp nhận phương pháp lọc màng bụng có nguy cơ cao tăng ure máu hơn những bệnh nhân được lọc máu. Vận chuyển cao ..qua màng bụng đòi hỏi liều lọc cao hơn, có thể phủ nhận lợi ích của phương pháp này. Ở những quốc gia phát triển, tuổi bệnh nhân không ảnh hưởng đến cách lọc máu. Những bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật vùng bụng trước kia thường khó khăn trong việc tìm vị trí đặt cathete lọc màng bụng.

VII-54) Câu trả lời là A.

Bệnh nhân này có nhiễm toan chuyển hóa với khoảng trống anion bình thường( khoảng trống anion là 12). Khoảng trống anion trong nước tiểu ( Na +K -CL) là +3 ; do đó nhiễm toan này không do mất bicarbonat qua đường tiêu hóa. Ở bệnh nhân này, chẩn đoán là nhiễm toan ống thận typ I, hoặc nhiễm toan ống lượn xa. Đây là một rối loạn trong đó pH ở ống lượn xa không thấp hơn bình thường. Nó có kết hợp với pH nước tiểu >5.5, hạ kali máu, hoặc thiếu bicarbonat trong máu. Tình trạng này có thể kết hợp với sỏi canxi phosphat hoặc nhiễm canxi thận. RTA typ II hoặc RTA ống lượn gần bao gồm : pH<5.5, hạ kali máu, có khoảng trống anion trong nước tiểu , bicarbonat niệu, hạ phosphat máu, tăng canxi niệu. Điều này dẫn đến do giảm tái hấp thu bicarbonat. RTA typ III hiếm gặp và thường thấy ở trẻ em. RTA typ IV cũng được gọi là RTA ống lượn xa tăng kali máu. RTA typ IV do hạ renin máu dẫn đến giảm aldosterol và thường kết hợp với bệnh thận tiểu đường.

VII-55) Câu trả lời là B.

Đặc trưng của sẹo cầu thận ổ, cục bộ được thể hiện. Tiền sử và xét nghiệm cũng phù hợp với tổn thương này : một vài có kết hợp tăng huyết áp, giảm thanh thải creatinin, cặn nước tiểu bất hoạt tương đối. ‘’Bệnh thận béo phì” có thể được kết hợp với tổn thương này dẫn đến siêu lọc thứ phát, điều kiện này có thể gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân béo phì có thiếu oxy, ngưng thở lúc ngủ và suy tim phải. Tăng huyết áp xơ cứng thận biểu hiện nối bật hơn các thay đổi vi mạch và mạch nối, thiếu máu cục bộ, xơ hóa toàn bộ cầu thận. Thêm vào đó xơ cứng thận ít khi kết hợp với protien niệu do thận hư. Bệnh thận thay đổi tối thiếu thường kết hợp với triệu chứng phù và các cầu thận bình thường trên kính hiển vi quang họC. Bệnh nhân này hiện phù hợp với bệnh lý màng cầu thận, nhưng không cần sinh thiết. Đối với viêm cầu thận màng toàn bộ được bao hàm với dày đặc chất cặn lặng đọng dưới biểu mô. Hiện tại không có biểu hiện của viêm cầu thận liềm.

VII-56) Câu trả lời là D.

Bệnh nhân này có giảm thể tích dịch ngoại bào (ECF) được chứng minh bởi nhịp tim nhanh lúc nghỉ ngơi, tụt huyết áp tư thế đứng. Đáp ứng( để duy trì thể tích dịch ngoại bào) là co tiểu động mạch thận mà gây ra giảm tỷ lệ dịch lọc cầu thận và lọc Na+. Tái hấp thu muối ở ống thận tăng lên là kết quả của giảm lọc và ảnh hưởng của Angiotensinll. Những thay đổi này dẫn đến giảm bài tiết Natri vào nước tiểu( <20meq /L). Điều này cũng sẽ dẫn đến tăng tỷ lệ Bun/creatinin do BUN được tăng tái hấp thu. Aldosterol gây tái hấp thu Natri mạnh, do đó Kali nước tiểu sẽ cao hơn Natri nước tiểu. Mồ hôi nhược trương tương xứng với máu, và đồng thời những bệnh nhân bài tiết mồ hôi quá mức có nhiều khả năng bị tăng natri hơn là giảm natri máu. Trụ hồng cầu chỉ ra bệnh về cầu thận. Hạ huyết áp kéo dài gây ra do giảm ECF có thể dẫn đến tổn thương ống thận, dẫn đến trụ hạt hoặc trụ tế bào biểu mô.

VII-57) Câu trả lời là B.

Những bệnh nhân đa niệu, khát, tăng Natri gợi ý có đái tháo nhạt. Mặc dù khát nhiều có thể biểu hiện tương tự như khát và đa niệu, nó thường không gây ra tăng natri máu. Thay vào đó hạ natri máu là do tăng nước ngoại bào. Những bệnh nhân đái tháo nhạt thường có thể điều trị tại nhà khi họ quản lý được lượng nước uống, nhưng một khi được đưa vào bệnh viện do không thể quản lý được, họ sẽ có tăng natri máu. Đánh giá bệnh nhân đái tháo nhạt đầu tiên là xác định đái tháo nhạt trung ương hay ngoại biên. Điều này được thực hiện dễ dàng bằng cách định lượng Vasopressin. Trong đái tháo nhạt trung ương Vasopresin thấp do giảm bài tiết ở thùy sau tuyến yên, trái lại trong bệnh thận do thận không nhạy cảm với Vasopresin nên vasopresin được nâng lên. Sau khi định lượng Vasopresin, một thử nghiệm Arginin vasopresin có thể được thực hiện. Thường đái tháo nhạt do bệnh thận sẽ không có những dấu hiệu cải thiện tình trạng bệnh sau dùng thuốc này. Hạn chế lượng nước uống vào sẽ làm cho tình trạng tăng natri máu ở bệnh nhân đái thaó nhạt nặng thêm. Nồng độ thẩm thấu máu và bài tiết natri nước tiểu 24h sẽ không giúp chẩn đoán hay quản lý bệnh nhân này vào thời điểm hiện tại.

VII-58) Cần bỏ việc sử dụng thuốc lợi tiểu ở bất cứ bệnh nhân nào có hạ kali máu. Bệnh nhân này có nhiều dấu hiệu cảnh báo về việc sử dụng các tác nhân để thay đổi cân nặng, bao gồm cả tuổi, giới, và tham gia các môn thể thao đối kháng. Chỉ số khối cơ thể (BMI) của cô ấy thấp, và khám răng miệng bệnh nhân có thể thấy nôn mạn tính. Nôn mạn tính có thể liên quan với mức Cl" thấp trong nước tiểu. Khi đã loại trừ được việc bệnh nhân sử dụng lợi tiểu và nôn, chẩn đoán phân biệt của hạ kali máu và nhiễm kiềm chuyển hóa bao gồm thiếu magie, hội chứng Liddle, hội chứng Bartter và hội chứng Gittleman. Hội chứng Liddle được kết hợp với tăng huyết áp, không đánh giá được mức Aldosterol và renin. Đây là một rối loạn nhiễm sắc thể thường, hiếm xảy ra. Hội chứng Bartter kinh điển có ở bệnh nhân này. Nó cũng có thể bao gồm đa niệu và tiểu đêm bởi vì hạ kali máu gây ra đái tháo nhạt. Hội chứng Gittleman có thể được phân biệt với hội chứng Bartell bởi hạ magie máu và canxi niệu

 

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com