THẬN TIẾT NIỆU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Hướng dẫn: Lựa chọn một câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi.

VII-1) Một bệnh nhân với bệnh thận đa nang. Bệnh nhân không có triệu chứng và tiền sử gia đình không có gì đặc biệt. Bệnh nhân lo lắng về tình trạng phình mạch trong sọ. Điều cần làm cho bệnh nhân này là?

A. CT scan sọ não không tiêm thuốc cản quang.

B. CT mạch máu.

C. Chụp mạch não.

D. Chụp cộng hưởng từ mạch máu (MRA).

E. Không có kiểm tra nào khác.

VII-2) Nguyên nhân phổ biến nhất gây kích thích vùng dưới đồi bài tiết Vasopressin là?

A. Tình trạng ưu trương

B. Tăng Kali huyết

C. Giảm Kali huyết

D. Tình trạng nhược trương

E. Giảm thể tích máu trong lòng mạch

VII-3) Một phụ nữ 28 tuổi nhiễm HIV được điều trị với liệu pháp ức chế viras( kháng retrovirus) phàn nàn về tình trạng đau bụng. Kết quả xét nghiệm cho Creatinin : 281.6 mmol/1. Creatinin cơ bản là 88 mmol/1. Xét nghiệm nước tiểu thấy có nhiều hồng cầu và bạch cầu mà không kèm các tế bào biểu mô, bạch cầu este hóa hoặc nitrit. Xét nghiệm nào sau đây được chỉ định để chẩn đoán nguyên nhân gây ra suy thận cấp ở bệnh nhân này?

A. vết kháng acid trong nước tiểu.

B. kháng thể kháng-GMB (màng đáy cầu thận)

C. X quang thận

D. Siêu âm thận

E. Điện giải nước tiểu

VII-4) Bạn đang đánh giá một bệnh nhân 40 tuổi có xơ gan và xuất huyết tiêu hóa cao. Tình trạng chảy máu được điều trị bằng nội soi và đốt laser cầm máu, tình trạng bệnh nhân sau đó ổn định, cần phải truyền 2 đơn vị khối hồng cầu cho bệnh nhân. Huyết áp của bệnh nhân giảm nhưng tình trạng bệnh nhân vẫn ổn định trong 5 ngày. Sau đó bệnh nhân có thiếu niệu, kết quả xét nghiệm creatinin : 4,0 mg/dL trong khi mức cơ sở là 0,8 đến 1,1 mg/dL. Na+ :140 meq/L, BUN: 49 mg/dL. Cặn nước tiểu có một ít hạt nhỏ. Na+ nước tiểu là 50 meq/L, nồng độ 287 mosmol và creatinin nước tiểu là 35mg/dL. Nguyên nhân nào gây ra suy thận cấp ở bệnh nhân này?

A. Viêm thận kẽ cấp tính

B. Hoại tử ống thận cấp tính

C. Viêm tiểu cầu thận.

D. Hội chứng gan thận.

E. Tăng ure huyết trước thận

VII-5) Cơn đau kết hợp với tắc nghẽn đường tiết niệu cấp tính là một hậu quả của tình trạng nào sau đây?

A. Bù natri niệu

B. Giảm lưu lượng máu tủy

C. Tăng tưới máu cho thận

D. Prostaglandin gây giãn mạch

VII-6) Đánh giá trước phẫu thuật ở một bệnh nhân nam 55 tuổi để thực hiện chụp mạch vành cho thấy dịch lọc cầu thận khoảng 33mL/phút/l,73m2 và kiểm soát tiểu đường không chặt chẽ. Hiện tại bệnh nhân không sử dụng các thuốc có hại cho thận, và bác sĩ chuyên khoa thận cam đoan với bạn rằng hiện tại bệnh nhân không có suy thận cấp. Bạn sẽ đề phòng tổn thương thận do thuốc cản quang. Loại thuốc chắc chắn sẽ ngăn cản các nguy cơ của tổn thương thận là?

A. Dopamin

B. Fenoldopam

C. Indometacin

D. N - acetylcystein

E. Natri bicarbonat

VII-7) Tất cả những dạng viêm cầu thận (GN) có nồng độ bổ thể C4 trong huyết thanh bình thường ngoại trừ?

A. Viêm thận Lupus giai đoạn 4

B. Viêm cầu thận do liên cầu

C. Hội chứng tan máu ure huyết

D. Viêm cầu thận màng tăng sinh typ 2

E. Viêm cầu thận kết hợp với viêm nội tâm mạc

VII-8) Một phụ nữ 84 tuổi được đưa tới phòng cấp cứu do ngủ lịm đi. Tại đây, huyết áp bệnh nhân là 85/60 mmHg, nhịp tim 101 1/phút, nhiệt độ 37,8°C. Kết quả xét nghiệm : Na+ :137meq/L, K+ 2,8meq/L, HCO3' :8meq/L, cr :117meq/L, BUN 17 mg/dL, creatinin 0,9 mg/dL, khí máu động mạch cho kết quả PaO2: 80mmHg, PCO2: 24 mmHg, pH 7,29. Nước tiểu trong, pH 4,5. Tình trạng rối loạn thăng bằng kiềm toan nào có ở bệnh nhân này?

A. Khoảng trống Anion do nhiễm toan chuyển hóa.

B. Không có khoảng trống anion do nhiễm toan chuyển hóa.

C. Không có khoảng trống anion do nhiễm toan chuyển hóa và nhiễm kiềm hô hấp

D. nhiễm toan hô hấp

VII-9) Nguyên nhân có khả năng nhất gây ra rối loạn thăng bằng acid-base ở bệnh nhân trong câu hỏi trên?

A. Tiêu chảy

B. Sử dụng thuốc lợi niệu

C. Suy thận tối cấp

D. Giảm aldosterdol

E. nhiễm toan ống lượn gần

VII-10) Một bệnh nhân nam 79 tuổi, tiền sử sa sút trí tuệ được đưa tới phòng cấp cứu sau 8h lịm đi. 2 ngày trước bệnh nhân có phàn nàn về tình trạng đau bụng vùng thấp. Bệnh nhân ăn uống bình thường cho đến 8 h sau. Bệnh nhân không được uống thuốc gì. Bệnh nhân không sốt, huyết áp 150/90 mmHg, nhịp tim 105 lần/phút, và nhịp thở 20 lần/phút. Khám bệnh thấy tĩnh mạch cổ nối và đau bụng lan tỏa, nhu động một bình thường, có phì đại tuyến tiền liệt, cầu bàng quang. Bệnh nhân lơ mơ nhưng có đáp ứng. Xét nghiệm máu cho Na+ :28meq/L, K+ :5,7meq/L, BUN: 100mg/dL, creatinin: 2,2mg/dl. 2 tháng trước xét nghiệm của bệnh nhân là bình thường. Bệnh nhân được đặt 1 sond Foley và rút được 1100ml nước tiểu. Phát biểu nào sau đây về tình trạng của bệnh nhân này là đúng?

A. Chức năng thận của bệnh nhân có thể trở lại bình thường sau 1 tuần

B. Bệnh nhân sẽ cần đến phương pháp hồi sức trong ít nhất 24 h kể tiếp

C. Bệnh nhân sẽ có thiểu niệu trong 24h kể tiếp

D. Lọc máu ngay lập tức được chỉ định

E. Xét nghiệm nước tiểu sẽ cho kết quả nước tiểu ưu trương

VII-11) Một bệnh nhân nữ 71 tuổi được đưa tới bệnh viện với một đợt suy thận cấp cần phải lọc máu. Trong ngày đầu tiên ở bệnh viện, bệnh nhân được theo dõi nhồi máu cơ tim Killip lớp 3. Bệnh nhân được can thiệp mạch vành qua da. Ngày thứ 2 bệnh nhân có sốt và được uống Gentamicin và Fluoroquinolon. Phim X quang ngực vào ngày thứ 3 cho thấy xung huyết mạch phổi, và được điều trị bằng lợi tiểu đường tĩnh mạch. Ngày thứ 4 bệnh nhân kêu đau chân, đáp ứng tốt với bổ xung kali và dùng ibuprofen. Bệnh nhân được đưa tới bạn với kết quả xét nghiệm nước tiểu 17 bạch cầu, 1 hồng cầu, không có tế bào biểu mô, bạch cầu esterase. Nhuộm Hansel dương tính với bạch cầu ưa acid.

Xét nghiệm máu cho: creatinin 4,2mg/dL và không xác định được nồng độ bổ thể. Bây giờ là ngày thứ 7 bệnh nhân nhập viện. Tình trạng suy thận của bệnh nhân xảy ra vào ngày nào?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

VII-12) Một bệnh nhân nam 57 tuôi được đưa tới bệnh viện do mât nước và lú lẫn. Tại khoa cấp cứu bệnh nhân kêu khát nước và được xác định lượng Na huyết là 162meq/dL, creatinin: 2,2mg/dL. Sau khi được truyền dịch đường tĩnh mạch, bệnh nhân tỉnh táo và nói với bạn rằng mỗi ngày ông ta uống một lượng lớn nước và đi tiểu khoảng 21. Lượng NA vẫn duy trì ở mức 150meq/L, và nồng độ thẩm thấu nước tiểu là 80 mosmol/kg. Sau khi hạn chế lượng nước đưa vào cấn thận , bạn cho bệnh nhân dùng 10µg desmopressin đường mũi và định lượng lại nồng độ thẩm thấu nước tiểu bệnh nhân, kết quả là 94 mmosmol/kg. Nguyên nhân thích hợp nhất gây ra tình trạng tăng natri ở bệnh nhân này là?

A. Thở sâu mạn tính

B. Đái tháo nhạt

C. Uống quá nhiều

D. Mất qua đường tiêu hóa

E. Sử dụng thuốc lợi tiểu

VII-13) Điều trị lâu dài cho bệnh nhân ở câu hỏi trên bảng?

A. Chất tương tự Vasopressin

B. Bộc lộ hình ảnh não và nếu có chỉ định sẽ cắt bỏ

C. Lithium carbonat

D. Các chế phẩm thuốc phiện

E. Hạn chế muối và dùng lợi tiểu

VII-14) Một phụ nữ 53 tuổi với tiền sử viêm khớp dạng thấp và chứng trầm cảm được đưa tới bệnh viện do con gái bà ta phát hiện bệnh nhân uống hết một lọ aspirin. Bệnh nhân lẫn, hôn mê và không thể cung cấp các thông tin một cách dứt khoát. Giá trị xét nghiệm nào sau đây có khả năng đúng nhất?

Na+

K+

Cl-

HCO3-

Creatinin máu

Khí máu

Trong máu (meq/L)

mg/dL

P02

PCO2

pH

A

140

3,9

85

26

1,6

100

40

7,40

B

140

3,9

85

16

1,6

100

20

7,40

C

140

5,8

100

20

1,6

100

34

7,38

D

150

2,9

100

36

1,6

80

46

7,50

E

156

3,7

85

22

1,6

80

46

7,50

VII-15) Bạn đang nghiên cứu tình trạng đau bụng ở một bệnh nhân nam 28 tuổi đến từ Peru. Kết quả siêu âm ổ bụng cho thấy hình ảnh ứ nước thận và niệu quản 2 bên. Tình trạng nào sau đây là ít có khả năng nhất ở bệnh nhân này?

A. u lympho

B. Hẹp niệu đạo

C. Hẹp bao quy đầu

D. Xơ hóa sau phúc mạc

VII-16) Một bệnh nhân 48 tuổi được chẩn đoán ESRD ( bệnh thận giai đoạn cuối) thứ phát sau đái tháo đường, đang được điều trị bằng lọc màng bụng. Bệnh nhân được thay đổi dịch lọc 4 lần mỗi ngày và đã được làm như vậy trong khoảng 4 năm. Biến chứng của lọc màng bụng bao gồm?

A. Hạ huyết áp sau dẫn lưu dịch lọc

B. Hạ albumin máu

C. Tăng cholesteron máu

D. Hạ đường huyết

E. Tràn dịch màng phổi trái

VII-17) Tại y tế địa phương, bạn đang đánh giá một bệnh nhân nam 70 tuổi có sốt, khó thở và ho. Khám thấy rung thanh tăng, tiếng vang phế quản ở nửa dưới phổi phải, bạn chẩn đoán sơ bộ bệnh nhân này bị viêm phổi cộng đồng. Huyết áp 138/74 mmHg, nhịp tim 99 lần/phút, nhiệt độ 38,6°c, cân nặng 72kg. Bệnh nhân có tiền sử cắt 1 thận và nói với bạn rằng "thận làm việc không hết công suất”. Trước khi kê kháng sinh, bạn muốn biết chức năng thận của bệnh nhân. Dữ kiện nào sau đây bạn cần để tính độ thanh thải creatinin sử dụng công thức Cockcroft-Gault?

A. Creatinin máu

B. Creatinin máu và nước tiểu

C. Chủng tộc và Creatinin máu

D. Chủng tộc, creatin máu, Creatinin nước tiểu

VII-18) Bạn chuyển bệnh nhân trên tới bệnh viện địa phương để thực hiện các xét nghiệm. Lượng creatinin huyết thanh bệnh nhân là 1,5 mg/L, Na+138meq/L, K+ 3,8meq/dL , creatinin nước tiểu là 12mmol.

Sử dụng công thức Cockcroữ-Gault, độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân này là?

A. 27mL/phút

B. 47mL/phút

C. 70mL/phút

D. 105 mL/phút

VII-19 Tất cả các dấu hiệu sau có liên quan với tắc nghẽn mạn tính đường tiết niệu một bên, ngoại trừ ?

A. Thiếu máu

B. Bí tiểu

C. Tăng huyết áp

D. Đau khi đi tiểu

E. Tiểu mủ

VII-20) Một bệnh nhân nam 72 tuổi xuất hiện suy thận cấp sau khi đặt ống thông tim. Khám thấy mạch ngoại biên nẩy yếu, đau vùng thượng vị, lẫn, tím da ở chi dưới. Kết quả xét nghiệm (đơn vị là mg/dL) : BUN 131, creatinin 5.2, photphat 9.5 . Xét nghiệm nước tiểu cho 10 đến 15 bạch cầu(WBC), 5 đến 10 hồng cầu(RBC), và một trụ trong(HPF). chẩn đoán thích hợp nhất là ?

A. Viêm thận kẽ cấp tính do thuốc

B. Globin niệu cấp tính với hoại tử ống thận cấp tính

C. Hoại tử ống thận cấp tính thứ phát sau chụp mạch có cản quang

D. Tắc mạch do Cholesterol

E. Tách động mạch thận với ure huyết trước thận

VII-21) Một bệnh nhân nam 34 tuổi, tiền sử uống rượu được đưa tới bệnh viện do tinh thần thay đổi. Tại đây bệnh nhân lơ mơ và không trả lời các câu hỏi. Thăm khám thấy huyết áp 130/80mmHg, nhịp tim 105 lần/phút, nhịp thở 24 lần/phút, nhiệt độ 37°C. Còn lại không có gì đặc biệt. Kết quả phân tích nước tiểu cho hình ảnh ở bên dưới. Điều nào sau đây rất có thể sẽ được tìm để giúp chẩn đoán chắc chắn hơn?

A. Có hơn 10000 khuẩn lạc vi khuẩn khi nuôi cấy vi khuẩn

B. nhiễm toan chuyển hóa với khoảng trống anion

C. Thận ứ nước trên siêu âm

D. Sỏi thận trên CT scan

E. kháng thể kháng nhân( ANA) dương tính

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

VII-1) Câu trả lời là E.

Phình mạch nội sọ gặp ở 5 đến 10% các bệnh nhân ADPKd mà không có triệu chứng. Sàng lọc tất cả các bệnh nhân ADPKD là không cần thiết. Bất cứ triệu chứng nào bệnh nhân kể lại hoặc tiền sử gia đình có xuất huyết dưới nhện hoặc đột tử là gợi ý để làm MRA hoặc CTA hoặc cân nhắc chụp mạch não.

VII-2) Câu trả lời là A.

Sự bài tiết nước được kiểm soát bởi Vasopressin( Hormon chống bài niệu). Sự tăng nồng độ thẩm thấu trong máu được nhận cảm bởi các receptor vùng dưới đồi, gây tăng bài tiết AVP ở thùy sau tuyến yên. AVP làm tăng tính thấm của tế bào hệ thống ống góp với nước do đó nước được tái hấp thu. Natri máu là thành phần chính ngoài tế bào và nồng độ thẩm thấu được quyết định chủ yếu bởi nồng độ Natri huyết tương. Nồng độ thẩm thấu huyết tương được điều chỉnh thay đổi 1 đến 2% so với bình thường( 280 đến 290 mosmol/kg.) Độ nhạy của các receptor nhận cảm AVP thấp hơn receptor nhận cảm nồng độ thẩm thấu. Giảm thể tích dịch trong lòng mạch có khả năng dẫn đến giảm huyết áp động mạch là cần thiết để kích thích bài tiết AVP.

VII-3) Câu trả lời là D.

Trong đánh giá tình trạng tăng ure huyết, phương thức chẩn đoán ban đầu là xét nghiệm nước tiểu và siêu âm thận. Siêu âm thận có vai trò quan trọng để nguyên nhân gây ra tắc nghẽn có thể được khắc phục bởi đánh giá hệ tiết niệu. Bệnh nhân này có thể có tắc nghẽn đường tiết niệu do sỏi thận, sử dụng thuốc điều trị HIV có thể gây ra sỏi thận. Bệnh nhân sỏi thận thường có mủ niệu và đái máu. Điện phân nước tiểu được sử dụng để phân lập ure huyết trước thận nhưng chỉ nên được thực hiện sau khi phân tích nước tiểu không phát hiện được và siêu âm thận cho thấy kích thước thận bình thường. kháng thể kháng-GBM là một thành phần quan trọng trong đánh giá viêm tiểu cầu thận. Chụp mạch được sử dụng khi nghi ngờ bệnh mạch thận.

BẢNG VII-3. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN BỆNH NHÂN TĂNG URE HUYẾT.

Ghi chú : WBC- bạch cầu, RBC- hồng cầu, GMB- màng đáy cầu thận.

TIẾP CẬN BỆNH NHÂN TĂNG URE HUYẾT

VII-4) Câu trả lời là B.

Suy thận cấp với cặn nước tiểu có trụ hạt hoặc cặn vô định hình trong trường hợp không có bạch cầu, hồng cầu, bạch cầu ưa acid hoặc protein niệu có nguy cơ cao hoại tử ống thận cấp. Điều này đặc biệt đúng khi một phần của thận bị giảm tưới máu ( giảm huyết áp). Tiêu chuẩn để phân biệt giữa ure huyết trước thận và hoại tử ống thận cấp là tính phần bài tiết Natri (FeNa), định lượng tỷ lệ BUN/Creatinin, Natri niệu, nồng độ thẩm thấu nước tiểu, và tỷ lệ Creatinin niệu/máu( xem bảng VII-3 bên trên). Ở trường hợp này, tỷ lệ BUN/creatinin<20, Natri niệu> 40meq/L, nồng độ thẩm thấu nước tiểu < 350mosmol, FeNa 4%, tỷ lệ Creatinin niệu/máu <20, cho thấy đây là một suy thận cấp do tổn thương ống thận. Mủ niệu xuất hiện trong 75% các trường hợp viêm thận kẽ cấp tính(AIN) và trường hợp này không có loại thuốc nào gợi ý AIN. Hội chứng gan- thận được loại trừ do Natri niệu tăng cao. Viêm tiểu cầu thận không được thiếu trụ hồng cầu trong nước tiểu và tình trạng lâm sàng.

VII-5) Câu trả lời là C.

Trong tắc nghẽn đường tiểu cấp tính, tình trạng đau là do căng bao thận hoặc hệ thống ống góp. cụ thể hơn là tăng cường tưới máu cho thận khi chức năng thận bị giảm do tắc nghẽn làm tăng thêm tình trạng căng nang thận. Cuối cùng, Prostaglandin hoạt động để bảo tồn chức năng thận khi mức lọc cầu thận giảm. Giảm lưu lượng máu tủy làm giảm thêm lưu lượng máu tới nhu mô thận. Tuy nhiên phá hủy mạn tính nhu mô thận có thể xảy ra mà không có đau. Khi tắc nghẽn thuyên giảm, sẽ dẫn đến tăng bài niệu do giảm áp lực ống thận, tăng tỷ trọng các chất hoàn tan, ứ đọng các hormon tăng bài niệu. Chúng có thể dẫn đến bài niệu số lượng lớn nhưng không đau.

VII-6) Câu trả lời là E.

Thuốc cản quang gây ra tổn thương thận do làm co mạch trong thận và thông qua các gốc tự do gây hoại tử ống thận cấp. Những loại thuốc này gây ra giảm cấp tính dòng máu tới thận và lưu lượng lọc cầu thận. Bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính, đái tháo nhạt, suy tim, đa u tủy, và giảm thể tích tuần hoàn có nguy cơ cao nhất mắc tổn thương thận do các loại thuốc này. Rõ ràng là sự Hydrat hóa với nước muối bình thường là có hiệu quả để ngăn chặn tổn thương thận. Ngoài ra, chỉ có NaHCO3 hoặc N-acetylcystein có thể được dùng trong lâm sàng để giảm nguy cơ của tổn thương thận. Dopamin được chứng minh là không có hiệu quả trong phòng ngừa các tổn thương thận. Fenoldopam, a-Dl receptor chủ vận cơ, đã được thử nghiệm trong một vài thử nghiệm lâm sàng và thấy không làm giảm tổn thương thận . Mặc dù một vài trung tâm lâm sàng nhỏ đưa ra đề nghị lợi ích lâm sàng từ việc sử dụng N-acetylcystein, tuy nhiên phân tích tổng hợp các số liệu đã không kết luận được điều này, và những loại thuốc đó nên được quản lý tốt trong các quy trình tiên tiến. NaHCO3 bắt đầu tác dụng trong vòng lh đã cho thấy một lợi ích to lớn ở một trung tâm thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát. Do những hạn chế về thời gian, và dựa trên căn cứ ở trên, chỉ có NaHCO3 mới có ích cho bệnh nhân này.

VII-7) Câu trả lời là A.

Trong quá trình bệnh lý khác nhau, bổ thể được hoạt hóa theo con đường cố điển hoặc theo con đường Alterative. Nếu bổ thể hoạt hóa theo đường cố điển như trong bệnh viêm thận lupus, định lượng nồng độ bổ thể huyết thanh C3, C4 và CH50 sẽ thấp. Nếu bổ thể hoạt hóa theo đường Alteractive C3 và CH50 có thể sẽ thấp nhưng C4 có thể vẫn bình thường. Khi nghi ngờ viêm tiểu cầu thận cấp tính, định lượng nồng độ bổ thể sẽ giúp chẩn đoán phân biệt. Những tình trạng khác có C4 bình thường bao gồm những bệnh liên kết với ANCA. C4 thấp có thể được thấy ở Viêm cầu thận tăng sinh màng typ 1 và typ 3. Typ 1 cũng có thể liên quan với kết tủa globulin máu.

VII-8) Câu trả lời là B.

pH< 7.35 do đó đây là một quá trình nhiễm toan. HCO3- và PCO2 thấp loại trừ đây là một nhiễm toan hô hấp. Khoảng trống anion bình thường là 12. PCO2 được mong đợi trong khoảng 16 đến 24 mmHg cho bù hô hấp. PCO2 trong ví dụ này đặc trưng cho bù hô hấp bình thường trong nhiễm toan chuyển hóa.

VII-9) Câu trả lời là A.

nhiễm toan chuyển hóa xuất hiện do giảm Bicarbonat hoặc tăng acid nội sinh. Khoảng trống Anion được tăng lên với sự có mặt của anion vô định ( hoặc giảm các ion dương vô định) và không đối khi Bicarbonat giảm. Giảm nồng độ Albumin huyết tương lg/dL sẽ làm giảm khoảng trống anion thêm 2,5 meq/1. chẩn đoán phân biệt nhiễm acid chuyển hóa không có khoảng trống anion bao gồm nhiễm acid thận, mất qua đường tiêu hóa, do thuốc và những nguyên nhân khác ít gặp hơn. Điều dưỡng thường trú có nguy cơ bị tiêu chảy, thường là do lây nhiễm. pH nước tiểu thường cao ở nhiễm toan ống lượn gần, và bệnh nhân thường trẻ tuổi. Khiếm khuyết ở hệ thống Renin-Angiotensin, chang hạn như hạ Aldosterol máu gây ra tăng kali máu. Bệnh nhân này không có chứng cớ rõ ràng suy thận. Sử dụng thuốc lợi tiểu thường gây ra nhiễm kiềm chuyển hóa.

VII-10) Câu trả lời là A.

Tiên lượng cho sự bình phục chức năng thận là rất tốt ở bệnh nhân tắc nghẽn cấp tính đường niệu hai bên, chang hạn như tắc nghẽn do phì đại tuyến tiền liệt. Giảm đau do tắc nghẽn, tiên lượng phụ thuộc vào có xuất hiện hay không tổn thương thận không thể phục hồi. Phục hồi GFR thường sau giảm đau do tắc nghẽn kéo dài 1 đến 2 tuần mà không có nhiễm trùng thứ phát. Sau 8 tuần thường khó phục hồi. Giảm đau cấp trong tắc nghẽn hai bên thường dẫn đến đa niệu. Bài niệu thẩm thấu gây ra do sự ức chế bài tiết ure và đáp ứng với tình trạng tăng thể tích góp phần vào tình trạng đa niệu. Nước tiểu là nhược trương. Tình trạng đa niệu thường giảm đi khi thể tích dịch ngoại bào bình thường.

Và phương pháp hồi sức truyền dịch thường là không cần thiết trừ khi hạ huyết áp hoặc tăng tình trạng mất dịch. Chỉ định lọc máu cấp khi có các biến chứng của suy thận cấp bao gồm : rối loạn điện giải, tăng ure máu và không thể kiểm soát thể tích dịch.

VII-11) Câu trả lời là A.

Bệnh thận do xơ vữa thuyên tắc có thể gây ra suy thận cấp sau khi tác động vào động mạch chủ hoặc động mạch thận trong quá trình chụp động mạch. tinh thể cholesterol gây tắc hệ mạch thận và lắng đọng ở những mạch kích thước nhỏ tới trung bình kích thích phản ứng tăng sinh xơ ở thành mạch, làm hẹp lòng mạch. chẩn đoán suy thận cấp do xơ vữa thuyên tắc là thao tác gần đây trong động mạch chủ hoặc động mạch thận, bạch cầu ưa acid, và nồng độ bổ thể thấp. Suy thận cấp thường xuất hiện sau vài ngày đến vài tuần bị tác động mạnh. Kháng sinh nhóm Aminoglycosid, lợi tiểu hoặc thuốc chống viêm phi steroid có thể gây ra suy thận cấp nhưng thường không xảy ra với tăng bạch cầu ưa acid hoặc giảm nồng độ bổ thể máu. Suy thận cấp do xơ vữa thuyên tắc thường không thể phục hồi.

VII-12) Câu trả lời là B.

Có ít trường hợp cần chẩn đoán phân biệt với tăng Natri máu, đây là hậu quả của tình trạng mất nước tương đối. Nước bị mất qua thận hoặc không qua thận. Nồng độ thẩm thấu nước tiểu là dữ liệu quan trọng. Nếu bệnh nhân bài tiết một lượng nhỏ trong số lượng lớn nước tiểu tập trung được thì mất qua đường tiêu hóa( tiêu chảy thẩm thấu), không biết( qua da hoặc hô hấp), hoặc qua thận ( đái tháo đường) sẽ là các nguyên nhân gây ra tình trạng này. Bệnh nhân này bài tiết một lượng lớn nước tiểu loãng, bài tiết < 750 mosms trong nước tiểu hàng ngày, và sẽ được sử dụng lợi tiểu. Đái tháo nhạt trung tâm hay tại nhu mô thận phải là nguyên nhân gây ra tình trạng này. Ở bệnh nhân này, việc không đáp ứng với Desmopressin cho thấy đây là đái tháo nhạt tại thận.

VII-13) Câu trả lời là E.

Bệnh nhân trong câu hỏi trên có đái tháo nhạt tại thận (NDI). Nguyên nhân gây ra NDI bao gồm các loại thuốc( các biệt dược của Liticarbonat), tăng canxi máu, hạ kali máu, hoại tử nhú thận, hoặc các rối loạn di truyền. Triệu chứng đa niệu do NDI có thể được điều trị bởi chế độ ăn giảm muối, sử dụng lợi tiểu Thiazid, mà gây ra giảm nhẹ thể tích dịch và làm tăng tái hấp thu muối và nước. Các chế phẩm thuốc phiện có thể được sử dụng ở những bệnh nhân tăng nhu động một và dẫn đến mất nước . Chất tương tự AVP được sử dụng để điều trị đái tháo nhạt trung tâm và không có tác động đến NDI. Nếu bệnh nhân có đái tháo nhạt trung tâm, hình ảnh não bộ sẽ được thực hiện để loại trừ sự tổn thương thùy sau tuyến yên. Lithi carbonat là một nguyên nhân gây ra NDI và nên ngừng sử dụng nếu gây ra triệu chứng của NDI.

VII-14) Câu trả lời là B.

nhiễm kiềm hô hấp kết hợp nhiễm acid chuyển hóa là một biểu hiện của nhiễm độc salicylat. nhiễm độc Salicylat có thể gây ra nhiễm kiềm hô hấp, phối hợp nhiễm kiềm hô hấp và nhiễm toan chuyển hóa, hoặc ít gặp hơn là chỉ nhiễm toan chuyển hóa. nhiễm kiềm hô hấp được gây ra bởi sự kích thích trực tiếp của Salicylat lên trung tâm hô hấp. Sự tích lũy acid Lactic và thế ceton dẫn đến nhiễm toan chuyển hóa. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng thần kinh phụ thuộc vào sự tập trung Salicylat trong hệ thần kinh trung ương(CNS). Biện pháp điều trị hướng vào việc làm hạn chế hấp thu thuốc bằng than hoạt tính và thúc đấy việc loại bỏ Salicylat ra khỏi hệ thần kinh trung ương. Điều này có thể được thực hiện bởi kiềm hóa máu, đặc trưng bởi truyền tĩnh mạch dịch có chứa NaHCO3, mục tiêu nâng pH máu lên trong khoảng 7.45 đến 7,50. Tăng GRF cũng sẽ làm tăng bài tiết Salicylat. Thẩm phân máu được thực hiện cho những trường hợp nặng đặc biệt là những trường hợp suy thận tối cấp.

VII-15) Câu trả lời là D.

Mức độ tắc nghẽn có vai trò quan trọng khi đánh giá về tắc nghẽn đường tiết niệu, ứ nước thận và niệu quản hai bên gợi ý một triệu chứng khác của tắc nghẽn cơ học tại chỗ hoặc ở dưới đoạn nối niệu quản-bàng quang. Trong khi xơ hóa sau phúc mạc có thể gây ra như trường hợp này, thường gặp nhất ở đàn ông tuổi trung niên. Ở những bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản, nhiễm khuẩn đường sinh dục có thể gây ra hẹp niệu đạo nếu không được điều trị hoặc nếu nhiễm trùng tái phát, u lympho sau phúc mạc có thể gây ra ứ nước niệu quản, xa hơn là tắc nghẽn do hẹp bao quy đầu. Ở những quốc gia đang phát triển người ta cũng có thể nghĩ đến bệnh sán máng và lao sinh dụC.

VII-16) Câu trả lời là B.

Viêm phúc mạc là tai biến nguy hiếm nhất của lọc màng bụng. Những bệnh nhân này có đau bụng, sốt và dịch lọc đụC. Viêm phúc mạc tái phát hoặc dai dang có thể đòi hỏi phải thay đổi vị trí đặt catheter. Những biến chứng khác bao gồm mất các acid amin như albumin, có thể từ 5đến 15g mỗi ngày. Thêm vào đó bệnh nhân có thể hấp thu glucose thông qua thấm phân phúc mạc dẫn đến tăng đường huyết. Việc tăng đường huyết có thể gây ra tăng Triglycerid máu đặc biệt là ở những bệnh nhân đái tháo đường. Rò rỉ dung dịch thấm phân vào khoang màng phổi cũng có thể xuất hiện, thường ở bên phải hơn bên trái. Nó có thể được chẩn đoán bởi phân tích dịch màng phổi, mà thường có nồng độ Glucose cao. Lọc màng bụng thường không áp dụng trao đối dịch nhanh, và phương thức này có thể được áp dụng cho những bệnh nhân suy tim sung huyết và đau thắt ngực không ổn định. Báo cáo gần đây đề nghị cho bệnh nhân thoải mái hơn với lọc màng bụng thay vì thấm tách máu.

VII-17) Câu trả lời là A.

Mức Creatinin máu được sử dụng rộng rãi để đánh giá chức năng thận bởi vì chuyển hóa Creatinin từ cơ tương đối ổn định và nó là một chất tan nhỏ được lọC. Do đó độ thanh thải Creatinin được sử dụng để đánh giá mức lọc cầu thận. Tuy nhiên, nhiều yếu tố như giảm khối cơ do lão hóa, bệnh mạn tính, chế độ dinh dưỡng có thể làm thay đổi đáng kể độ thanh thải creatinin mà creatinin máu thay đổi không đáng kể. Hai công thức để đánh giá độ thanh thải Creatinin là Cockcroft-Gault và MDRD ( thay đổi chế độ ăn trong bệnh thận) thường được sử dụng.

Công thức Cock-Gault cần đến tuổi, cân nặng, Creatinin huyết tương, và giới tính. Công thức MDRD tính toán phức tạp hơn nhưng chính xác hơn, sử dụng creatinin huyết tương, giới, tuổi và chủng tộC. Creatinin nước tiểu không phải là chỉ số trong các công thức này. Chủng tộc chỉ là một biến số trong công thức MDRD.

VII-18) Câu trả lời là B.

Độ thanh thải Creatinin= {( 140- tuổi)* cân nặng( kg)}/creatinin(mg/dL)* 72.

Sử dụng công thức Cock-Gault, độ thanh thải Creatinin ở bệnh nhân này là 47mL/phút. Bệnh nhân này có suy thận mức độ vừa phải( giai đoạn 3). Điều này có thể là quan trọng trong tính liều thuốC.

VII-19) Câu trả lời là D.

Đa hồng cầu thứ phát có thể phát triển ở một bệnh có tắc nghẽn đường tiết niệu do tăng sản xuất Erythropoietin. Thiếu máu trong bệnh thận xảy ra do kết quả của việc tăng phá hủy nhu mô thận. Như một cố gắng để bảo tồn chức năng thận và nâng thể tích tuần hoàn, tăng renin có thể gây ra tăng huyết áp thứ phát. Bí tiểu có thể gặp ở những trường hợp tắc nghẽn đường tiết niệu mạn tính dẫn đến ứ nước tiểu và sỏi tiết niệu.

Đau khi đi tiểu là một trong những dấu hiệu của trào ngược bàng quang niệu quản, gây ra do tắc nghẽn mạn tính đường tiết niệu. Thường gặp mủ niệu, giống như một nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Tình trạng tắc nghẽn làm tăng sự phát triển của vi khuẩn và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

VII-20) Câu trả lời là D.

Tắc mạch do Cholesterol ( cũng đuợc gọi là bệnh thận do mảng xơ vữa) được đặc trưng bởi mủ niệu, suy thận tiến triển,( thường không thiếu niệu), và kết hợp với rối loạn chức năng các mô( bao gồm một, tụy và CNS). Giảm nồng độ bổ thể trong máu bạch cầu ưa acid cũng có thể có. Kết quả phân tích nước tương không tương xứng với hoại tử ống thận cấp do không có trụ hạt.

VII-21) Câu trả lời là B.

Các tinh thể cấu trúc tám mặt xuất hiện là do sự có mặt của Canxi oxalat trong nước tiểu. tinh thể canxi oxalat được thấy trong trường hợp uống Ethylen glycol (EG), và cũng gây ra nhiễm toan chuyển hóa với khoản trống anion tăng. Trụ bạch cầu chỉ ra một nhiễm khuẩn đường tiết niệu thấp liên quan với nuôi cấy nước tiểu dương tính. Acid uric hoặc tinh thể struvite có thể được thấy ở những trường hợp sỏi thận mà gây ra thận ứ nước. Trụ hồng cầu chỉ ra một bệnh về cầu thận, thường liên quan đến ANA dương tính.

 

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com