TIÊU HÓA: GAN MẬT TỤY - HARRISON TIẾNG VIỆT

VIII-41. Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm tụy cấp ở Mỹ?

A. Rượu

B. Thuốc

C. Sỏi mật

D. Tăng Calci huyết

E. Tăng mỡ máu

VIII-42. Một phụ nữ 24 tuổi với tiền sử hội chứng một kích thích(IBS) đã điều trị bằng loperamide, psyllium, imipramine. Do vẫn tiếp tục bị đau bụng, chướng bụng và xen kẽ những đợt táo bón và tiêu chảy, bệnh nhân bắt đầu sử dụng alosetron, 0,5 mg/ngày. 5 ngày sau, bệnh nhân được đưa đến khoa cấp cứu vì đau bụng dữ dội. Khi thăm khám, bệnh nhân đau vật vã. nhiệt độ 39°c, huyết áp 90/55 mmHg, nhịp tim 115 lần/phút, nhịp thở 22 lần/phút, sp02 bình thường. Khám bụng lưu ý có giảm tiếng nhu động một, nhạy cảm đau lan tỏa, không có phản ứng thàng bụng. Xét nghiệm phân tìm Heme âm tính. Các kết quả cận lâm sàng lưu ý có WBC 15800 với công thức chuyển trái, toan chuyển hóa với khoảng trống anion hẹp. chẩn đoán nào sau đây phù hợp nhất?

A. Viêm ruột thừa

B. Viêm đại tràng do Clostridium difficile

C. Bệnh Crohn

D. Viêm đại tràng thiếu máu

E. Thủng ổ loét tá tràng

VIII-43. Một bà cụ 88 tuổi, được gia đình đưa đến khám vì lo lắng về thái độ lạ lùng của cụ. Cụ bà sống một mình mà hiếm khi đi thăm và cũng không thích những người trong gia đình đến thăm hỏi. Các thành viên trong gia đình, trong đó có 7 đứa trẻ, cho biết căn hộ của cụ và người cụ có mùi rất khó chịu. Bà cụ không có sút cân. Một mình trong phòng khám bệnh, bà chỉ than phiền về bệnh trĩ. Qua thăm khám tâm thần, bà có các triệu chứng của trầm cảm. Xử trí nào sau đây phù hợp nhất tại thời điểm hiện tại?

A. Chụp CT não

B. Điều trị ban đầu với thuốc chống trầm cảm

C. Thăm khám hệ tiết niệu sinh dục và thăm trực tràng

D. Sàng lọc bệnh ác tính

E. Xét nghiệm TSH máu

VIII-44. Bạn được yêu cầu thăm khám cho một bệnh nhân nữ da trắng 62 tuổi, đến khám vì bị ngứa 4 tháng nay. Bệnh nhân kể có cảm giác mệt mỏi tăng dần và sụt 5-lb. Thình thoảng bệnh nhân có buồn nôn nhưng không nôn và không thay đổi thói quen đại tiện. Không có tiền sử sử dụng rượu , truyền máu, không sử dụng thuốc gây nghiện. Chồng bệnh nhân đã mất, bệnh nhân có đã từng quan hệ tình dục với 2 người.

Tiền sử bệnh nhân có điểm lưu ý là bệnh nhân đã bị suy giáp, điều trị bằng levothyroxine. Tiền sử gia đình không có gì đặc biệt. Qua thăm khám, bệnh nhân có vàng da nhẹ; có sao mạch ở ngực; gan to 2 cm dưới bờ sườn phải, mật độ chắc, bờ sắc, bề mặt mấp mô. Các cơ quan khác thăm khám không phát hiện gì đặc biệt. Siêu âm ổ bụng khắng định nghi ngờ của bạn về xơ gan. Bạn chỉ định xét nghiệm công thức máu và bilan tổng quát về chuyển hóa. Xét nghiệm tiếp theo nên làm là gì?

A. Định lượng đồng trong nước tiểu 24h

B. Kháng thể kháng ty thể (AMA)

C. ERCP

D. Xét nghiệm huyết thanh viêm gan B

E. Feritin huyết thanh

VIII-45. Bệnh nhân bệnh Crohn 33 tuổi của bạn không đáp ứng với điều trị glucocorticoid và 5-ASA. Bệnh nhân cần một chế độ điều trị hạn chế corticoid. Anh ta không có bệnh về gan thận, Bạn chỉ định tiêm Methotrexat 1 lần/tuần. Ngoài việc phải theo dõi chức năng gan và công thức máu, biến chứng nào nữa của methotrexat mà bạn cần dặn dò bệnh nhân?

A. nhiễm nấm Histoplasma lan tỏa

B. U lymphô

C. Viêm tụy

E. Viêm đường mật xơ hóa tiên phát

VIII-46. Táo bón có thể là triệu chứng gây ra do:

A. Ung thư đại tràng

B. Trầm cảm

C. Rối loạn tiêu hóa

D. Suy giáp

E. Hội chứng một kích thích

F. Thuốc

G. Tất cả các ý trên

VIII-47. Bệnh nhân nữ 23 tuổi người Thỗ Nhĩ Kỳ đến khoa cấp cứu vì đau bụng dữ dội. Bệnh nhân kể đã từng có nhiều đợt đau bụng như thế từ năm 15 tuổi. Những đợt đau này rất dữ dội, một lần đã phải mở bụng thăm dò, cắt ruột thừa ( giải phẫu bệnh cho kết quả ruột thừa không viêm). Đợt này đau từ 2-3 ngày trước và tự khỏi hoàn toàn không cần can thiệp gì. Không có yếu tố rõ rệt nào khởi phát cơn đau. Những kiểm tra trước đó cho kết quả nội soi thực quản dạ dày, nội soi đại tràng bình thường, phim Xquang lưu thông ruột non bình thường, CT ổ bụng chỉ cho hình ảnh ít dịch tự do trong ổ bụng. Ngoài ra, gần đây bệnh nhân xuất hiện đau khớp kiểu di chuyển ở gối, cố chân. Hiện tại bệnh nhân không sử dụng thuốc gì. Nhiều người trong gia đình bệnh nhân cũng có biểu hiện tương tự. Qua thăm khám, bệnh nhân thế trạng suy kiệt vừa. nhiệt độ 39,8°c, nhịp tim 130 lần/phút, huyết áp 112/66. Bệnh nhân có hội chứng ba giảm đáy phổi phải; nhịp nhanh đều, không có tiếng bất thường; tiếng nhu động một giảm, nhạy cảm đau vừa lan tỏa, có cảm ứng phúc mạc nhẹ, không có phản ứng thành bụng. Đầu gối phải sưng, đỏ, có dấu hiệu tràn dịch gối phải. Xét nghiệm cận lâm sàng: WBC 15300/ml ( 90% bạch cầu đa nhân trung tính). Tốc độ máu lắng llOs. Chọc dịch khớp xét nghiệm có WBC 68000 với 98% NEUT. Nuôi cấy âm tính trong 1 tuần. Các triệu chứng của bệnh nhân thuyên giảm sau 72h. Điều trị tốt nhất cho bệnh nhân để ngăn các triệu chứng xuất hiện?

A. Azathioprine

B. Colchicine

C. Hemin

D. Indomethacin

E. Prednisone

VIII-48. Bệnh nhân nam 18 tuổi đến trạm xá xã vì buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, đau cơ và vàng da. Bệnh nhân thình thoảng có uống rượu và đã quan hệ tình dục, sử dụng heroin và cocain một vài lần trong quá khứ. Bệnh nhân làm bồi bàn ở một quán ăn. Anh ta sụt 15, 5kg(34 lb) từ lần khám cuối cùng, thế trạng hiện tại gầy yếu. Qua thăm khám, bệnh nhân có vàng củng mạc, gan to đau dưới bờ sườn phải. Với chẩn đoán là viêm gan cấp, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Việc phân biệt viêm gan do các chủng viras viêm gan khác nhau không thể chỉ dựa vào tiêu chuẩn lâm sàng.

B. Dựa vào tuổi và các yếu tố nguy cơ, bệnh nhân này có vẻ nhiễm viras viêm gan B

C. Bệnh nhân này không nhiễm viras viêm gan E ( chỉ lây nhiễm ở phụ nữ mang thai)

D. Bệnh nhân này không thể bị viêm gan c vì bệnh cảnh rất cấp tính

E. Bệnh nhân này không bị viêm gan A vì bệnh cảnh quá đột ngột.

VIII-49. Một phụ nữ mang thai 22 tuổi đến khám tại khoa cấp cứu vì đau bụng, mệt mỏi. Các triệu chứng xuất hiện 8h trước vào viện, bệnh nhân không bị tiêu chảy. Đau khởi đầu ở vùng quanh rốn, hiện tại đau nhiều nhất ở vùng mạng mỡ phải, kèm theo buồn nôn, nôn. Bệnh nhân đang mang thai tuần thứ 24, khám thai định kỳ đầy đủ, lần khám cuối cùng 1 tuần trước, có siêu âm thai, cho kết quả bình thường. nhiệt độ 37,7°c, huyết áp 129/90 mmHg, nhịp tim 105 lần/phút. Khám bụng thấy có nhạy cảm đau lan tỏa bụng. Bụng mềm, giảm tiếng nhu động ruột, co cứng % dưới bụng phải, điểm đau sườn cột sống ấn không đau. Thăm khám hệ tiết niệu sinh dục bình thường, cố tử cung đóng. Monitor thai cho kết quả tim thai bình thường. WBC 10,000/μL. Tổng phân tích nước tiểu 2 WBC /HPF (High Powered Field), không có tế bào biểu mô, 1 RBC /HPF. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?

A. Viêm ruột thừa cấp

B. Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis

C. Mittelschmerz

D. Sỏi thận

E. Viêm thận bể thận

VIII-50. Bệnh nhân nam 54 tuổi vào viện với triệu chứng tiêu chảy 1 tháng nay. Bệnh nhân đi ngoài 8-10 lần/ngày, sụt 8 lb trong khoảng thời gian này. Dấu hiện sinh tồn và thăm khám không phát hiện gì bất thường. Các xét nghiệm huyết thanh bình thường. Thu gom phân 24 h được 500g phân với áp suất thẩm thấu đo được là 200 mosmol/L và áp suất thẩm thấu dự tính 210 mosmol/L. Dựa trên những thông tin trên, có thể giải thích nguyên nhân tiêu chảy của bệnh nhân do:

A. Bệnh Celiac

B. Viêm tụy mạn

C. Thiếu enzym lactase

D. u bài tiết VIP ( Vasoactive intestinal peptide)

E. Bệnh Whipple

VIII-51. Tất cả các yếu tố sau đều nguy cơ dẫn đến ung thư biểu mô đường mật, ngoại trừ:

A. Nang ống mật chủ

B. Sỏi mật

C. Sán lá gan

D. Viêm đường mật xơ hóa

E. Làm việc ở nhà máy cao su

VIII-52. Một bệnh nhân nữ 34 tuổi đến khám tại phòng khám của bạn vì đau hạ sườn phải 5 tuần nay. Bệnh nhân kể không buồn nôn, không rối loạn tiêu hóa, không sút cân. Tiền sử không có gì đáng chú ý. Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc multivitamin và thuốc tránh thai đường uống. Thăm khám phát hiện khối sờ thấy ở gan 2cm dưới bờ sườn phải. aFP huyết thanh bình thường. CT ổ bụng thấy tổn thương tăng mạch kích thước 2x3 cm ở thùy gan phải nghi ngờ ung thư tuyến tế bào gan. Xử trí tiếp theo phù hợp nhất là:

A. Theo dõi

B. Ngừng thuốc tránh thai đường uống

C. Xem xét phương án ngoại khoa

D. Tiến hành RFA( cắt u bằng sóng cao tần)

E. Sinh thiết dưới chỉ dẫn của CT

VIII-53. Một người đàn ông 53 tuổi, không có tiền sử sức khỏe gì đáng chú ý, không uống rượu, đến khám vì đau bụng thượng vị, buồn nôn và nôn. Thăm khám không thấy vàng da, các cơ quan khác Không phát hiện gì bất thường. Xét nghiệm nào sau đây tốt nhất để sàng lọc viêm tụy cấp?

A. Định lượng amylase huyết thanh

B. Định lượng lipase huyết thanh

C. Định lượng cả amylase và lipase

D. Phân tích nồng độ isoamylase

E. Chụp cộng hưởng từ bụng

VIII-54. Bệnh nhân nam 43 tuổi , nghiện rượu, đến khám vì đau thượng vị dữ dội xuyên ra sau lưng, kèm theo có buông nôn, nôn ra dịch xanh đắng, nôn 3 lần trong vòng 24h trước vào viện. Bệnh nhân kể không có máu tươi hay chất đen như bã café trong chất nôn, không đi ngoài phân đen. Lần uống rượu gần nhất là ngày hôm qua, bình thường bệnh nhân uống 3L rượu wiskey một ngày. Bệnh nhân đã từng bị viêm tụy cấp do rượu. Trong thăm khám, bệnh nhân có vẻ rất khó chịu, đau quằn quại. Dấu hiệu sinh tồn: mạch 112 lần/phút, huyết áp 156/92 mmHg, nhiệt độ 37,8°c, nhịp thở 24 lần/phút, Sa02 96% trong khí phòng. Khám bụng thấy tiếng nhu động một giảm và bụng gõ vang, nhạy cảm đau lan tỏa ở thượng vị, không có cảm ứng phúc mạc, có phản ứng thành bụng. Chiều cao gan 15cm khi gõ, gan to 5cm dưới bờ sườn phải, bờ mềm; không sờ thấy lách. Amylase 580U/L, lipase 690 U/L. Kiểm tra chức năng gan AST 280 U/L, ALT 184 U/L, ALP 89 U/L, albumin 2,6 g/dL. Xét nghiệm máu trong phân âm tính. Xử trí tốt nhất hiện tại cho điều trị viêm tụy cấp ở bệnh nhân này là:

A. Đặt sonde dạ dày qua mũi, hút ngắt quãng nhằm giảm kích thích giải phóng enzym tụy do bài tiết dịch vị.

B. Cho ăn sớm đường miệng giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và giúp hồi phục nhanh hơn.

C. Cho ăn qua sonde mũi-hỗng tràng sẽ giảm thời gian nằm viện.

D. Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch hoàn toàn sẽ được chỉ định vì bệnh nhân này có dấu hiệu của thiếu dinh dưỡng mạn tính và không thể dung nạp thức ăn qua miệng trong thời gian >ltuần.

E. Điều trị với giảm đau, bù dịch đường tĩnh mạch, nhin ăn qua miệng sẽ có kết quả cải thiện tốt trong 3-7 ngày.

VIII-55.Bệnh nhân nam 38 tuổi đến khoa cấp cứu vì đau bụng dữ dội vài giờ gần đây. Các triệu chứng xuất hiện đột ngột, nhưng anh ta kể lại cách vài tháng, bệnh nhân có lúc đau thượng vị sau khi ăn, trong thời gian này, bệnh nhân sụt 10 lb cân nặng. Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc kháng acid và không có vấn đề sức khỏe nào khác. Khi thăm khám, nhiệt độ 38°c, mạch 130 lần/phút, nhịp thở 24 lần /phút, huyết áp 110/50 mmHg. Nghe bụng không có tiếng nhu động một, co cứng thành bụng, với phản xạ thành bụng lan tỏa. Phim Xquang bụng không chuẩn bị cho thấy hình ảnh liềm hơi dưới hoành. Dấu hiệu nào có thể thấy trong phòng mổ:

A. Hoại tử một

B. Hoại tử tụy

C. Thủng ổ loét tá tràng

D. Thủng túi mật

E. Thủng ổ loét dạ dày

VIII-56. Yếu tố gây viêm phúc mạc ở bệnh nhân trong tình huống trên?

A. Máu

B. Dịch mật

C. Dị vật

D. Dịch dạ dày

E. Men tụy

VIII-57. Một phụ nữ 37 tuổi đến khám với triệu chứng khó nuốt. Bệnh nhân cảm giác như thức ăn nghẹn ở ngực mình, cả thức ăn lỏng lẫn đặc, triệu chứng tăng lên khi bệnh nhân ăn nhanh. Bệnh nhân sụt 15 lb cân nặng, bệnh nhân thượng ợ thức ăn ngay sau ăn. Bệnh nhân đã chụp Xquang uống barium. chẩn đoán nào phù hợp nhất?

A. Hẹp thực quản

B. Co thắt thực quản

C. Achalasia

D. Ung thư thực quản

E. Hội chứng CREST

VIII-58. biểu hiện ngoài ống tiêu hóa nào sau đây của bệnh viêm đường một (IBD), tăng cùng với đợt kịch phát của bệnh:

A. Viêm cột sống dính khớp

B. Viêm khớp

C. Sỏi thận

D. Viêm xơ hóa đường mật

E. Viêm màng bồ đào

VIII-59.Bệnh nhân nam 62 tuổi khám ở khoa cấp cứu vì nôn, cứ ăn vào là nôn. Khởi đầu, từ tuần trước, bệnh nhân xuất hiện nôn sau khi ăn thức ăn rắn, các triệu chứng tăng nặng dần. Bệnh nhân không có cảm giác buồn nôn trước khi nôn. Thay vào đó, bệnh nhân mô tả nôn thức ăn vừa mới ăn trong vòng 30 phút. Bệnh nhân không đau bụng. Bệnh nhân gầy sút 30 lb trong vòng 6 tháng, có tiền sử đái tháo đường không kiểm soát tốt với HbAlc 8,9% và đã mổ cắt một phần dạ dày vì loét dạ dày cách 10 năm. Hiện tại bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc insulin. Qua thăm khám, bệnh nhân thế trạng suy kiệt với BMI 17. Khám bụng mềm không sờ thấy u cụC. Tiếng nhu động một bình thường, xét nghiệm máu trong phân âm tính. Phim Xquang bụng không chuẩn bị cho thấy hình ảnh bóng dạ dày giãn rộng, ít khí trong quai một. chẩn đoán nào phù hợp nhất?

A. Tắc ruột non

B. Liệt dạ dày do ĐTĐ

C. Hẹp thực quản

D. Hẹp đường ra của dạ dày

E. Sỏi mật

VIII-60. Bệnh nhân trong tình huống trên được tiến hành nội soi thực quản dạ dày, nhìn thấy khối rộng ở đáy vị. Sinh thiết cho kết quả ung thư biểu mô tuyến dạ dày. Tất cả các yếu tố sau đều là nguy cơ dẫn đến bệnh trên, ngoại trừ:

A. Viêm dạ dày teo

B. Nghiện rượu

C. nhiễm Helicobacter pylori

D. Ăn nhiều muối và thức ăn hun khói

E. Polyp u quái ở người trẻ

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

 

VIII-41. Đáp án C.

Tất cả các yếu tố trong câu hỏi đều là nguyên nhân gây ra viêm tụy cấp. Bệnh sỏi mật là nguyên nhân phổ biến, chịu trách nhiệm trong 30-60% ca viêm tụy cấp. Nguyên nhân phổ biến thứ 2 là rượu (15-30%). Nguy cơ viêm tụy ở người nghiện rượu tương đối thấp, chỉ 5 ca/100000 người. Tất cả các yếu tố khác <10% ca viêm tụy cấp.

VIII-42. Đáp án D.

Các chất đối kháng serotonin làm tăng nhạy cảm của các neuron hướng tâm xuất phát từ một. Alosteron, một chất đối kháng receptor 5-HT3, giảm cảm giác đau do kích thích đau ở tạng, giảm co thắt và nhu động một ở những bệnh nhân có hội chứng một kích thích(IBS). Những nghiên cứu lâm sàng cho thấy hiệu quả kéo dài của alosetron với IBS. Tuy nhiên, trong theo dõi sau ra viện, 84 trường hợp viêm đại tràng thiếu máu xảy ra sớm sau khi điều trị bằng alosetron. Trong đó, 44 ca phải can thiệp ngoại khoa và 4 trường hợp tử vong. Hầu hết các trường hợp này xuất hiện trong 30 ngày đầu sử dụng thuốc, nhiều trường hợp trong vòng 1 tuần. Alosetron đã bị ngừng sử dụng từ năm 2000 nhưng hiện nay nó đã được sử dụng trở lại với khuyến cáo theo dõi nghiêm ngặt.

Trở lại với bệnh nhân trong tình huống này, chẩn đoán viêm đại tràng thiếu máu do alosetron là phù hợp nhất. Phim CT ổ bụng có thể cho hình ảnh viêm đại tràng lan tỏa. Nguyên tắc điều trị bao gồm ngừng sử dụng thuốc alosetron, điều trị hỗ trợ và có thể phẫu thuật cắt đoạn đại tràng tổn thương. Những chẩn đoán khác có thể gặp với bệnh cảnh lâm sàng tương tự và nên đặt ra để chẩn đoán phân biệt.

VIII-43. Đáp án C.

Bệnh nhân này có những triệu chứng chủ quan( cô lập về mặt xã hội) và khách quan ( mùi cơ thể khó chịu do vệ sinh kém), và những yếu tố nguy cơ ( sinh nhiều con) của bệnh sa trực tràng và đại tiện không tự chủ. Sa trực tràng phổ biến ở nữ hơn nhiều so với nam giới và thường kết hợp với những bệnh lý ở đáy chậu. có thể gặp những bệnh nhân sa trực tràng có những biểu hiện về mặt tâm lý ( ngại giao tiếp, cô lập về mặt xã hội) và dẫn đến trầm cảm, thường những trường hợp này có kèm theo đại tiện không tự chủ. Mùi khó chịu có thể do vệ sinh kém vùng quan hậu môn do khối sa trực tràng. Mặc dù trầm cảm ở những người cao tuổi là một vấn đề quan trọng về y học, vẫn còn quá sớm để quyết định điều trị chống trầm cảm ở bệnh nhân này. Những bệnh ác tính tiềm ẩn hay những bất thường của tuyến giáp có thể là nguyên nhân của đại tiện không tự chủ và trầm cảm, nhưng thăm khám có thể chẩn đoán phân biệt và tránh được các xét nghiệm đắt tiền không cần thiết. Thăm khám sau khi thụt thường thấy xuất hiện khối sa. Điều trị bằng chế độ ăn giảm xơ và những thức ăn tăng khối lượng phân; can thiệp ngoại khoa là cơ bản.

VIII-44. Đáp án B.

Sự xuất hiện xơ gan ở một phụ nữ lớn tuổi mà không có một yếu tố nguy cơ nào của xơ gan do rượu hay viras gợi ý khả năng xơ gan mật tiên phát(PBC). Bệnh này đặc trừng bởi tình trạng viêm mạn tính và xơ hóa làm phá hoại những đường mật trong gan. Nguyên nhân của PBC chưa được biết rõ, nhưng cơ chế tự miễn được nhắc đến khi bệnh thường đi kèm với những bệnh lý tự miễn khác, như viêm tuyến giáp tự miễn, hội chứng CREST và hội chứng sicca. Bệnh phổ biến hơn ở nữ so với nam giới. AMA dương tính trong hơn 90% bệnh nhân PBC và độ đặc hiệu cao, do đó AMA được xem là test ban đầu hữu hiệu nhất để chẩn đoán PBC. Trong những trường hợp nghi ngờ dương tính giả, sinh thiết gan được thực hiện để khang định chẩn đoán. Định lượng đồng trong nước tiểu 24h giúp chẩn đoán bệnh Wilson.

Suy gan trong bệnh Wilson đặc trưng xảy ra trước tuổi 50. Bệnh hemochromatose có thể gây xơ gan, nó thường kết hợp với rối loạn ý thức, mệt mỏi, giảm hoạt động sinh lý, dát sắc tố ở da, đau khớp, đái tháo đường, bệnh cơ tim. Nồng độ feưitin thường tăng, tỷ lệ % bão hòa transferin tăng cao là xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng để chẩn đoán trong bệnh này. Xơ gan do viêm gan B, viêm gan c phải đặt ra để phân biệt, trong trường hợp này được loại trừ do bệnh sử, tiền sử bệnh nhân và thiếu các yếu tố nguy cơ.

VIII-45. Đáp án D.

Metrotrexate, azathioprine, cyclosporine, tacrolimus hay kháng thể kháng TNF ( Tumor Necrosis Factor) là những lựa chọn hợp lý cho những bệnh nhân bệnh Crohn, dựa trên mức độ bệnh. viêm phổi hiếm gặp nhưng là biến chứng nặng của liệu pháp metrotrexate Viêm đường mật xơ hóa tiên phát là một biểu hiện ngoài đường một của bệnh viêm đường một (IBD). Viêm tụy là biến chứng không phổ biến của azathioprine và bệnh nhân IBD điều trị bằng azathioprine có nguy cơ mắc u lymphô cao gấp 4 lần người bình thường. kháng thể kháng TNF thường làm tăng nguy cơ bị lao, nhiễm nấm lan tỏa và nhiều bệnh nhiễm khuẩn khác.

VIII-46. Đáp án G.

Táo bón mạn tính có thể do chế độ ăn không đủ chất xơ hay nước, rối loạn nhu động đại tràng, rối loạn chức năng hậu môn trực tràng do các bệnh lý tiêu hóa, thuốc, hoặc những bệnh toàn thân ảnh hưởng đến ống tiêu hóa.

Bảng VIII-46. Những nguyên nhân gây táo bón ở người lớn

Týp táo bón và những nguyên nhân Ví dụ

Mới xuất hiện

Tắc nghẽn đại tràng

Ung thư đại tràng, hẹp, túi thừa

Co thắt cơ thắt hậu môn

Nứt kẽ hậu môn, búi trì đau

Thuốc

Mạn tính

IBS

Thế táo bón nối trội hoặc xen kẽ

Thuốc

Chẹn kênh Canxi, thuốc chống trầm cảm

Giả tắc đại tràng

Giảm nhu động một, megacolon

Rối loạn co bóp trực tràng

Rối loạn chức năng đáy chậu, sa trực tràng

Rối loạn nội tiết

Suy giáp, tăng canxi máu, mang thai

Bệnh tâm thần

Trầm cảm, rối loạn ăn, thuốc

Bệnh thần kinh

Chấn thương tủy sống, bệnh Parkinson..

Bệnh cơ

cứng bì

VIII-47. Đáp án B.

Đây là biểu hiện kinh điển của bệnh sốt Địa Trung Hải có tính chất gia đình, một bệnh di truyền phổ biến nhất ở Armenia, Thố Nhĩ Kỳ... Những đợt sốt bắt đầu xuất hiện từ lứa tuổi nhỏ, hơn 90% bệnh nhân xuất hiện sốt trước tuổi 20. sốt là triệu chứng không thể thiếu trong mỗi đợt cấp. Những biểu hiện phổ biến khác bao gồm viêm các màng nặng, thường gặp nhất là viêm phúc mạc hay viêm màng phổi.

Đau bụng thường trầm trọng đến mức mở bụng thăm dò được thực hiện để tìm nguyên nhân viêm phúc mạC. CT ổ bụng chỉ cho hình ảnh lượng ít dịch tự do ổ bụng hoặc khoang màng phổi. Xét nghiệm dịch chọc dò cho kết quả dịch vô khuẩn, tế bào học ưu thế bạch cầu đa nhân thể hiện phản ứng viêm của màng. Những biểu hiện khác bao gồm viêm một khớp vô khuẩn cấp tính với nhiều tế bào bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch khớp, hồng ban giống như viêm quầng ở chi dưới. Những đợt cấp tự giới hạn và khỏi trong 72h, mặc dù dấu hiệu ở khớp có thể kéo dài hơn. Thoái hóa amyloid, hệ quả của tình trạng viêm mạn tính, là biểu hiện muộn của bệnh. Những xét nghiệm cận lâm sàng không đặc hiệu, thay đổi thể hiện tình trạng viêm cấp. chẩn đoán thường có thể dựa vào tiêu chuẩn lâm sàng đơn thuần, mặc dù đã có xét nghiệm di truyền tìm đột biến gen gây ra bệnh. Điều trị hướng đến ngăn chặn đợt cấp với colchicine, thuốc ức hế hình thành thoi vô sắc, qua đó ức chế phân bào. Ngoài ra, nó có thể ngăn chặn sự phát triển của amyloid. Những nghiên cứu về sử dụng interferon và yếu tố ức chế TNF đang được tiến hành.

VIII-48. Đáp án A.

Phân biệt rõ ràng các thể viêm gan do các týp viras khác nhau không thể chỉ dựa trên lâm sàng hay dịch tễ học đơn thuần. Bệnh nhân này có nguy cơ bị nhiều loại viêm gan do lối sống của anh ta. Các xét nghiệm huyết thanh học về dấu ấn viras phải được thực thiện để chẩn đoán. Trong khi viêm gan do viras viêm gan c điển hình không biểu hiện cấp tính, nhưng điều này không hoàn toàn đúng. Viêm gan viras E gây nhiễm ở nam và nữ với tỷ lệ như nhau và giống viêm gan do HAV về biểu hiện lâm sàng. Bệnh nhân này phải được khai thác về tiền sử sử dụng thuốc đường tĩnh mạch, thêm vào đó là các xét nghiệm dấu ấn viras trong huyết thanh và test HIV nên được thực hiện.

VIII-49. Đáp án A.

Viêm ruột thừa xảy ra với tỷ lệ 1/500-2000 phụ nữ mang thai và có xu hướng phổ biến nhất ở 3 tháng giữa thai kỳ. cần chú ý chẩn đoán viêm ruột thừa cấp ở những đối tượng này khi có các dấu hiệu khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn trong thời kỳ mang thai. Kết quả phân tích nước tiểu không có gì lưu ý cho phép loại trừ viêm thận bế thận hay sỏi thận. Vỡ nang De Graff (mittelschmerz) xảy ra trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt, không trong thời kỳ mang thai. Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis( viêm phúc mạc khu trú quanh gan, kết hợp với bệnh lây truyền qua đường tình dục) có thể biểu hiện những triệu chứng trên trong khi mang thai, tuy nhiên, qua thăm khám không phát hiện viêm cố tử cung và đau khởi đầu ở vùng quanh rốn giống với bệnh cảnh viêm ruột thừa hơn.

VIII-50. Đáp án D.

Bệnh nhân này có chênh lệch áp suất thẩm thấu phân ( áp suất thẩm thấu đo được - áp suất thẩm thấu dự tính) <50 mosmol/L, gợi ý đây là ỉa chảy xuất tiết hơn là ỉa chảy thẩm thấu. Những nguyên nhân gây ỉa chảy xuất tiết bao gồm ỉa chảy do độc tố (tả, độc tố một của E.coli) và ỉa chảy qua trung gian peptide một, khi đó cơ chế bệnh sinh chủ yếu là chất kích thích bài tiết trong lòng ruột hoặc trong máu. Sự khác nhau giữa ỉa chảy xuất tiết và ỉa chảy thẩm thấu giúp cho chẩn đoán phân biệt, ía chảy xuất tiết không giảm đi khi bệnh nhân nhịn ăn và có chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu đo được và áp suất thẩm thấu dự tính thấp, trong khi đó ỉa chảy thẩm thấu thường giảm khi nhịn ăn và chênh lệch áp suất thẩm thấu > 50mosmol/L. Bệnh Celiac, viêm tụy mạn, thiếu lactase và bệnh Wipple đều là những nguyên nhân gây ỉa chảy thẩm thấu.

VIII-51. Đáp án B.

Ung thư biểu mô đường mật xảy ra phổ biến nhất ở lứa tuổi 60-70. Những bệnh nhân thường có triệu chứng của tắc mật, bao gồm đau hạ sườn trái, vàng da, viêm đường mật. Đáng tiếc là những biểu hiện này thường xuất hiện ở giai đoạn muộn không thể can thiệp phẫu thuật được, khả năng sống thêm 5 năm là thấp.
chẩn đoán được xác định bằng chụp đường mật. nhiễm khuẩn mạn tính với sán lá gan Opỉsthorchỉs và Clonorchỉs được xem là nguy cơ cao gây ung thư biểu mô đường mật. Cũng tương tự, phơi nhiễm với chất độc như ở nhà máy cao su, viêm đường mật xơ hóa tiên phát và những dị dạng bẩm sinh cây đường mật như nang. Ống mật và bệnh Caroli có thể dẫn đến ung thư biểu mô đường mật. sỏi mật không phải là yếu tố rõ ràng gây bệnh này.

VIII-52. Đáp án B.

U tuyến gan là u lành tính của gan gặp ở phụ nữ ở lứa tuổi 30-40. Hormon đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh. Nguy cơ của u tuyến tăng lên khi sử dụng thuốc tránh thai đường uống, steroid tổng hợp, và androgen ngoại sinh. Những u tuyến này điển hình xảy ra ở thùy phải gan và thường không có triệu chứng, được phát hiện tình cờ. Các triệu chứng lâm sàng có thể là đau hay sờ thấy khối hạ sườn phải. chẩn đoán thường dựa vào kết hợp siêu âm, CT, MRI và y học hạt nhân. Nguy cơ ác tính hóa của u tuyến là thấp. Việc theo dõi được khuyến cáo với những tổn thương nhỏ không triệu chứng. Tuy nhiên, khi bệnh nhân có biểu hiện đau, can thiệp là cần thiết. Trên cơ sở bệnh liên quan chặt chẽ tới hormon và nguy cơ ác tính hóa thấp, lựa chọn đầu tiên đơn giản là ngừng sử dụng thuốc tránh thai đường uống và theo dõi 4-6 tuần. Khối u không giảm kích thước sau khi ngừng thuốc có thể cần thiết phải phẫu thuật cắt bỏ. RFA không phải là lựa chọn đầu tiên, và sinh thiết không cần chỉ định khi bệnh cảnh lâm sàng gợi ý nhiều đến tổn thương lành tính.

Lời khuyên dành cho bệnh nhân là khối u tuyến lớn có thể biểu hiện triệu chứng trong quá trình mang thai và có nguy cơ gây chảy máu.

VIII-53. Đáp án C.

Mặc dù được sử dụng rộng rãi như một test sàng lọc để loại trừ viêm tụy cấp ở những bệnh nhân có đau bụng cấp hoặc đau xuyên ra sau lưng, nhưng chỉ khoảng 85% bệnh nhân viêm tụy cấp có tăng amylase trong huyết thanh. Nguyên nhân có thể do lấy máu xét nghiệm chậm sau khi xuất hiện triệu chứng, trong viêm tụy mạn, và khi tăng triglycerid máu, gây là nồng độ amylase và lipase thấp giả tạo. Bởi vì nồng đồ huyết thanh của amylase có thể tăng trong những trường hợp khác, như suy thận, tổn thương tuyến nước bọt, u, bỏng, toan ceton do đái tháo đường, cũng như trong những bệnh lý ổ bụng khác, như tắc một, viêm phúc mạc, định lượng isoenzym của amylase có thể dùng phân biệt những trường hợp này. Bởi vậy, định lượng các isoenzym tụy có thể dùng để chẩn đoán viêm tụy cấp đặc hiệu hơn trong những trường hợp có yếu tố làm sai lệch như trên. Nồng độ lipase có thể ít bị sai lệch hơn nhưng độ nhạy của lipase cho viêm tụy cấp thấp dưới 70%. Bởi thế, khuyến cáo sàng lọc viêm tụy cấp bao gồm cả amylase và lipase huyết thanh.

VIII-54. Đáp án E.

Bệnh nhân này bị viêm tụy cấp liên quan đến sử dụng rượu và có trong tiền sử những đợt có biểu hiện tương tự. biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân không gợi ý một trường hợp viêm tụy nặng. Với bệnh cảnh này, 85-90% bệnh nhân có thể hồi phục hoàn toàn sau 3-7 ngày với điều trị bảo tồn và hỗ trợ. Giảm đau nên được chỉ định để kiểm soát đau và góp phần giảm huyết áp của bệnh nhân. Ngoài ra, những bệnh nhân viêm tụy cấp thường thiếu hụt thể tích tuần hoàn do nhiều yếu tố, bao gồm giảm nước qua đường uống, nôn, thoát dịch ngoại bào do tăng tính thấm thành mạch. Bồi phụ dịch bằng đường tĩnh mạch nên là bước điều trị đầu tiên cho bệnh nhân này. Sau khi bồi phụ đủ dịch, truyền tĩnh mạch dung dịch đường nên được tiếp tục đến khi bệnh nhân có thể ăn được.Với viêm tụy nhẹ, nhịn ăn được khuyến cáo đến khi không còn triệu chứng đau, chế độ nhịn ăn được duy trì đến dưới 1 tuần.

Với những ca viêm tụy cấp nặng, chế độ nhịn ăn được duy trì kéo dài hơn, trong trường hợp này, cho ăn qua sonde mũi hỗng tràng giảm khả năng nhiễm khuẫn hơn là nuôi dưỡng hoàn toàn đường tĩnh mạch. Phương pháp hút dạ dày qua sonde ít có hiệu quả lâm sàng trong trường hợp viêm tụy nhẹ, có thể thực hiện hoặc không.

VIII-55 và VIII-56. Đáp án C và D.

Bệnh nhân này có biểu hiện đau bụng thượng vì từ vài tháng nay, đau tăng lên sau ăn. Những triệu chứng này gợi ý nhiều đến bệnh loét hành tá tràng. Những triệu chứng hiện tại của bụng ngoại khoa cùng với dấu hiệu liềm hơi dưới hoành trên ASP giúp chẩn đoán thủng ống tiêu hóa. Thủng túi mật không phù hợp trong bệnh cảnh này ở thời gian các triệu chứng và thiếu các triệu chứng toàn thân thường kèm theo bệnh lý này. Lứa tuổi của bệnh nhân không thuộc đối tượng nguy cơ của thiếu máu mạc treo, hoại tử một do nhồi máu không phù hợp. Viêm tụy có thể có biểu hiện tương tự, những viêm tụy không thể có dấu hiệu liềm hơi dưới hoành. Viêm phúc mạc thường kết hợp với nhiễm vi khuẩn, nhưng có thể gây ra theo cơ chế hóa học, ví dụ ở đây là dịch dạ day, dịch mật, men tụy, máu, nước tiểu hay dị vật. Ở trường hợp này, viêm phúc mạc là do sự xuất hiện của dịch vị trong khoang phúc mạc qua lỗ thủng ổ loét tá tràng.

VIII-57. Đáp án C.

Bệnh nhân này có những triệu chứng điển hình và dấu hiệu Xquang của achalasia, một bệnh lý của thực quản gây ra do rối loạn nhu động thực quản và cơ thắt thực quản không giãn ra phù hợp với quá trình nuốt. Cơ chế bệnh sinh là do thiếu các neuron thành thực quản làm nhiệm vụ ức chế các chất dẫn truyền thần kinh. Những bệnh lý khác có thể gây achalasia thứ phát do phá hủy những nơron trên, bao gồm bệnh Chagas, bệnh ác tính, nhiễm viras. Triệu chứng lâm sàng điển hình của achalasia bao gồm khó nuốt với cả thức ăn lỏng và đặc, tăng lên khi có yếu tố stress, ăn nhanh. Trào ngược và hít phải dịch tiêu hóa cũng thường gặp. Tình trạng này tiến triển liên tục, gầy sút có thể xảy ra trong một vài tháng. chẩn đoán dựa trên hình ảnh kinh điển trên Xquang uống barium: thực quản giãn với hình ảnh mỏ chim (beaklike) của đoạn dưới thực quản thể hiện rối loạn chức năng cơ thắt thực quản dưới ( Lower esophageal sphincter). Những nghiệm pháp khác để chẩn đoán bao gồm đo trương lực LES và nội soi có thể được thực hiện để loại trừ bệnh lý ác tính kết hợp. Điều trị thường khó khăn. Nitrate và chẹn kênh calci cho hiệu quả ngắn, giảm tác dụng nhanh theo thời gian. Nội soi tiêm độc tố botulinum( trực khuẩn ngộ độc thịt) cũng có hiệu quả trong thời gian ngắn những có thể dẫn đến xơ hóa sau nhiều lần tiêm. Nong LES bằng bóng có hiệu quả trong hơn 85% bệnh nhân nhưng có biến chứng thủng hay chảy máu. Một số bệnh nhân cần thiết can thiệp ngoại khoa với mở cơ vòng LES có tỷ lệ thành công với phương pháp nong LES bằng bóng.

VIII-58. Đáp án B.

Viêm khớp, điển hình viêm khớp lớn ở chi trên và chi dưới, xuất hiện ở 15-20% bệnh nhân IBD. Nó phổ biến ở bệnh Crohn(CD) hơn bệnh viêm loét đại tràng (UC) và tăng nặng cùng đợt kịch phát bệnh. Điều trị chủ yếu khống chế tình trạng viêm một. Hồng ban nút và tắc tĩnh mạch do huyết khối cũng tương quan với mức độ hoạt động của bệnh. Ngược lại, những biểu hiện ngoài ống tiêu hóa khác được liệt kê điển hình không tương ứng với hoạt động của bệnh. Viêm cột sống dính khớp phổ biến ở CD hơn uc và có thể xảy ra ở 10% bệnh nhân, thường tiến triển nặng dần. sỏi thận thường gặp ở CD với sỏi calci oxalat. Viêm đường mật xơ hóa tiên phát(PSC) có thể gặp ở 1-5% bệnh nhân IBD. Hầu hết bệnh nhân PSC đều mắc IBD. PSC có thể phát hiện trước khi IBD hoạt động va cũng có thể xuất hiện ở bệnh nhân uc sau phẫu thuật cắt đại tràng. 10% bệnh nhân PSC sẽ tiến triển thành ung thư biểu mô đường mật. Viêm màng bồ đào đi kèm với uc và CD có thể xuất hiện khi bệnh thuyên giảm hoặc sau cắt một. Nếu không điều trị kịp thời corticoid, thị lực có thể bị ảnh hưởng.

VIII-59. Đáp án D.

Những triệu chứng của bệnh nhân, tính chất diễn biến từ từ tăng dần, nặng lên khi ăn thức ăn đặc, cùng với tiền sử cắt một phần dạ dày trước đó, có thể bệnh nhân bị hẹp đường ra của dạ dày do hẹp miệng nối vị tràng. Ngoài ra, loét dạ dày có thể tiến triển ung thư hóa. Mặc dù bệnh nhân hiện tại không có các triệu chứng của bệnh loét dạ dày, một bệnh lý ác tính tiềm ẩn với các biểu hiện bít tắc đường ra dạ dày có thể đặt ra để chẩn đoán. Những yếu tố khác giúp khang định chẩn đoán hẹp đường ra dạ dày( hẹp miệng nối vị tràng) bao gồm hình ảnh Xquang bụng với bóng dạ dày giãn rộng và không có khí ở trong lòng một. Tắc một có biểu hiện cấp tính đau bụng cơn, chướng bụng, nôn, với hình ảnh Xquang quai một giãn và mức nước hơi. Liệt dạ dày phổ biến ở những bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát kém, thường biểu hiện ở 10% những bệnh nhân này với biểu hiện thường xuyên nôn ra thức ăn chưa tiêu hóa. Tuy nhiên, không có hình ảnh bất thường nào trên Xquang bụng không chuẩn bị. Cuối cùng, tắc mật có thể biểu hiện cơn đau quặn bụng, kèm theo đau hạ sườn phải và thượng vị khi ăn, hình ảnh Xquang bụng bình thường ngoại trừ có thể thấy hình ảnh sỏi mật cản quang.

VIII-60. Đáp án D.

Polyp u quái ở người trẻ là tổn thương tạo bởi các tuyến giãn dạng nang. Chúng làm tăng nguy cơ chảy máu, nhưng không tiến triển thành ác tính. Những hội chứng đa polyp khác bao gồm polyp u tuyến gia đình, hội chứng Peutz-Jeghers, hội chứng Gardner được xem là những tổn thương tiền ung thư ở ống tiêu hóa. Ung thư biểu mô tuyến dạ dày có tỷ lệ mắc cao nhất ở Nhật Bản. Nguy cơ sinh bệnh học phổ biến liên quan đến những chất sinh ung thư tạo thành từ thức ăn nhiều nitrit được vi khuẩn chuyển hóa. Những yếu tố nguy cơ gây phát triển ung thư dạ dày bao gồm ăn kéo dài thức ăn có nồng độ cao nitrit (thịt hun khói, hút thuốc lá, thức ăn nhiều muối) và nhiễm Helicobacter Pylori, viêm dạ dày mạn tính, giảm tỉết acid dịch vị. Loét tá tràng không phải là yếu tố nguy cơ gâu ung thư biểu mô tuyến dạ dày.

 

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com