CƠ XƯƠNG KHỚP - MIỄN DỊCH - HARRISON TIẾNG VIỆT

A. CÁC CÂU HỎI

IX-21. Bệnh nhân nam 48 tuổi, tiền sử viêm cột sống dính khớp đã lâu. Phim chụp cột sống gần đây nhất cho hình ảnh cột sống thẳng, mất độ ưỡn, các thân đốt sống hóa vuông. Hiện tại bệnh nhân đau khi đi lại, dùng CPVS không cải thiện. Thuốc nào sau đây được tỏ ra hiệu quả nhất trong cải thiện các triệu chứng ở giai đoạn này của bệnh?

A. Celecoxib

B. Etanercept

C. Prednisone

D. Sulfasalazine

E. Thalidomide

IX-22. Bệnh nhân nữ 72 tuổi, đến phòng khám cấp cứu vì mắt phải đột ngột mất thị lực. Bệnh nhân tả lại rằng như thế có một bức mành kéo xuống che phủ hết thị trường. Bà lập tức gọi con gái và có mặt ở bệnh viện sau đó 40 phút, lúc này mắt lại nhìn được bình thường. Gần đây bà còn bị đau âm ỉ đầu, đang dùng acetaminophen nhưng giảm không đáng kể. Tiền sử có tăng cholesterol máu và bệnh mạch vành, đã can thiệp mạch và nong động mạch vành phải 8 năm trước. Hiện tại bà không hút thuốc lá, nhưng trước đây đã từng hút 40 bao năm, cai thuốc sau khi có chẩn đoán bệnh mạch vành. Bệnh nhân còn nhớ ra mình bị đau đầu khi chải tóc, đặc biệt là ở bên phải, đôi khi đau cả khi nhai. Gần đây còn có đau và cứng hông, khó đứng dậy khi đang ngồi. Khám thấy thị lực mắt trái 20/30, mắt phải 20/100. Soi đáy mắt có hình ảnh gợi ý bệnh nhồi máu thần kinh thị giác trước. Không thấy tiếng thổi động mạch cảnh, nhưng động mạch thái dương ấn thấy đau. Khám thần kinh không thấy bất thường. Tốc độ máu lắng là 102 mm/h, hemoglobin là 7,9 g/dL, và hematocrit là 25,5%. CT sọ não không có hình ảnh nhồi máu cấp. Bước tiếp theo trong xử trí bệnh nhân này là gì?

A. Điều trị ban đầu bằng indomethacin, 75 mg X 2 lần/ngày.

B. Điều trị ban đầu bằng prednisolon, 60 mg/ngày.

C. Điều trị ban đầu bằng heparin không chưng cất, chỉnh liều dựa vào APTT để đạt liều chống đông cần thiết

D. Chụp cộng hưởng từ mạch máu não

E. Sinh thiết động mạch thái dương

IX-23. Một bệnh nhân đến khám vì đau thắt lưng 3 tuần nay.

Sau đây đều là các yếu tố nguy cơ gây một bệnh nặng của cột sống ngoại trừ

A. Tuổi trên 50

B. Tiểu không tự chủ

C. Đau kéo dài trên 2 tuần

D. Không giảm khi nghỉ ngơi tại giường

E. Tiền sử dùng thuốc qua đường tĩnh mạch

IX-24. Bệnh nhân nam 64 tuổi, mắc bệnh mạch vành và rung nhĩ, được chuyển đến vì sốt, đau khớp, viêm màng phổi và nối ban trên má. Các triệu chứng xuất hiện đã 6 tháng nay. Viêm màng phổi là do điều trị steroid, nhưng không thể giảm liều prednisone vì khi dùng với liếu <15 mg/ngày các triệu chứng lại xuất hiện. Thuốc đang dùng có aspirin, procainamide, lovastatin, prednisone, và carvedilol. Bạn nghi ngờ lupus do thuốc sau dùng procainamide. Kết quả dương tính với kháng thể trực tiếp kháng protein nào thì phù hợp nhất?

A. Cardiolipin

B. Chuỗi kép DNA

C. Histone

D. Ribonucleoprotein

E. Ribosomal p

IX-25. Một phụ nữ 28 tuổi đến khám vì phát ban tái diễn và nói rằng chị “dị ứng với thời tiết lạnh”. Chị nói đã hơn 10 năm nay chị thường bị nối mày đay khi tiếp xúc với lạnh, thường bị ở tay và chân, vài năm gần đây bị thường xuyên hơn. Trước đó chị chưa từng đi khám. Chị không thấy có yếu tố khởi phát nào khác ngoại trừ việc tiếp xúc với lạnh. Không có tiền sử hen hoặc tạng dị ứng. Không có bất dung nạp thức ăn. Thuốc duy nhất chị dùng là tránh thai đường uống, dùng đã 5 năm nay. Thăm khám thấy xuất hiện một đường phồng rộp khi dùng đè lưỡi vuốt dọc cánh tay. Đặt bàn tay chị vào nước lạnh, thấy bàn tay sưng đỏ lên, và xuất hiện dị ứng sưng đỏ ở cẳng tay phía trên vùng tiếp xúc với lạnh. Bước xử trí tiếp theo đối với bệnh nhân này?

A. Tìm kháng thể kháng thyroglobulin và kháng thể kháng tiểu thể.

B. Kiểm tra nồng độ ức chế C1.

C. Ngừng thuốc tránh thai đường uống.

D. Điều trị bằng cetirizine, 10 mg/ngày.

E. Điều trị bằng cyproheptadine, 8 mg/ngày

IX-26. Bệnh nhân nam 34 tuổi vào viện để khám, điều trị suy thận và vì thấy bất thường trên phim CT ngực. 2 tháng trước bệnh nhân thấy mệt mỏi, khó chịu, sốt từng đợt cao nhất là 38,2°C. 3 tuần trước anh ta phải đến điều trị tại tuyến cơ sở vì xoang đau và sung huyết, chảy dịch máu, mủ. Điều trị trong 2 tuần bằng Ampicillin-sulbactam, tuy nhiên triệu chứng chỉ cải thiện rất ít. Khi đến khám lại, bệnh nhân được làm xét nghiệm chuyển hóa cơ bản, cho kết quả là creatinine 2,8 mg/dL. Phân tích nước tiểu thấy protein 1+, có 25 hồng cầu trong một vi trường, có trụ hồng cầu. Hình dưới đây là phim CT ngực của anh ta. Đâu là xét nghiệm dương tính phù hợp nhất trong trường hợp này?

A. kháng thể kháng màng đáy cầu thận

B. kháng thể kháng proteinase-3

C. Nồng độ cao kháng thể ASLO

D. kháng thể kháng bạch cầu trung tính quanh hạt nhân

E. Cấy máu dương tính với Staphylococcus aureus

IX-27. Bệnh nhân nam 18 tuổi vào viện vì đau dưới xương ức dữ dội, cấp tính, bắt đầu đột ngột 30 phút trước. Đau lan lên cố và tay phải. Trước đó bệnh nhân khỏe mạnh. Anh hiện đang là tay trống trong đội diễu hành ở trường trung học, nhưng không thường xuyên tham gia hoạt động aerobics. Khám thấy bệnh nhân vã mồ hôi, thở nhanh. Huyết áp 100/48 mmHg, tim 110 nhịp/phút. Khám tim mạch thấy nhịp tim nhanh, đều, có tiếng thổi toàn tâm thu 2/6 nghe rõ ở mỏm và lan ra nách. Hai đáy Phổi có rales. Điện tâm đồ thấy ST chênh lên 4mm ở các chuyển đạo trên. Khi hỏi kĩ hơn về tiền sử bệnh tật, bệnh nhân nhớ ra lúc 2 tuổi đã phải vào viện vì vấn đề về tim. Bà mẹ, người đi cùng bệnh nhân, nói lúc đó anh ta đã được điều trị bằng aspirin và + globulin. Từ đó bệnh nhân được theo dõi từng đợt bằng siêu âm tim. Đâu là nguyên nhân phù hợp nhất gây ra hội chứng vành cấp ở bệnh nhân này?

A. Tách gốc động mạch chủ và lỗ động mạch vành trái

B. Xuất hiện một cầu cơ tim vắt qua nhánh xuống trước trái (nhánh gian thất trước-ND)

C. Hẹp một khối phồng động mạch vành

D. Co thắt mạch sau dùng cocaine

E. Viêm mạch có tổn thương nhánh xuống trước trái

IX-28. Bệnh nhân nam 29 tuổi, đau bụng từng cơn, có phù môi, lưỡi và đôi khi cả thanh quản do stress. Có vẻ có sự suy giảm về chức năng hoặc nồng độ của protein nào nhất?

A. C5A

B. IgE

C. Receptor của tế bào T, chuỗi alpha

D. Cyclooxygenase

E. ức chế C1 esterase

IX-29. Khớp nào sau đây thường không bị tổn thương trong bệnh thoái hóa khớp?

A. Cổ chân

B. Cột sống cổ

C. Khớp liên đốt ngón xa

D. Hông

E. Gối

IX-30. Bệnh nhân nữ 62 tuổi vào viện vì nhiễm phế cầu huyết.

Tiền sử bệnh có: viêm phổi do Haemophilus influenza typ B2 cách đây nhiều năm, và tăng huyết áp. tổng thể, bà ta nói hay bị bầm tím, dị cảm ngoại biên, và có các triệu chứng của hội chứng ống cố tay. Khám thấy bệnh nhân có các nốt xuất huyết trên mặt và cẳng tay, loạn dưỡng móng tay, và hói. Lưỡi có khía ở cả hai bên. Khám bụng chỉ thấy gan to. Hiện bệnh nhân không dùng thuốc hay thực phẩm chức năng và tiền sử gia đình không có gì đặc biệt. Công thức máu: bạch cầu 17.000/4L, hematocrit 30%, tiểu cầu 300.000/4L. Công thức bạch cầu: bạch cầu đa nhân trung tính chiếm 75%, bạch cầu lympho 20%. Albumin huyết thanh là 3,3 mg/dL, calci 8,0 mg/dL, protein toàn phần huyết thanh là 8,2 mg/dL, AST 32 U/L, ALT 32 U/L, bilirabin toàn phần 1,3 mg/dL, phosphatase kiềm là 120 U/L. Đâu là nguyên nhân phù hợp nhất gây ra tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân trên?

A. Giảm bạch cầu trung tính theo chu kỳ

B. Vô lách chức năng C. nhiễm HIV

D. Thiếu máu hồng cầu hình liềm

E. Bệnh giảm +globulin máu trên X

IX-31. Trong các mệnh đề nói viêm khớp dạng thấp (VKDT) sau đây, mệnh đề nào là đúng?

A. Bệnh gắn liền với phức hợp hòa hợp mô chủ yếu lớp II allen HLA-B27.

B. tổn thương sớm nhất trong VKDT là tăng số lượng các tế bào lát trong bao hoạt dịch cùng với tổn thương vi mạch.

C. Phụ nữ bị bệnh nhiều gấp 3 lần đàn ông, khác biệt này được duy trì trong cả đời.

D. Người châu Phi và châu Mĩ gốc Phi thường có phức hợp hòa hợp mô chủ yếu alen HLA-DR4.

E. Hàm lượng yếu tố dạng thấp không dự báo mức độ nặng cũng như các biểu hiện ngoài khớp của bệnh.

IX-32. Định nghĩa nào sau đây là đúng nhất với thuật ngữ enthesitisl

A. Sai khác trong sắp xếp của khớp dẫn đến các diện khớp không hoàn toàn tương thích với nhau.

B. Viêm tại điểm bám của gân hoặc dây chằng vào xương C. Viêm màng quanh khớp

D. Viêm bao hoạt dịch giảm ma sát ở gần khớp

E. Sờ thấy rung hoặc có cảm giác lục cục khi vận động khớp

IX-33. Một phụ nữ 35 tuổi đến khám vì đau khớp và đau ê ấm toàn thân. Khi được hỏi là khớp nào bị ảnh hưởng nhiều nhất, chị trả lời “Tất cả.” Đau không đi kèm cứng khớp, không sưng, không đỏ, không có hội chứng Raynaud. Đôi khi có tê ngón tay và ngón chân. Bệnh nhân phàn nàn vì đau kéo dài gây khó ngủ. Trước đây chị đã từng đi khám vì tình trạng đau đầu mạn tính, có cảm giác liên quan đến huyết áp. Bệnh nhân đã tự dùng ibuprofen 2 lần /ngày nhưng đau không giảm. Chị không có bệnh gì khác. Khám thấy bệnh nhân tỉnh, thoải mái. Các khớp có tầm vận động bình thường, không có biểu hiện viêm. Ản đau tại: các điểm bám của các cơ dưới chấm hai bên, C5, mỏm lồi cầu ngoài, % trên mông, giữa khối mỡ sau xương bánh chè phía gần đường khớp, và xương sườn thứ hai . kháng thể kháng nhân dương tính ở dạng vết, với hàm lượng 1:40. HLA-B27 dương tính, yếu tố dạng thấp âm tính. Xquang cột sống cố, hông và khuỷu đều bình thường. Đâu là chẩn đoán phù hợp nhất?

A. Viêm cột sống dính khớp

B. nhiễm khuẩn lậu lan tỏa

C. Đau xơ cơ

D. Viêm khớp dạng thấp

E. Lupus ban đỏ hệ thống

IX-34. Bệnh nhân nữ 42 tuổi đến phòng khám của bạn sau 1 tuần được bác sĩ cơ sở chẩn đoán đau xơ cơ. Chị nói đã nhiều năm nay bị mệt mỏi, đau kéo dài, khó ngủ, cáu gắt và không thể làm việc được vì những triệu chứng trên. Khám thấy bệnh nhân đau khi sờ nắn ở 14 trong 18 điểm đặc hiệu. Đã có chẩn đoán cuối cùng, bây giờ bệnh nhân lo lắng về việc điều trị thế nào. Bước đầu tiên trong điều trị mà bạn nên làm?

A. Cải thiện giấc ngủ và xem xét dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng

B. Bắt đầu nhật kí đau và đến khám thường xuyên

C. Thuốc ngủ liều thấp và benzodiazepine tác dụng kéo dài

D. Giới thiệu đến bác sĩ thâm thần để điều trị

E. Điều trị trầm cảm bằng thuốc ức chế chọn lọc sự thu hồi serotonin (SSRI)

IX-35. Bệnh nhân nam 18 tuổi, bị viêm cột sống dính khớp (VCSDK), đang lo lắng về việc bệnh sẽ gây tàn tật. Mệnh đề nào sau đây là đúng khi nói về sự tiến triển và việc điều trị các biến dạng khớp trong VCSDK?

A. ức chế anti-TNF-) hiện là liệu pháp hàng đầu, tỏ ra có hiệu quả trong hạn chế sự biến dạng khớp mà lại an toàn cho điều trị dài ngày.

B. Mặc dù các đốt sống dần bị dính, gẫy cột sống vẫn là một biến chứng hiếm gặp, không đến 10% số bệnh nhân VCSDK.

C. Giữ một chế độ tập luyện để duy trì tư thế và tầm vận động là quan trọng trong việc hạn chế biến dạng khớp.

D. Thuốc chống viêm phi steroid làm giảm đau nhưng không có tác dụng gì đối với sự tiến triển của biến dạng khớp trong VCSDK

IX-36. Bệnh nhân nữ 23 tuổi được chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống vì có viêm đa khớp, có ban đỏ trên má nhạy cảm với ánh sáng, và loét miệng. kháng thể kháng chuỗi kép DNA, kháng protein Smith và kháng thể kháng nhân dương tính với hàm lượng cao. Xét nghiệm nước tiểu bình thường. Bệnh nhân yêu cầu được điều trị các triệu chứng tại khớp vì chị cảm thấy bị hạn chế trong các hoạt động thường ngày. Trong trường hợp này lựa chọn tốt nhất cho điều trị ban đầu là gì?

A. Hydroxychloroquine, 200-400 mg/ngày

B. Methotrexate, 15 mg/tuần

C. Chỉ cần vật lý trị liệu

D. Prednisone, 1 mg/kg/ngày

E. Quinacrine, 100 mg X 3 lần/ngày

IX-37. Bệnh nhân nam, 43 tuổi, đến khám vì yếu tay phải 2 ngày nay. Anh ta nói mình hoàn toàn khỏe mạnh cho đến khi được chẩn đoán tăng huyết áp vào 2 tháng trước. Từ đó, anh tự nhiên gầy sút 20 pound (9.08 kg- ND), thường xuyên bị đau đầu, và đau bụng tăng lên sau ăn. Trước đây anh ta là có tiêm chích ma túy, nhưng hiện tại điều trị duy trì bằng methadone. Thuốc đang dùng gồm có hydrochlorthiazide 25 mg/ngày, methadone 70 mg/ngày, và lisinopril 5 mg/ngày. Khám thấy bệnh nhân thế trạng tốt, không lo âu, căng thẳng. Huyết áp 148/94. nhịp tim không nhanh. Bệnh nhân không thể duỗi cố tay và các ngón tay bên phải để kháng lại trọng lực. Các xét nghiệm: máu lắng 88 mm/h, AST 150 IU/L, ALT 176 IU/L. Xét nghiệm nào sau đây là tốt nhất để khang định chẩn đoán?

A. Kháng nguyên bề mặt viêm gan B

B. Đem lượng viras viêm gan c trong máu

C. kháng thể kháng bào tương bạch cầu đa nhân trung tính

D. Chụp mạch mạc treo

E. Sinh thiết thần kinh quay

IX-38. Một phụ nữ 23 tuổi đến khám vì viêm mũi mùa. Bệnh nhân nói triệu chứng xuất hiện vào mùa xuân và mùa thu hàng năm.

Lúc đó bệnh nhân bị viêm mũi chảy mũi sau và ho gây mất ngủ.

Thêm vào đó là ngứa và chảy nước mắt. Mỗi lần như vậy bệnh nhân lại tự dùng loratadine, 10 mg/ngày, tình trạng cải thiện đáng kể. Dị nguyên nào có vẻ phù hợp nhất trong việc gây triệu chứng cho bệnh nhân này?

A. Cỏ

B. Cỏ phấn hương

C. Cây

D. A và B

E. B và C

F. Tất cả các thứ trên

IX-39. Bệnh nhân nam 45 tuổi vào khoa điều trị tích cực đã vài tuần vì biến chứng sau mổ nối tắt dạ dày-hỗng tràng. Bệnh nhân có sốt dai dang, khám thấy mặt sau khuỷu tay trái đỏ, bập bềnh, ấn đau. Xử trí ban đầu cho tình trạng này bao gồm những điều sau ngoại trừ

A. Rạch và dẫn lưu

B. Dùng kháng sinh chống vi khuẩn Gram (-) theo kinh nghiệm C. Chọc hút dịch khớp, nhuộm Gram và nuôi cấy

D. Soi dịch khớp dưới kính hiển vi tìm tinh thể

E. Thiết bị giảm áp lực

IX-40. Bệnh nhân nam 51 tuổi đến phòng khám của bạn vì đau thắt lưng. Khi gắng sức hoặc nâng đồ vật, đau tăng lên và lan xuống mặt sau đùi trái. Không đau khi nghỉ ngơi, không có tiền sử chấn thương. Bạn khám thắt lưng. Nghiệm pháp nào là đặc hiệu cho thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng?

A. Nâng chân phải thẳng

B. Nâng chân trái thẳng

C. Bắt chéo chân phải thẳng

D. Bắt chéo chân trái thẳng

E. Lần lượt nâng 2 chân thẳng

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

IX-21. Câu trả lời là B.

Trước khi yếu tố kháng TNF-) được biết đến, điều trị chủ yếu trong viêm cột sống dính khớp là chống viêm phi steroid và tập luyện. Vào năm 2000, kể từ khi iníliximab và etanercept được giới thiệu, chúng đã làm các tất cả các biểu hiện lâm sàng cũng như xét nghiệm thuyên giảm một cách nhanh chóng, toàn diện, và kéo dài. Ngay cả các bệnh nhân đã mắc bệnh và dính khớp kéo dài cũng được cải thiện đáng kể về độ di động của cột Sống và giảm đau. Hình ảnh MRI ở các bệnh nhân đã dùng liệu pháp trên cũng cho thấy phù tủy, enthesitis, và tràn dịch khớp thuyên giảm nhiều. Tác dụng lâu dài của các thuốc trên chưa được biết rõ. Có thể sử dụng các liệu pháp khác trong điều trị viêm cột sống dính khớp, bao gồm chống viêm phi steroid và ức chế COX-2 để giảm đau, đặc biệt trong những trường hợp nhẹ. Nên có chương trình tập luyện liên tục để duy trì tư thế và tầm vận động. Ở những trường hợp bị đau nhiều hơn, có thể dùng thêm sulfasalazine hoặc methotrexate, cho kết quả vừa phải, đặc biệt ở bệnh nhân có viêm khớp ngoại vi. Nhiều thuốc khác đã được dùng thử, bao gồm thalidomide, biphosphonates, và radium-224. Glucocorticoids không có vai trò gì trong điều trị bệnh này.

IX-22. Câu trả lời là B.

Bệnh nhân này có tình trạng mất thị giác tạm thời với bằng chứng của giảm thị lực và bệnh thần kinh do thiếu máu cục bộ trước quang trong tiền sử lâm sàng thích hợp với viêm động mạch tế bào khống lồ( viêm ĐM thái dương). Ở những người trên 50 tuổi, tình trạng này nên được điều trị ngay bằng Glucocorticoid để đề phòng nguy cơ mù một mắt.

Bệnh này rất nhạy với điều trị bằng steroid, liều prednison liều khởi đầu 40-60 mg mỗi ngày có vai trò quản lý các triệu chứng. Nếu các triệu chứng này tái phát, liều prednison có thể tăng thêm. Khi các triệu chứng giảm đi, nên giảm dần liều thuốC. Hầu hết các bệnh nhân cần phải điều trị trong ít nhất là 2 năm. Aspirin được phối hợp cùng steroid để làm giảm các biến chứng của viêm động mạch tế bào khống lồ. Indomethacin thường khong được dùng và không nên dùng một mình trong trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng thiếu máu thần kinh cục bộ. Các thuốc chống đông không có vai trò trong điều trị bệnh. Bệnh được chẩn đoán xác định nhờ sinh thiết đọng mạch thái dương điều này nên được làm ở bệnh nhân này. Tuy nhiên việc điều trị không nên được chờ tới khi có kết quả sinh thiết do mù đột ngột và không thể phục hồi có thể xảy ra. Siêu âm động mạch tái dương cũng có thể được đề nghị. Trong khi tuổi tác và tiền sử bệnh mạch vành của bệnh nhân nghi ngờ do thiếu máu cục bộ thoáng qua, các biểu hiện của bệnh nhân trong trường hợp này làm cho viêm động mạch tế bào khống lồ có nhiều khả năng hơn. Các triệu chứng này là mạn tính ,xảy ra vài tuần hoặc vài tháng đến khi bệnh nhân nhập viện, các triệu chứng bao gồm đau dầu, đau hàm, đau da đầu, và các triệu chứng của đau đa cơ do thấp khớp. Trong trường hợp bệnh nhân này, cộng hưởng từ không được chỉ định.

IX-23. Câu trả lời là c

Đau thắt lưng cấp tính được định nghĩa là đau trong khoảng thời gian dưới 3 tuần. Hầu hết các bệnh nhân đau thắt lưng đều có triệu chứng kiểu “cơ học” tức là đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi. Đánh giá ban đầu ở các bệnh nhân này là phải tìm các nguyên nhân gây bệnh lý cột sống nghiêm trọng, như nhiễm trùng, bệnh ác tính, và chấn thương. Yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi trên 50, có chẩn đoán ung thư từ trước, dùng thuốc đường tĩnh mạch, nhiễm trùng mạn tính như viêm bàng quang hoặc viêm phổi, tiền sử chấn thương cột sống, nghỉ tại giường không đỡ, thời gian đau kéo dài hơn 1 tháng, tiểu không tự chủ hoặc tiểu đêm, yếu hoặc tê chân khu trú, đau lưng lan xuống một hoặc cả hai chân, đau tăng khi đứng và giảm khi ngồi, và dùng steroid kéo dài. Các biểu hiện gợi ý bệnh nặng bao gồm sốt, gầy sút, Lasegue dương tính, sờ thấy khối ở bụng hoặc trực tràng, khám thần kinh thấy bất thường vận động hoặc cảm giác.

IX-24. Câu trả lời là c

Lupus do thuốc có thể xuất hiện sau dùng rất nhiều loại thuốc, cần nghĩ đến bệnh khi bệnh nhân có các triệu chứng không điển hình. Người mắc bệnh thường là nam da trắng. Lupus do thuốc thường biểu hiện bằng sốt, khó chịu, đau khớp hoặc đau cơ dữ dội, viêm thanh mạc, và man ngứa.

Hiếm khi biểu hiện ở não và thận. Ngừng loại thuốc đó có thể làm giảm triệu chứng trong vài tuần, tuy nhiên có thể vẫn cần dùng thuốc chống viêm để kiểm soát các triệu chứng cho đến khi viêm thuyên giảm. Các thuốc gây lupus thường gặp là procainamide, propafenone, hydralazine, propylthiouracil, lithium, phenytoin, carbamazepine, sulfasalazine, và minocycline. Cả thuốc chẹn beta, ức chế men chuyển angiotensin, lovastatin và simvastatin cũng gây lupus. Xét nghiệm thường cho kết quả dương tính với kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng histone. kháng thể kháng ds-DNA thì hiếm thấy. kháng thể kháng cardiolipin thì thấy trong hội chứng kháng thể kháng phospholipid, bệnh biểu hiện bằng bệnh huyết khối động tĩnh mạch. Kháng thể anti-RNP thì thấy trong bệnh mô liên kết tổng hợp, bệnh có các đặc điểm của lupus, viêm khớp dạng thấp, và/hoặc xơ cứng bì. kháng thể kháng protein ribosom luôn đi kèm với trầm cảm và các rối loạn tâm thần kèm với tổn thương hệ thần kinh trung ương trong lupus ban đỏ hệ thống.

IX-25. Câu trả lời là D.

Bệnh nhân này đến khám với các triệu chứng của chứng mày đay do lạnh, một phản ứng phụ thuộc IgE khi tiếp xúc với lạnh. Sau khi tiếp xúc lạnh, các nốt mày đay xuất hiện ở vùng tiếp xúc, thường kéo dài dưới 2h.

Phân tích mô học của nốt mày đay thấy có các tế bào mass mất hạt, phù da và mô liên kết dưới da. Khi thử cho tiếp xúc lạnh, ví dụ như ngâm nước lạnh, có thể thấy nồng độ histamin tăng cao trong máu tĩnh mạch nếu lấy ở chi đã tiếp xúc lạnh, trong khi đó histamin lại có nồng độ bình thường ở chi không tiếp xúc lạnh. Sự xuất hiện các đường phỏng sau khi gãi mạnh chính là dấu hiệu của chứng da vẽ nối. Chứng này gặp ở 1-4% dân số và thường thấy ở các bệnh nhân mắc mày đay do lạnh. Nhìn chung, mày đay do lạnh là một hiện tượng khu trú và không gây hậu quả xấu. Tuy nhiên, trụy mạch có thể xảy ra nếu bệnh nhân ngâm mình dưới nước lạnh. Rất nhiều người mong muốn được điều trị vì họ xấu hố với bệnh của mình, hoặc do cứ bị mày đay và ngứa tái đi tái lại. Thường chỉ cần điều trị bằng kháng histamine HI là đủ để kiểm soát triệu chứng. Nếu không đủ có thể dùng thêm cyprohepadine hoặc hydroxyzine. Bệnh nhân này có yếu tố gây mày đay rất rõ ràng- là tiếp xúc lạnh. Vì vậy, không cần đánh giá thêm gì. Trong đánh giá và điều trị bệnh mày đay mạn tính, việc nhận biết và loại bỏ các yếu tố khởi phát là rất quan trọng. Các nguyên nhân có thể có là thức ăn, phấn hoa, nấm mốc, và thuốC. Trong trường hợp này mày đay có trước khi dùng thuốc tránh thai đường uống, do đó không cần ngừng thuốc tránh thai. Định lượng kháng thể kháng thyroglobulin và kháng microsome có thể hữu ích đối với các bệnh nhân bị mày đay mạn tính chưa tìm thấy nguyên nhân rõ ràng. Giảm nồng độ C1 hoặc xuất hiện ức chế C1 sẽ biểu hiện bệnh phù mạch tái diễn hơn là biểu hiện bệnh mày đay.

IX-26. Câu trả lời là B.

Bệnh nhân đến khám với các triệu chứng của suy thận tiến triển nhanh, viêm xoang, và bệnh phổi hang. Các triệu chứng xuất hiện liên tục, chẩn đoán là bệnh u hạt Wegener. Bệnh u hạt Wegener được đặc trưng bởi hiện tượng viêm tạo mô hạt ở các mạch nhỏ, biểu hiện chủ yếu ở thận và đường dẫn khí. Đây là một bệnh ít gặp, ước tính cứ 100.000 dân thì có 3 người mắC. Tỉ lệ nam nữ mắc bệnh là như nhau. 95% bệnh nhân có tổn thương đường dẫn khí trên, và trong hoàn cảnh đó, bệnh thường biểu hiện như một viêm xoang mạn tính không đáp ứng với điều trị kháng sinh. Đau mặt và chảy nước mũi cũng hay biểu hiện. Bệnh không được điều trị sẽ dẫn đến phá hủy hoàn toàn mô sụn như thủng vách ngăn mũi và biến dạng mũi hình yên. Phối là cơ quan hay bị tổn thương thứ hai, chiếm 85% tổng số bệnh nhân mắc bệnh u hạt Wegener. Bệnh cảnh ở phối rất thay đổi, từ thâm nhiễm phổi không triệu chứng cho đến ho máu ồ ạt. Bệnh nhân này có tổn thương phổi hang đặc trưng, giúp chẩn đoán phân biệt u hạt Wegener và bệnh viêm đa vi mạch, vì không có bệnh phổi hang trong viêm đa vi mạch. Viêm cầu thận tiến triển nhanh xuất hiện ở 77% số ca bệnh và là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong cho bệnh nhân u hạt Wegener. Trong giai đoạn bệnh tiến triển, còn có các triệu chứng không đặc hiệu như mệt mỏi, gầy sút, sốt. chẩn đoán u hạt Wegener dựa hình ảnh viêm mạch hoại tử trên mẫu sinh thiết của tạng bị tổn thương. Xét nghiệm huyết thanh có thể cung cấp các bằng chứng hỗ trợ cho chẩn đoán. 90% bệnh nhân u hạt Wegener có kháng thể anti-cANCA, đó là proteinase-3. Điều quan trọng là bắt đầu điều trị ngay. Khi chưa đưa cyclophosphamide vào điều trị, người bệnh hầu hết tử vong trong vòng 5 năm, ngay cả khi có dùng glucocorticoids. Nay tỉ lệ sống 5 năm là 75-80% nhờ dùng phối hợp cyclophosphamide và glucocorticoids. p-ANCA là kháng thể kháng trực tiếp peroxidase tủy. p-ANCA cũng được tìm thấy ở một phần nhỏ số bệnh nhân u hạt Wegener nhưng thường gặp trong bệnh viêm đa vi mạch hơn. kháng thể ASLO gặp trong bệnh viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu. Các triệu chứng hô hấp ở bệnh nhân này chủ yếu là viêm xoang, không thấy đi kèm với viêm họng, nên không mong tìm thấy bất thường trên phim CT ngực. kháng thể kháng màng đáy cầu thận thì gặp trong hội chứng Goodpasture. Hội chứng phối-thận này thường biểu hiện như một bệnh viêm cầu thận tiến triển nhanh và suy hô hấp. Thường gặp xuất huyết phế nang lan tỏa. Không có tổn thương phổi hang trên phim CT ngực trong hội chứng Goodpasture. Viêm nội tâm mạc do tụ cầu vàng có thể cho hình ảnh CT ngực gần giống như bệnh phổi hang do thuyên tắc hoại tử đa ổ, tuy nhiên, không thấy có một tập hợp triệu chứng với cả viêm xoang và viêm cầu thận.

IX-27. Câu trả lời là C.

Nguyên nhân phù hợp nhất gây ra hội chứng vành cấp trong trường hợp này là huyết khối do phình động mạch vành, trên bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh Kawasaki. Kawasaki là bệnh đa cơ quan cấp tính, chủ yếu xuất hiện ở trẻ em <5 tuổi. biểu hiện lâm sàng lúc nhỏ là viêm không tạo mủ ở nhóm hạch cố; tróc vảy các đầu ngón tay, và có ban đỏ ở khoang miệng, môi, bàn tay. Khoảng 25% các trường hợp đi kèm với phình động mạch vành, xuất hiện muộn vào giai đoạn hồi phục của bệnh. Điều trị sớm (trong vòng 7-10 ngày từ khi khởi bệnh) bằng Ig qua đường tĩnh mạch và aspirin liều cao sẽ làm giảm khoảng 5% số ca phình mạch vành sau đó. Ngay cả khi đã có phình mạch vành, đa phần sẽ thoái lui sau 1 năm nếu kích thước <6mm.Tuy nhiên phình mạch >8mm lại không thoái triển. Các biến chứng của phình mạch vành kéo dài bao gồm vỡ mạch, huyết khối và hẹp tại khu vực dòng chảy. Tách gốc động mạch chủ và các lỗ vành là nguyên nhân tử vong thường gặp trong hội chứng Marfan, cũng có thể gặp trong viêm động mạch chủ do bệnh viêm động mạch Takayasu. Bệnh nhân này không có tiền sử tăng huyết áp, nhồi máu chi, không có các triệu chứng toàn thân gợi ý tình trạng viêm mạch tiến triển. Hơn nữa, trong viêm động mạch Takayasu, không có biểu hiện nhồi máu nào khác. Khám nghiệm tử thi thường thấy các cầu nối cơ tim chạy qua động mạch vành, tuy nhiên đây thường không phải là nguyên nhân gây nhồi máu. Cũng có thể nghĩ đến cocaine là một nguyên nhân gây nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân trẻ, nhưng dựa vào bệnh sử thấy nguyên nhân này không hợp lý.

IX-28. Câu trả lời là E.

Hoạt hóa bổ thể là kết quả của chuỗi các tương tác giữa một lượng lớn protein màng tế bào và protein huyết tương, quá trình này đóng vai trò quan trọng trong phản ứng viêm. Hoạt hóa bổ thể theo đường cố điển được phát động bởi một phản ứng kháng nguyên-kháng thể. Thành phần bổ thể thứ nhất (Cl, một phức hợp gồm 3 protein) gắn vào phức hợp miễn dịch thông qua hoạt hóa Clq. Sau đó C1 hoạt hóa lại phát động sự phân cắt và đồng hoạt hóa của các thành phần C4 và C2. C1 hoạt hóa bị phá hủy bởi một chất ức chế protease huyết tương- gọi là ức chế C1 esterase. Phân tử này cũng liên quan đến yếu tố đông máu XI và kallikrein. Bệnh nhân thiếu hụt chất ức chế C1 esterase có thể mắc bệnh phù mạch, đôi khi dẫn đến tử vong do ngạt. Các đợt bệnh bùng phát có thể do stress hoặc chấn thương gây ra. Ngoài việc giảm nồng độ hoặc giảm chức năng của chất ức chế C1 esterase, có trường hợp bệnh nhân mang chứng bệnh di truyền trội trên NST thường này lại có nồng độ C1 và C3 bình thường, nhưng giảm C4 và C2. Điều trị bằng danazol giúp tăng đáng kể nồng độ chất ức chế quan trọng đó và làm giảm triệu chứng cho nhiều bệnh nhân. Bệnh phù mạch thể mắc phải do giảm chất ức chế C1 esterase cũng đã được mô tả ở các bệnh nhân mắc bệnh tự miễn hoặc ác tính.

IX-29. Câu trả lời là A.

Thoái hóa khớp là một dạng viêm khớp thường gặp. Khoảng 12% số người trên 60 tuổi ở Mĩ có biểu hiện thoái hóa khớp gối. Thoái hóa khớp bàn tay gặp trong khoảng 10% số người cao tuổi. Các vị trí thường bị ảnh hưởng là cột sống cố và cột sống thắt lưng-cùng, hông và gối. Ở bàn tay thì cả các khớp liên đốt ngón gần và xa đều hay thoái hóa. cố tay, khuỷu tay và gót chân thường không tổn thương. có thể là do sụn khớp ở gót chân làm khớp này ít nhạy cảm với bệnh, tuy nhiên điều này còn chưa rõ ràng. Có sự khác biệt đáng chú ý về vị trí khớp bị ảnh hưởng giữa bệnh thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp; tổn thương cột sống thắt lưng và khớp liên đốt ngón xa rất hiếm gặp trong viêm khớp dạng thấp, còn khớp cố tay thì gần như luôn luôn có.

IX-30. Câu trả lời là B.

nhiễm trùng tái diễn do các vi sinh vật có vỏ là tình trạng rất gợi ý đến chứng vô lách. Chứng vô lách chức năng đi cùng với triệu chứng dễ bầm tím, bệnh lý thần kinh, và lưỡi to => gợi ý bệnh thoái hóa dạng tinh bột. Các triệu chứng biện luận thêm cho thoái hóa dạng tinh bột bao gồm rụng tóc, loạn dưỡng móng, và tăng tỉ lệ globulin. Vô lách chức năng gặp trong bệnh thoái hóa dạng tinh bột là vì bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến lách, tuy nhiên vẫn có thể gặp cường lách. Các bệnh nhân nhiễm HIV cũng thường bị nhiễm trùng tái diễn nhưng không có lách to, và họ cũng không mẫn cảm với các vi sinh vật có vỏ hơn các bệnh nhân khác. chẩn đoán thiếu máu hồng cầu hình liềm là không phù hợp do yếu tố nhân chủng họC. Giảm bạch cầu trung tính theo chu kỳ thì thường xuất hiện ở trẻ em, nhưng cũng có thể thấy ở người trưởng thành. Chu kì giảm bạch cầu thường là 3 tuần. Bệnh không có gammaglobulin máu trên X là một rối loạn bẩm sinh hiếm gặp, gặp ở người nam mà các tế bào B chưa trưởng thành. Các bệnh nhân mắc bệnh này không sản xuất Ig, họ dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên rất nghiêm trọng, nguyên nhân thường là vi sinh vật có vỏ.

IX-31. Câu trả lời là B.

Tỉ lệ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp nói chung vào khoảng 0,8%, trong đó nữ mắc nhiều hơn nam 3 lần. Tuy nhiên, khi tuổi tăng, tỉ lệ mắc tăng lên và khác biệt giữa hai giới giảm xuống. Viêm khớp dạng thấp gặp trên toàn thế giới và ở tất cả các chủng tộC. tuổi khởi phát bệnh thường là 35 đến 50. Nghiên cứu các gia đình cho thấy có một khuynh hướng di truyền rõ ràng. Những người họ hàng bậc một thì có tỉ lệ mắc viêm khớp dạng thấp nhiều hơn khoảng 4 lần. Trong số các yếu tố nguy cơ khác của bệnh, còn có kháng nguyên phức hợp hòa hợp mô chủ yếu lớp II HLA-DR4. Khoảng 70% bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có kháng nguyên HLA-DR4. Tuy nhiên, sự kết hợp này không đúng ở các bệnh nhân người châu Phi hoặc người Mĩ gốc Phi, 75% trong số họ không biểu hiện alen này. Viêm khớp dạng thấp là bệnh chưa rõ nguyên nhân, vì vậy vai trò của allen này trong bệnh nguyên cũng còn chưa rõ. tổn thương sớm nhất trong viêm khớp dạng thấp là tổn thương vi mạch cùng với tăng số lượng các tế bào lát trong bao hoạt dịch. Thấy có tăng số lượng các tế bào đa nhân trong màng hoạt dịch, người ta cho rằng đó là do sự kiểm soát của tế bào T CD4+. Vì viêm cứ tiếp diễn, khớp bị giáng hóa bởi collagenase và cathepsins do các tế bào viêm sản xuất. Các tế bào viêm còn sản xuất các cytokines khác gồm IL-1 và TNF-). Dần dần, xương và sụn bị phá hủy, dẫn đến các biểu hiện lâm sàng như ở giai đoạn cuối. Yếu tố dạng thấp là một phân tử IgM trực tiếp kháng lại đoạn Fc của IgG, được tìm thấy ở 2/3 số bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên phân tử này cũng thấy ở 5% số người khỏe mạnh và hơn 10% người trên 60 tuổi. Không rõ vai trò gây bệnh của yếu tố dạng thấp, nhưng nồng độ của nó có vai trò dự báo mức độ nặng của các biểu hiện lâm sàng hoặc sự xuất hiện các biểu hiện ngoài khớp.

IX-32. Câu trả lời là B.

Enthesopathy hay enthesỉtỉs là thuật ngữ dùng để miêu tả tình trạng viêm tại điểm bám của gân hoặc dây chàng vào xương. Loại viêm này thường thấy nhất ở bệnh nhân mắc các bệnh lý cột sống có huyết thanh âm tính và nhiều loại nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm viras. Các định nghĩa còn lại nói về một số từ dùng trong khám khớp và chấn thương chỉnh hình. Subluxatỉon là sự xếp đặt sai khác của khớp khiến cho các diện khớp không hoàn toàn tương thích với nhau. Synovỉtỉs là viêm màng hoạt dịch. Bursitis là tình trạng viêm bao hoạt dịch, cấu trúc này có tác dụng làm giảm ma sát. Cuối cùng, crepỉtus là tiếng lục cục hoặc lắc cắc khi vận động khớp.

IX-33. Câu trả lời là C.

Bệnh nhân này than phiền về các triệu chứng kéo dài với chẩn đoán là bệnh đau xơ cơ. Người mắc bệnh này thường có đau lan tỏa toàn thân, cứng khớp, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, hay mệt mỏi, và đau đầu. Tỉ lệ mắc bệnh vào khoảng 3,4% ở nữ giới và 0,5% ở nam giới. Bệnh được cho là do rối loạn quá trình nhận cảm giác đau. Rối loạn giấc ngủ với việc mất giai đoạn 4 của giấc ngủ được cho là một yếu tố trong sinh bệnh học của bệnh. Serotoin trong dịch não tủy thường tụt xuống thấp, cũng có thể có vai trò trong sinh bệnh họC. chẩn đoán đau xơ cơ dựa vào tiêu chuẩn của ACR, gồm cả triệu chứng và khám lâm sàng. Bệnh nhân phải có đau lan tỏa mọi vùng trên cơ thể và ấn đau tại 11 trong 18 điểm đau đã định sẵn. Các điểm đau bao gồm xương chấm, cơ thang, cột sống cố, các lồi cầu ngoài, các cơ trên gai, xương sườn thứ 2, cơ mông, mấu chuyển lớn, và đầu gối. Nên ấn bằng một lực trung bình. Khám khớp không thấy biểu hiện của bệnh khớp có viêm. Không có xét nghiệm nào đặc hiệu cho chẩn đoán. kháng thể kháng nhân có thể dương tính, nhưng chỉ bằng tỉ lệ trong dân số thông thường. HLA-B27 tìm thấy ở 7% số dân da trắng, trong đó chỉ khoảng 1-6% những người mang HLA-B27 mắc bệnh viêm cột sống dính khớp. Xquang bình thường ở những bệnh nhân này.

IX-34. Câu trả lời là A.

Bước đầu tiên trong điều trị đau xơ cơ là nâng cao chất lượng giấc ngủ cho bệnh nhân. Bước này tỏ ra có hiệu quả làm cải thiện chất lượng cuộc sống và làm giảm các triệu chứng. Khuyến khích việc cải thiện giấc ngủ bằng các biện pháp không dùng thuốc, tuy nhiên thuốc chống trầm cảm 3 vòng cũng được khuyên dùng. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng giúp cải thiện giấc ngủ sâu (giai đoạn 4), đưa đến sự cải thiện rõ rệt về lâm sàng.

Các thuốc khác cũng hiệu quả cải thiện giấc ngủ và triệu chứng mà không liên quan đến chứng trầm cảm là trazodone, zolpidem, và duloxetine. Nên động viên tất cả các bệnh nhân rằng bệnh của họ không thoái lui cũng như không nguy hiếm đến tính mạng, và có rất nhiều phương pháp điều trị. Các liệu pháp tâm-thế như châm cứu, thiền, yoga cũng tỏ ra có ích ở một số bệnh nhân đau xơ cơ, vậy cũng nên xem xét.

IX-35. Câu trả lời là C.

Viêm cột sống dính khớp là bệnh mạn tính, một phần nhỏ số người mắc bệnh này sẽ tiến triển đến dính khớp hoàn toàn trong khoảng vài thập kỉ. Các yếu tố tiên lượng xấu và làm tăng nguy cơ tiến triển bệnh bao gồm: khởi bệnh sớm, giới tính nam, và có tổn thương khớp háng. Gãy cột sống là biến chứng nghiêm trọng nhất, ngay cả một chấn thương rất nhỏ cũng có nguy cơ làm gãy một cột sống đã bị cứng. tổn thương tủy sống là biến chứng đáng sợ của gãy cột sống. Ước tính nguy cơ gãy cột sống trong viêm cột sống dính khớp vào khoàng hơn 10%. Yếu tố rất quan trọng để tránh tàn tật là giữ một chương trình tập luyện và một cân nặng hợp lý nhằm duy trì tư thế và tầm vận động của cột sống. Cùng với tập luyện, dùng thuốc chống viêm phi steroids để làm giảm đau và tăng sự linh hoạt. Khi so sánh một nhóm bệnh nhân dùng CVPS hàng ngày không kể có đau hay không với nhóm bệnh nhân chỉ dùng CVPS khi đau nhiều, thì nhóm dùng CVPS hàng ngày có hình ảnh Xquang ít tiến triển hơn nhóm còn lại. Liệu pháp kháng TNF-) (iníliximab, etanercept, adalimumab) cho hiệu quả nhanh đáng ngạc nhiên, nhưng hiện nay chúng không phải là điều trị hàng đầu vì các tác dụng lâu dài còn chưa được biết rõ. Mặc dầu vậy, khi đã bắt đầu dùng ức chế TNF-) thì có sự cải thiện rất đáng kể về độ linh hoạt và mật độ chất khoáng của xương.

IX-36. Câu trả lời là A.

Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh mạn tính với những đợt tái phát và những đợt thuyên giảm, nhưng không khỏi han. Trong những trường hợp không có tổn thương cơ quan trọng yếu, điều trị chỉ là điều trị triệu chứng. Các triệu chứng của bệnh nhân này là do tổn thương khớp trong lupus ban đỏ hệ thống. Hydroxychloroquine vốn là thuốc điều trị sốt rét nhưng đã được chứng minh là có hiệu quả cải thiện đáng kể các triệu chứng viêm khớp, viêm da, mệt mỏi của bệnh. Hơn nữa, có bằng chứng cho thấy hydroxychloroquine làm giảm số đợt bệnh bùng phát, và thuốc này thường là điều trị hàng đầu cho các triệu chứng tại da và khớp trong lupus ban đỏ hệ thống. Acetaminophen cũng được chỉ định để giảm đau nhưng ít hiệu quả hơn. Mặc dù các thuốc chống viêm phi steroid (CVPS) thường hiệu quả, nên cấn trọng khi chỉ định các thuốc này vì có nguy cơ gây viêm màng não vô khuẩn do CVPS ở các bệnh nhân lupus. Hơn nữa CVPS có thể làm nặng thêm chứng tăng huyết áp và gây bệnh thận. Quinacrine là một thuốc chống sốt rét khác có thể dùng thay thế cho hydroxychloroquine, nhưng đây chỉ được coi như liệu pháp hàng hai do có tác dụng phụ gây vàng da lan tỏa. Vật lý trị liệu có thể tốt nếu phối hợp với các thuốc chống viêm nhưng sẽ không cho hiệu quả đáng kể nào về chức năng cho bệnh nhân nếu như không kiểm soát bệnh nền. Prednisone là một thuốc chống viêm mạnh, có hiệu quả ngăn chặn các triệu chứng. Tuy nhiên, không dùng liều cao (0,5-1,0 mg/kg/ngày) cho các trường hợp nhẹ trừ khi bệnh nhân không đáp ứng với các liệu pháp bảo tồn hoặc xuất hiện tổn thương cơ quan trọng yếu, còn trong trường hợp này thì lợi bất cập hại. Thường dùng Methotrexate cho các biểu hiện tại khớp và toàn thân, nếu prednisone không thể giảm liều một cách an toàn hoặc nếu bệnh nhân không thể chịu được các tác dụng phụ của các loại thuốc ít độc hơn.

IX-37. Câu trả lời là E.

Bệnh nhân này phù hợp nhất với chẩn đoán viêm đa động mạch hình nút với một tập hợp các triệu chứng bao gồm đau bụng, gầy sút, tăng huyết áp, và viêm đơn dây thần kinh. Viêm đa động mạch hình nút là chứng viêm mạch ít gặp, bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến các động mạch cỡ trung bình mà không liên quan đến các tiểu tĩnh mạch. Không có xét nghiệm huyết thanh để chẩn đoán. Có tới 30% số bệnh nhân viêm đa động mạch hình nút cho kết quả dương tính với kháng nguyên bề mặt viêm gan B. Trong trường hợp viêm đa động mạch hình nút đi kèm với viêm gan B, khi sinh thiết có thể tìm thấy viras, IgM và bổ thể trong thành mạch. Sau khi xem xét tiền sử dùng thuốc đường tĩnh mạch của bệnh nhân, nên tìm sự có mặt của viêm gan B. Tuy vậy, chứng minh được sự có mặt của kháng nguyên bề mặt viêm gan B không phải là chẩn đoán viêm đa động mạch hình nút. kháng thể kháng nhân ít dương tính ở các bệnh nhân viêm đa động mạch hình nút, còn viêm gan c thường đi kèm với viêm mạch do globulin ngưng kết lạnh chứ không phải với viêm đa động mạch hình nút. Vì bệnh nhân có đau bụng tăng lên khi ăn, cũng nên nghĩ tới cả nhồi máu mạc treo. Khi chụp mạch mạc treo, hãy mong tìm thấy hiện tượng giãn phình các động mạch. Tuy nhiên, khang định một lần nữa, đó không phải là đặc trưng của viêm đa động mạch hình nút. Cách chắc chắn nhất để chẩn đoán viêm đa động mạch hình nút là tìm thấy hình ảnh viêm mạch khi sinh thiết dây thần kinh bị tổn thương. Do đó, nên tiếp tục sinh thiết thần kinh quay.

IX-38. Câu trả lời là E.

Viêm mũi dị ứng là vấn đề thường gặp ở us và Bắc Mĩ. Ước tính rằng cứ 5 người thì có 1 người bị viêm mũi dị ứng. Tỉ lệ mắc mới cao hơn ở trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên, và các triệu chứng có xu hướng thuyên giảm khi tuổi tăng. Tuy nhiên, bệnh ít khi khỏi hoàn toàn. Nhiều bệnh nhân chỉ có các triệu chứng theo mùa. Các triệu chứng này do sự sản sinh hạt phấn từ các loại cỏ, cỏ dại, và các loại cây thụ phấn chéo nhờ gió hơn là nhờ côn trùng. Thời điểm thụ phấn báo trước sự xuất hiện theo mùa của các triệu chứng và ít thay đổi giữa các năm nếu cứ ở một địa điểm nhất định. Dựa vào điều này, người ta có thể dự đoán các dị nguyên đã gây nên triệu chứng của bệnh nhân. Ở các vùng ôn đới thuộc Bắc Mĩ, các loại cây thường thụ phấn vào mùa xuân, cỏ phấn hương thụ phấn vào mùa thu. cỏ gây viêm mũi dị ứng vào những tháng hè. Dị nguyên mốc có thể gây ra rất nhiều kiểu triệu chứng khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện khí hậu cho phép chúng hình thành vào tử. Viêm mũi dị ứng lưu niên (quanh năm) không có tính chất mùa mà thường biểu hiện liên tụC. Dị nguyên gây viêm mũi dị ứng lưu niên thường là lông động vật, bụi, các protein có nguồn gốc từ con gián.

IX-39. Câu trả lời là A.

Bệnh nhân này có biểu hiện cố điển của viêm túi thanh mạc mỏm khuỷu với các triệu chứng sưng, đau, nóng, bập bềnh ở mặt sau khuỷu tay. Tình trạng này thường do chấn thương hoặc lực tác động lặp đi lặp lại lên vùng khuỷu gây ra, khi tựa lên khuỷu tay hoặc khi khuỷu bất động với một lực đè liên tụC. Ngoài ra, nhiễm khuẩn Gram(-) và các bệnh lý tạo tinh thể, đặc biệt là tinh thể monosodium urate, cũng có thể gây viêm túi thanh mạch mỏm khuỷu. Xét nghiệm dịch khớp cần làm trước tiên bao gồm nhuộm Gram, nuôi cấy tìm vi khuẩn, đếm số lượng cùng các dòng tế bào, và tìm tinh thể. Cho phép điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm ở bệnh nhân này vì sợ có nhiễm trùng gây sốt và có bệnh hệ thống. Mở dẫn lưu dịch khớp nên làm trong trường hợp viêm túi thanh mạc do nguyên nhân nhiễm trùng, đã điều trị kháng sinh và chọc hút dịch nhiều lần mà không đáp ứng.

IX-40. Câu trả lời là C.

Ở một bệnh nhân đau lưng, khi biểu hiện đau cả lúc nghỉ ngơi hoặc đau không đi kèm với một tư thế nhất định nào đó đều phải nghĩ đến một nguyên nhân nghiêm trọng như gãy, nhiễm trùng hoặc có khối u cột sống. Khám bệnh bao gồm cả việc quan sát cột sống, các cơ cạnh sống, và hai khớp háng. Nghiệm pháp nâng chân thắng (Lasegue-ND) được thực hiện khi bệnh nhân nằm ngửa, chân duỗi thẳng, gấp thụ động đùi vào háng, điều này làm căng dây thần kinh sống L5, s 1 và dây ngồi. Gấp đến 80° là bình thường. Nghiệm pháp dương tính khi xuất hiện cảm giác đau như bệnh nhân vẫn thường thấy. Nghiệm pháp này cũng có thể thực hiện ở tư thế ngồi để xem liệu đau có thực sự lặp lại giống như thế không. Nghiệm pháp nâng chéo-chân thẳng dương tính khi nâng 1 bên chân này làm xuất hiện đau ở chân hoặc mông bên đối diện. Dấu hiệu này không nhạy bằng nâng chân thắng, nhưng đặc hiệu hơn cho bệnh thoát vị đĩa đệm. tổn thương dây thần kinh hoặc rễ thần kinh luôn cùng bên với đau. Nghiệm pháp nâng lần lượt chân thẳng được thực hiện khi bệnh nhân đứng cạnh bàn khám, duỗi thụ động từng chân một. Cách này làm căng rễ dây L2-L4 và dây thần kinh đùi.

 

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com