NỘI TIẾT VÀ CHUYỂN HÓA- HARRISON TIẾNG VIỆT

CÂU HỎI

Câu 21

Phân biệt đau bụng kinh với đau do nguyên nhân khác ở vùng chậu mãn tính chu kỳ rất quan trọng bởi vì có điều trị cụ thể cho đau bụng kinh nguyên phát. Sinh lý bệnh và điều trị của đau bụng kinh nguyên phát là gì?

A. Lạc nội mạc tử cung /thuốc tránh thai

B. Tiền sử lạm dụng tình dục /tư vấn

C. Tăng sản xuất tiền chất prostaglandin /thuốc kháng viêm

D. Vỡ nang graff/thuốc tránh thai

Câu 22.

Một phụ nữ 25-tuổi thấy trong 4 tháng qua mặt mình mọc rất nhiều long và mụn trứng cá. Cô đã nhận thấy sự thay đổi tiếng nói của mình nhưng phủ nhận những thay đổi trong ham muốn tình dục hoặc cơ quan sinh dục của cô. Cô chỉ nặng 94 kg và là cao 5 feet 5 inches. Huyết áp 126/70 mmHg. kiểm tra lđáng chú ý là cô béo phì. Không thấy các vết rạn đỏ hay tím trên da Những điều sau đây sẽ là bước đầu tiên quan trọng trong đánh giá lâm sàng của bệnh nhân này, ngoại trừ

A. Tiền sử dùng thuốc.

B. Tiền sử gia đình

C. Nồng độ testosterone trong huyết thanh

D. Nồng độ dehydroepiandrosterone sulfate (DHEAS) huyết thanh

E. siêu âm bụng

Câu 23.

Một bệnh nhân đến phòng cấp cứu 1 tuần trước vì đau đầu. Cô đã được chụp MRI, mà không biết một nguyên nhân gây ra triệu chứng của cô; nhưng kết quả cuối cùng thấy "trống vùng tuyến yên được chú ý. Đó có thể li en quan đến lâm sàng. Bệnh nhân được xuất viện từ phòng cấp cứu với các hướng dẫn theo dõi bác sĩ gia đình càng sớm càng tốt. Đau đầu đã được giải quyết, và bệnh nhân không có khiếu nại, tuy nhiên, cô đến văn phòng của bạn 1 ngày sau đó rất quan tâm về kết quả MRI. Điều gì cần làm trong quản lý sức khỏe cho cô?

A. chẩn đoán của cô là suy tuyến yên toàn bộ,và bắt đầu thay thế hormon liều thấp.

B. Chấn an cô và theo dõi kết quả xét nghiệm chặt chẽ. C. An ủi cô ấy và kiểm tra MRI trong 6 tháng.

D. Điều này có thể là bệnh lý tuyến nội tiết ác tính nên chụp xạ hình và CT là chỉ định.

E. kết quả MRI có thể là một u lành tính -tham khảo phẫu thuật thần kinh cho cắt bỏ.

Câu 24 .

Một thiếu niên 16-tuổi khỏe mạnh đến phòng cấp cứu địa phương vì đau đầu ngày càng tăng trong 2 tháng. Cha mẹ thấy rằng "Thằng bé dường như không còn là chính mình", và hơn 2 tuần qua cậu suất hiện nhìn đôi. Cậu thường buồn nôn vào buổi chiều . Cậu cũng tăng cân trong cùng thời gian 2 tháng qua và ngủ kém. Khám thấy, cậu rất chậm chạp, và soi đáy mắt thấy gai thị. Cậu không có sốt, cứng cố, hoặc bạch cầu cao . Nguyên nhân có thể là ?

A. hội chứng Camey

B. suy toàn tuyến yên bẩm sinh

C. u sọ hầu.

D. hội chứng McCune-Albright

E. u màng não.

Câu 25 .

Ở giữa chu kỳ kinh nguyệt, hormon kich thích hoàng thể (LH) tăng lên theo con đường khác là thông qua trung gian-estrogen. Mặc dù nồng độ thấp của estrogen là ức chế bài tiết LH, lượng estrogen tăng dần dẽ kích thích tiết LH . Mối quan hệ giữa estrogen và LH là một ví dụ về sự điều tiết của hệ thống nội tiết?

A. Sự tự điều chỉnh nội tiết tố.

B. kiểm soát điều hòa ngược âm tính

C. Sự điều chỉnh của các tiền nội tiết tố.

D kiểm soát điều hòa ngược dương tính.

Câu 26.

Vị trí tổn thương phổi hợp phổ biến nhất cho một gãy xương liên quan đến loãng xương ?

A. xương đùi

B. Xương chậu C. Xương quay

D. Cột sống

E. Cổ tay.

Câu 27.

Nghiệm pháp estrogen trong điều trị triệu chứng của tiền mãn kinh đã làm nối bật sự gia tăng yếu tố nguy cơ ở nữ giới với điều trị ngoại trú, trừ:

A. ung thư vú

B .Vỡ cương chậu,

C. nhồi máu cơ tim

D. đột quỵ

E. huyết khối tĩnh mạch

Câu 28

Tất cả các liệu pháp kết hợp sau đây đã làm nối bật lên sự giảm nguy cơ tổn thương xương chậu ở phụ nữ mãn kinh bị loãng xương, ngoại trừ

A. alendronate

B. estrogen

C. hormon tuyến cận giáp

D. Raloxifene

E. risedronate

F. vitamin D kết hợp canxi

Câu 29.

Một người đàn ông 45 tuổi đã được chẩn đoán là pheochromocytoma sau đó phát hiện ra có sự nhầm lẫn, đánh giá bằng huyết áp 250/140 mmHg, nhịp tim nhanh, đau đầu và đỏ bừng mặt. Xét nghiệm Metanephrines huyết tương của ông là normetanephrine 560 pg/ml và metanephrine 198 pg /ml (bình thường giá trị: normetanephrine : 18-111 pg /ml; metanephrine: 12-60 pg /ml).CT scan ổ bụng có tiêm thuốc cản quang thể hiện một khối u 3-cm tởtuyến thượng thận bên phải. Chụp MRI não với gadolinium phù nề của chất trắng gần đường giao nhau parietooccipital phù hợp với leukoencephalopathy sau đảo ngượC.Bạn được yêu cầu tham vấn về quản lý. Điều nào sau đây là đúng sự thật liên quan đến quản lý pheochromocytoma là cá nhân này?

A. Chẹn Beta hoàn toàn chống chỉ định cho tim nhịp nhanh ngay cả sau khi đã đạt được phong tỏa alpha.

B. Ngay lập tức phẫu thuật cắt bỏ khối lượng được chỉ định, bởi vì bệnh nhân đang ở trong tình trạng tổn thương não do tăng huyết áp.

C. Hạn chế muối và lượng nước vào cơ thể để ngăn chặn việc tiếp tục tăng huyết áp của bệnh nhân.

D. Điều trị bằng phenoxybenzamine nên được bắt đầu với liều cao (20-30 mg mỗi ngày ba lần) để nhanh chóng kiểm soát huyết áp, và phẫu thuật có thể được thực hiện trong vòng 24-48 h.

E. Điều trị bằng phentolamine TM được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Phenoxybenzamine nên được bắt đầu với liều thấp và tăng liều đến liều dung nạp tối đa trong 2-3 tuần. Phẫu thuật không cần lập kể hoạch cho đến khi huyết áp luôn dưới 160/100 imnHg.

Câu 30.

Sự ức chế hoạt động của hệ renin là một cơ chế hiện đại trong điều trị tăng huyết áp. Tất cả các thay đổi sinh lý sau đây sẽ làm tăng bài tiết renin trừ

A. giảm khối lượng máu lưu thông

B. chế độ ăn uống nhiều kali

C. tăng hoạt động giao cảm

D. giảm lượng chất hòa tan ở ống lượn xa

E. tư thế thẳng đứng

Câu31.

Điều nào sau đây thể hiện khả năng của việc tìm kiểm một u nhỏ tuyến yên ở khám nghiệm tử thi trong dân số nói chung?

A. 0,1%

B. 2%

C. 5%

D. 11%

E. 25%

Câu 32.

Một phụ nữ 33 tuổi đến phòng cấp cứu than phiền về triệu chứng đau đầu, đánh trống ngực, vã mồ hôi, và lo lắng. Những cảm xúc này bắt đầu đột ngột khoảng 30 phút trước , và cô liên tục bị các triệu chứng tương tự như vậy một lần mỗi tháng. Cô trước đây đã được chẩn đoán là bị cơn hoảng loạn và đã dùng paroxetin 20 mg mỗi ngày. Triệu chứng không được cải thiện từ khi dùng của thuốc này, và cô tin rằng triệu chứng hồi hộp và lo lắng đã trở nên tồi tệ hơn từ thời gian này. Tiền sử bệnh lý của cô: tăng huyết áp, nhưng điều trị với amlodipin gần đây đã được ngưng vì huyết áp 88/50 mmHg với các triệu chứng của cô được phản ánh với bác sĩ của minh. Tiền sử khác của cô là đau đầu một năm qua và cô đã được dùng ibuprofen, 600mg khi cần thiết. Cô tin rằng những cơn đau đầu đi cùng với triệu chứng của mình và vài giờ sau khi ra mồ hôi đã giảm xuống. Khám thực thể, bệnh nhân xuất hiện đỏ mặt và vã mồ hôi. Huyết áp khi nằm là 170/100 mmHg với nhịp tim 90 nhịp /phút. Khi đứng huyết áp tụt xuống 132/74 mmHg với nhịp tim là 112 nhịp /phút. nhịp thở 22 nhịp /phút, và nhiệt độ 37,4 ° C. Kiểm tra khác của cô là bình thường. Có không có gai thị. Xét nghiệm nào sau đây có thể chẩn đoán chính xác bệnh này?

A. nước tiểu24-h cho 5-HIAA

B. nước tiểu 24h cho metanephrines gián đoạn C. CT scan bụng có tiêm thuốc cản quang.

D. Chụp xạ hình với iod phóng xạ (MIBG)

E. Không xét nghiệm là cần thiết, bệnh nhân đang bị một cơn hoảng loạn

Câu 33.

Các thụ thể corticoid trong ống lượn thận chịu trách nhiệm lưu giữ natri và kali thừa, đó là trong trạng thái dư thừa corticoid như khối u tiết aldosterone. Tuy nhiên, các tình trạng thừa glucocorticoid (ví dụ, hội chứng Cushing) cũng có thể biểu hiện giữ natri và hạ kali máu. Những gì đặc trưng của con đường mineralocorticoid-glucocorticoid giải thích việc này?

A. Các thụ thể mineralocorticoid có ái lực cao với glucocorticoid

B. Sự bão hòa của con đường thoái hóa glucocorticoid ở các tình trạng khác nhau của sự dư thừa glucocorticoid

C. Tương tự, nhưng khác biệt, DNA kết hợp ở nhiều vị trí cùng tác dụng chuyển hóa

D. Sự điều chỉnh của protein mineralocorticoid ràng buộc ở tình trạng dư thừa glucocorticoid

Câu 34.

Một phụ nữ 40 tuổi bị bệnh Graves gần đây đã được bắt đầu điều trị với methimazole. Một tháng sau, cô đến phòng khám định kỳ . Cô có cơn sốt nhẹ, đau khớp, và tình trạng khó chịu khác .Xét nghiệm đáng chú ý là transaminitis tăng nhẹ và glucose 150 mg /dL. Tất cả là tác dụng phụ của methimazole trừ

A. Giảm bạch cầu hạt

B. phát ban

C. đau khớp

D . Viêm gan

E. kháng insulin

Câu 35

Một phụ nữ 60-tuổi, được gọi tới phòng khám của bạn để kiểm tra chứng tăng calci huyết là 12,9 mg /dL. Điều này đã được phát hiện tình cờ trong thời gian nằm viện do thoái hóa cột sống. Mặc dù đã được truyền trong bệnh viện, canxi huyết thanh của cô lúc xuất viện là 11,8 mg /dL. Bệnh nhân không có triệu chứng. Cô nếu không có sức khỏe tốt và đã dược khuyến cáo tầm soát ung thư phù hợp với tuổi. Cô không bị táo bón hoặc đau xương và bây giờ là 8 tuần từ phẫu thuật xương sống của cô. Hiện tại, canxi trong huyết thanh của cô là 12,4 mg /dL, và phosphate là 2,3 mg /dL. Hematocrit của cô và tất cả các chỉ số khác bao gồm creatinine bình thường. chẩn đoán rất có thể là gì?

A. Ung thư vú

B. cường cận giáp

C. cường giáp

D. đa u tủy

E. nhiễm độc Vitamin D

Câu 36.

Một người đàn ông 62 tuổi tới phòng cấp cứu địa phương phàn nàn về nặng ngực và cảm thấy"như là trái tim tôi rung bên trong lồng ngực của tôi.". Ông có triệu chứng tương tự 1 tháng trước đây mà hết tự nhiên .Ông không đi khám vào thời điểm đó. Ông không có tiền sử bệnh lý nào. Hỏi kỹ lại thấy ông giảm cân gần đây và ra mồ hôi quá nhiều. Ông cảm thấy cảm giác thèm ăn của mình đã tăng lên gần đây. Vợ ông cho biết thêm rằng gần đây ông đã hay nghỉ việc do mệt mỏi, nhưng ông không thể thư giãn và không ngủ tốt được . Khám thực thể ,nhịp tim không đều 140-150 nhịp /phút. Huyết áp là 134/55 mmHg. Ông nhập viện và làm xét nghiệm thấy hormon kích thích tuyến giáp không thấy . Điều nào sau đây là đúng?

A. 50% bệnh nhân cường sẽ chuyển đối từ rung nhĩ sang nhịp xoang bình thường với kiểm soát tuyến giáp một mình.

B. chụp phim tuyến giáp được tiến hành sẽ được tương thích với chẩn đoán bệnh Graves.

C. rung nhĩ là biểu hiện thường gặp nhất của cường giáp.

D. Ra nhiều mồ hôi có thể sẽ không liên quan đến cường giáp.

E. cường giáp gây ra hậu gánh cao cho tim, và thu hẹp áp lực lên mạch.

Câu 37.

Bệnh nhân ở trên được bắt đầu dùng atenolol và nhịp tim được làm chậm đến 80 nhịp /phút. Các phương pháp trị liệu bổ xung nào sau đây được chỉ định?

A. Diltiazem

B. Itraconazole

C. Liothyronine

D. methimazole

E. Phenoxybenzamine

Câu 38.

Một bệnh nhân tới chỗ bác sĩ phàn nàn về sự mệt mỏi và rụng tóC. Ông đã giảm được 6,4 kg kể từ lần khám cuối cùng của ông 6 tháng trước, nhưng sự thèm ăn giảm rõ rệt. Hỏi kỹ lại ông nói ngủ không tốt và cảm thấy lạnh mọi lúC. Ông vẫn làm theo sở thích của mình và dành thời gian với gia đình , và không tin rằng ông đang chán nản. Khám thấy rụng tóc và giảm phản xạ gân xương. Suy giáp được chẩn đoán cao cho bệnh nhân này. Xét nghiệm liên quan đến chẩn đoán chính xác?

A. Nồng độ hormon TSH thứ phát bình thường , nhưng không suy giáp nguyên phát.

B. T3 đo lường không được chỉ định để chẩn đoán,

C. Tỷ lệ T3/T4 là quan trọng để xác định điều trị.

D. kháng thể kháng tuyến giáp để phân biệt suy giáp nguyên phát và suy giáp thứ phát.

E. T4 là một xét nghiệm sàng lọc tốt hơn so với TSH cho suy giáp.

Câu 39.

Điều nào sau đây liên quan đến suy giáp tự miễn ?

A. 10% của 40 - 60 tuổi, người lớn có suy giáp cận lâm sàng.

B. Không có các bướu cố làm suy giáp tự miễn dịch xảy ra.

C. Tiền sử gia đình rối loạn tự miễn dịch không làm tăng đáng kể nguy cơ.

D. Nó là phổ biến hơn ở các bên bờ Thái Bình Dương, nơi chế độ ăn ít iốt.

E. viêm tuyến giáp do viras không gây ra viêm tuyến giáp tự miễn sau đó.

Câu 40.

Bạn đang nghiên cứu một dòng tế bào với một cấu trúc màng thay đổi mà làm cho màng tế bào không thấm để các phân tử ngoại bào với tất cả các kích thước và liên kết. Sau đó bạn tiếp xúc với các dòng tế bào để thay đổi nồng độ hormon khác nhau.Trong số các nội tiết tố sau, mà một trong những không nên gây ảnh hưởng đến dòng di động?

A. Dopamine

B. GnRH

C .Insulin

D. Vitamin D

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

Câu 21 C.

Đau bụng kinh đề cập đến khó chịu vùng bụng thấp bắt đầu với sự khởi đầu của chu kỳ kinh nguyệt và giảm dần sau 12-72 h. Đau bụng kinh tiên phát là kết quả từ sự tăng lên và giải phóng tiếp theo của tiền chất prostaglandin. Chống viêm không steroid là thuốc có hiệu quả trong> 80% trường hợp. Đau bụng kinh thứ phát là do bệnh lý cơ xương chậu, các nguyên nhân trong đó rất nhiều. Các chẩn đoán phân biệt bao gồm lạc nội mạc tử cung (nội mạc tử cung ngoài tử cung), đau bụng giữa 2 kỳ kinh (vỡ nang graafian), bệnh lạc màng trong tử cung(tuyến nội mạc tử cung không ở trong sơ tử cung), và hẹp cố tử cung. Tiền sử của lạm dụng tình dục tương quan với giao hợp đau thường xuyên hơn đau bụng kinh.

Câu 22 E.

Rậm lông được định nghĩa là tăng quá mức lông ở nam. Nó có thể bình thường hoặc một tình trạng nghiêm trọng.Nam hóa đề cập đến khi nồng độ androgen cao đủ để gây ra dấu hiệu và triệu chứng ,những thay đổi trong giọng nói, phát triển cơ quan sinh dục, và tăng ham muốn tình dụC. Nam hóa là một dấu hiệu liên quan đến một buồng trứng hoặc tuyến thượng thận gây ra sản xuất quá mức androgen. Điều này của thay đổi ở cơ thể bệnh nhân làm tăng tiếng nói và sự quan tâm của một sự nam hóa. Một tiền sử khỏe mạnh được chỉ định dùng thuốc vì thuốc như phenytoin,minoxidil, cyclosporin và có liên quan với tăng androgen và phát triển của tóC.Tiền sử gia đình là rất quan trọng như một số gia đình có một tỷ lệ cao hơn của rậm lông hơn những người khác

Bất thường bẩm sinh như tăng sản thượng thận bẩm sinh có thể biểu hiện riêng biệt. Androgen tiết ra bởi cả hai buồng trứng và tuyến thượng thận.

Một nồng độ cao trong tống testosterone huyết tương trên 12 nmol /L thường cho thấy một khối U.DHEAS cơ bản ở trên mức 18,5 imnol /L cho thấy nguồn gốc thượng thận. Do đó, xét nghiệm ban đầu hữu ích trong việc đánh giá nội tiết tố nam hóa. Mặc dù hội chứng buồng trứng đa nang đến nay là nguyên nhân phổ biến nhất của dư thừa androgen buồng trứng, sàng lọc ban đầu với siêu âm là không nên. Buồng trúng đa nang có thể được tìm thấy trong con cái mà không có bằng chứng nào về tiết androgen dư thừa. Tương tự như vậy, phụ nữ có thể có một nguồn tiết androgen buồng trúng với buồng trứng chỉ hơi mở rộng trên siêu âm. Vì vậy, siêu âm là một xét nghiệm không nhạy và không đặc hiệu.

Câu 23 B.

Việc xác định của một khoảng trống tuyến yên thường là kết quả của phát hiện MRI ngẫu nhiên. Thông thường các bệnh nhân này sẽ có chức năng tuyến yên bình thường và nên có thể yên tâm. Có khả năng là các mô quanh tuyến yên lhoạt động bình thường. Một khoảng trống tuyến yên có thể báo hiệu sự khởi đầu của suy tuyến yên, và xét nghiệm nên được theo dõi chặt chẽ. Trừ khi tình trạng lâm sàng của cô thay đổi, chỉ định chụp không được MRI lặp lại. Bệnh nội tiết ác tính là không, và phẫu thuật không phải là chỉ định trong u

Câu 24 C.

U sọ hầu là lành tính hơn với u tuyến yên mà thường biểu hiện đau đầu, giảm thị giác, và suy tuyến yên. Chúng phát sinh gần cuống tuyến yên và mở rộng vào hố yên. Chúng hường gặp ở trẻ em và thường có dấu hiệu tăng áp lực nội sọ. Hơn một nửa hiện trước tuổi 20. Tăng cân, thay đổi nhận thức, rối loạn giấc ngủ, và thị giác là khuyết tật phổ biến. Suy tuyến yên có mặt trong 90% trường hợp, và đái tháo nhạt trong 10% trường hợp. MRI là xét nghiệm lựa chọn để đánh giá. Điều tị cuối cung bao gồm phẫu thuật cắt bỏ hoặc xạ trị. u màng não sẽ xuất hiện trên sự khác biệt giữa các bệnh nhân trên; dịch tễ học, các khối u là phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới, và có xu hướng xảy ra trong độ tuổi từ 40và 70. Suy toàn tuyến yên bẩm sinh sẽ không giải thích tình trạng xấu đi của tăng áp lực nội sọ cấp tính. Hội chứng McCune-Albright bao gồm loạn sản cụn, các bản vá lỗi sắc tố da, và một loạt các rối loạn nội tiết bao gồm cả u tuyến và các khối u tuyến yên. Hội chứng Camey bao gồm u niêm ; khối u nội tiết bao gồm cả tuyến thượng thận, tinh hoàn và u tuyến yên, và sắc tố da

Câu 25 D.

Điều hòa ngược là phổ biến nhất của hệ thống nội tiết. Mối quan hệ estrogen-LH là một ví dụ cố điển về tăng nồng độ của một loại hormon có tác động tích cực đến việc giải phóng hormon khác. Giải phóng một loại hormon ở một tế bào do tác động lên các tế bào liền kề trong cùng một mô (ví dụ, somatostatin phát hành từ các tế bào 5 tuyến tụy ức chế sự tiết insulin từ tế bào p liền kề). Insulin giống yếu tố tăng trưởng giải phóng từ tế bào sụn trên các tế bào sản xuất nó, là một ví dụ tự tiết. Điều hòa ngược âm tính là mô hình cố điển của một hệ thống điều tiết nội tiết (ví dụ, nồng độ thyroxine cao ức chế giải phóng của hormon kích thích tuyến giáp).

Câu 26. D.

Dịch tễ học về gãy xương tương tự như giảm mật độ xương. Gãy xương của sự gia tăng khi 50 tuổi và sau đó như hình cao nguyên theo độ tuổi 60. Có khoảng 250.000 gãy xương cố tay mỗi năm tại Hoa Kỳ.Tuy nhiên, có khoảng 300.000 gãy xương hông hàng năm, với tỷ lệ tỷ lệ tăng gấp đôi trong 5 năm sau tuổi 70. Sự thay đổi từ gãy xương cánh tay và cố tay đến gãy xương hông có thể liên quan đến cách ngã của người cao tuổi, với ít chống hơn trên bàn tay và hơn nữa chấn thương hông trực tiếp thường xuyên với tuổi tác ngày càng tăng. Có khoảng 700.000 gãy cột sống mỗi năm tại Hoa Kỳ. Hầu hết biểu hiện lâm sàng im lặng và hiếm khi phải nhập viện. Họ có thể dẫn đến giảm chiều cao, gù và đau cơ thư phát.

Câu 27 B.

Tổ chức bảo vệ sức khỏe phụ nữ (WHI) đã chứng minh rằng liệu pháp estrogen-progestin có thể làm giảm nguy cơ gãy xương hông 34%. Các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy sự suy giảm tất cả các gãy xương do loãng xương, bao gồm gãy xương cột sống do nén. Các tác dụng có lợi của estrogen xuất hiện tối đa ở những người bắt đầu điều trị sớm và tiếp tục duy trì thuốC. Lợi ích giảm đi sau khi ngưng, và không có lợi ích kéo dài 10 năm sau khi ngừng. Những tác động này được thể hiện khi dùng đường uống và chính xác qua da. Tuy nhiên, WHI cũng chứng minh rằng estrogen có liên quan với mức tăng 30% trong nhồi máu cơ tim, tăng 40% đột quỵ, tăng 100%trong huyết khối tĩnh mạch, và tăng 25% trong ung thư vú. Trong nghiên cứu WHI cho thấy không có tác dụng của liệu pháp estrogen-progestin trên tử vong, có lẽ vì sự cân bằng giữa những tác động bất lợi về tim mạch và các tác dụng có lợi (ngoài đến gãy xương, có một tác dụng có lợi trên sự phát triển của ung thư đại tràng ).

Câu 28 D.

Raloxifene và tamoxifen chọn lọc trên thụ thể estrogen (SERMs) hoạt động trong thời tràng tương tự như estrogen làm giảm hấp thu xương và mất xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Các nghiên cứu đã được chứng minh để giảm nguy cơ ung thư vú xâm lấn. Raloxifene được phê duyệt để phòng ngừa loãng xương, làm giảm nguy cơ gãy xương cột sống khoảng 30 đến 50%. Không có số liệu xác nhận hiệu lực tương tự vào gãy xương lớn. Lượng canxi tối ưu giảm mất xương và ngăn chặn gẫy xương. Vitamin D bổ xung thêm canxi có thể làm giảm nguy cơ gãy xương hông từ 20 đến 30%. Các alendronate bisphosphonates và risedronate có cấu trúc liên quan đến pyrophosphate và được đưa vào mạng xương.Chúng làm giảm số lượngtế bào hủy xương và làm giảm chức năng của những tế bào đã có mặt. Cả hai đều có thể làm giảm nguy cơ gãy xương cột sống và hông khoảng 40 đến 50%. Một thử nghiệm cho thấy risedronate giảm gãy xương hông ở phụ nữ loãng xương 70 tuổi nhưng không ở phụ nữ lớn tuổi mà không có loãng xương. Risedronate có thể theo dõi hàng tuần. Các bisphosphonates mới hơn zoledronate và ibandronate có thể được dùng hàng năm hoặc hàng tháng. Tiêm hàng ngày hormon của tuyến cận giáp ngoại sinh tương tự nội tiết tố estrogen điều trị sản xuất tăng khối lượng xương và giảm gãy xương đốt sống và hông 45 đến 65%.Chưa có nghiên cứu được công bố về sự kết hợp của hormon tuyến cận giáp và SERMs hoặc bisphosnates .

Câu 29 E.

Việc loại bỏ các u là chỉ điều trị bệnh lâu dài, mặc dù 90% khối u là lành tính. Tuy nhiên, kiểm soát tăng huyết áp trước phẫu thuật là cần thiết để ngăn ngừa biến chứng phẫu thuật và tỷ lệ tử vong thấp hơn. Bệnh nhân có biểu hiện bệnh não do tăng huyết áp trong một cơn tăng huyết áp. Tăng huyết áp cần được quản lý ban đầu với các thuốc dùng đường tĩnh mạch để hạ thấp có nghĩa là áp lực động mạch giảm ~ 20% trong 24h đầu. Thuốc có thể được sử dụng cho cơn tăng huyết áp trong u bao gồm nitroprasside, nicardipine, và phentolamine. Một khi tăng huyết áp cấp đã được giải quyết, chuyển đối sang uống chặn a-adrenergic được chỉ định. Phenoxybenzamine là loại thuốc thông dụng nhất và được bắt đầu ở liều thấp (5-10 mg ba lần mỗi ngày) và tăng liều đến liều dung nạp tối đa (Thường là 20-30 mg mỗi ngày). Thuốc phong tỏa anpha được dùng ban dầu thi thuốc chẹn beta được sử dụng một cách an toàn và đặc biệt chỉ định cho tim đập nhanh liên tụC. Muối tự do và dịch sẽ giúp tăng khối lượng huyết tương và điều trị hạ huyết áp tư thế đứng. Một khi huyết áp được duy trì dưới 160/100 mmHg với huyết áp tư thế đứng vừa phải, là an toàn để tiến hành để phẫu thuật. Nếu huyết áp vẫn còn cao mặc dù điều trị bằng phong tỏa alpha, Ngoài thuốc ức chế canxi, thuốc chẹn thụ thể angiotensin, hoặc chất ức chế enzyme angiotensinconverting cần được xem xét. Thuốc lợi tiểu nên tránh do sẽ làm trầm trọng thêm hạ huyết áp tư thế đứng.

Câu 30 B.

Kiểm soát giải phóng renin liên quan đến các hoạt động của bốn yếu tố độc lập: các tế bào cận cầu thận , các tế bào macula densa, hệ thống thần kinh giao cảm, và các yếu tố tuần hoàn như nồng độ kali và nồng độ peptide natri niệu do tâm nhĩ bài tiết. Khi khối lượng tuần hoàn thấp, các tế bào cận cầu thận bộ (JGA) cảm nhận được điều này, tác dụng lên các tiểu động mạch , và renin được tăng cường. Tế bào macula densa có thể có chức năng như thụ thể theo dõi việc tải natri và clorua chuyển tới ống lượn xa. Trong điều kiện tải trọng chất tan thấp chuyển tới ống lượn xa, một tín hiệu được truyền đạt để tế bào cận cầu thận tăng giải phóng renin. Hoạt động giao cảm tăng kích thích JGA để giải phóng renin khi hạ áo tư thế đứng là giả định. Gia tăng lượng kali và giải phóng peptide natri niệu tâm nhĩ giảm renin giải phóng.

Câu 31 E.

U tuyến tuyến yên là rất phổ biến và là những người này có khả năng gây ra dư thừa hormon tuyến yên ở người lớn. Họ làm cho tăng 10% của tất cả các khối ung thư nội sọ. u nhỏ tuyến yên có mặt trong 25% ~ của tất cả các khám nghiệm tử thi, độc lập với bệnh lâm sàng trước khi chết, và thường bị nghi ngờ. 10% dân số nói chung sẽ có một hình ảnh u nhỏ ở đầu. Khám lâm sàng và sinh hóa u tuyến yên phụ thuộc vào loại tế bào phát sinh. Nó có thể gây ra hội chứng tăng tiết hoặc giảm tiết.

Câu 32 B.

Bệnh nhân này có ba triệu chứng cổ điển u : đau đầu, đánh trống ngực, vã mồ hôi. Khi bộ ba các triệu chứng tìm thấy gắn với tăng huyết áp, u tế bào ưa crôme là chẩn đoán rất có thể. chẩn đoán phân biệt cho u bao gồm hoảng sợ, cần thiết tăng huyết áp, lạm dụng cocaine hoặc methamphetamine, hội chứng cận u, u nội sọ, thu hồi clonidine, và rối loạn giả tạo. Trong khi tăng huyết áp là cố điển được mô tả với u teebs bào ưa crôm, nhiều bệnh nhân tăng huyết áp có thể sẽ thường xuyên khó điều trị. Ngoài ra, 5-15% của các cá nhân có thể đến với huyết áp bình thường(WM Manger: J Clin Hypertens 4: 62,2002). Bệnh nhân cũng hạ áp tư thế là một phát hiện phổ biến ở u . Thật thú vị, có một báo cáo về trường hợp điều trị với giảm các triệu chứng chính của pheochromocytoma (MA Seeler và cộng sự: Ann Intem Med 126: 333, 1997). Nen tảng của chẩn đoán u là nồng độ cao của các catecholamine nước tiểu và huyết tương. Các xét nghiệm chẩn đoán thông thường bao gồm việc đo lường của acid vanillyl, catecholamine, và metanephrines gián đoạn trong nước tiểu 24-h hoặc mẫu huyết tương. Các xét nghiệm này lớn hơn 2-3 lần so với giới hạn trên của bình thường. Nếu metanephrines được nâng cao, chụp CT hay MRI ngực, bụng, và xương chậu được thực hiện với khu vực u. Hình ảnh hạt nhân với 123 Iod hoặc 13 liod metaiodobenzylguanidine (MIBG) cũng có thể được sử dụng cho chuyenr hóa nội tại của u sau xét nghiệm sinh hóa đã xác nhận nồng độ cao của các catecholamine. Do triệu chứng kinh điển của đợt cấp ở bệnh nhân này, hoảng sợ là một chẩn đoán loại trừ .chẩn đoán u làm tăng nguy cơ kết quả bất lợi, bao gồm cả cái chết và đột quỵ. Hội chứng Carcinoid được chẩn đoán với xét nghiệm nước tiểu 24-h cho 5-HIAA, nhưng dường như không có bệnh nhân này bởi vì hội chứng carcinoid không liên kết với cao huyết áp.

Câu 33 B.

Với vài ngoại lệ, nội tiết tố liên kết với từng loại thụ thể riêng biệt. Các hormon khoáng corticoid-glucocorticoid được một ngoại lệ đáng chú ý vì các thụ thể mineralocorticoid cũng có ái lực cao, nhưng không lớn hơn, ái lực với glucocorticoid. Một enzyme (11 β - hydroxysteroid dehydrogenase) nằm trong ống thận bất hoạt glucocorticoid, cho phép phản ứng chọn lọc mineralocorticoid. Khi có glucocorticoid dư thừa, enzyme và trở nên bão hòa glucocorticoid có thể biểu hiện tác dụng mineralocorticoid. Hiệu ứng này là trái ngược với thụ thể estrogen, nơi duy nhất mà các hợp chất khác nhau trao sao chép máy móc. Hormon mineralocorticoid không liên kết với protein huyết thanh. Ví dụ về các hormon lưu thông trong huyết thanh gắn với protein là: T4, T3, cortisol, estrogen, và hormon tăng trưởng. Hầu hết các liên kết protein bất thường ít có hệ quả lâm sàng bởi vì nồng độ hormon bình thường.

Câu 34 E.

Các thionamides propylthiouracil (PTU), carbimazole, và methimazole là thuốc kháng giáp chính được sử dụng để điều trị cường giáp. Tất cả đều ức chế chức năng của peroxidase tuyến giáp, làm giảm quá trình oxy hóa và tạo thành của iođua. PTU còn ức chế sự ion hóa của T4 đến T3. PTU có t/2 ngắn hơn nhiều so của methimazole. Phát ban, nối mề đay, sốt và đau khớp là những tác dụng phụ thường gặp, xảy ra lên đến 5% của những bệnh nhân này. Họ có thể giải quyết một cách tự nhiên. Tác dụng phụ lớn hiếm gặp bao gồm viêm gan ,giảm bạch cầu hạt, và giống như hội chứng lupus ban đỏ hệ thống (SLE)-. Nếu tác dụng phụ được ghi nhận, điều quan trọng là thuốc kháng giáp được dừng lại.

Câu 35 B.

Cường cận giáp là nguyên nhân phổ biến nhất của chứng tăng calci huyết và là nguyên nhân rất có thể ở một người lớn không có triệu chứng. Ung thư là phổ biến nhất thứ hai của chứng tăng calci huyết gây ra nhưng thường được kết hợp với triệu chứng tăng calci huyết. Ngoài ra, có những triệu chứng thường xuyên từ các bệnh ác tính mà hình ảnh lâm sàng quyết định. Cường cận giáp tiên phát là kết quả từ tự tăng tiết của hormon tuyến cận giáp (PTH) mà không còn tác động của canxi huyết thanh, thường liên quan đến phát triển của u tuyến cận giáp. Hầu hết bệnh nhân không có triệu chứng hoặc có các triệu chứng tối thiếu tại thời điểm chẩn đoán. Khi có mặt, các triệu chứng bao gồm sỏi thận, loét dạ dày tá tràng, mất nước, táo bón, và trạng thái tinh thần bị thay đổi. Xét nghiệm cho thấy tăng canxi huyết thanh với phosphate huyết thanh giảm. chẩn đoán có thể được xác nhận với các phép đo hàm lượng hoóc môn tuyến cận giáp. Phẫu thuật cắt bỏ u tuyến nói chung là điều trị tối ưu, nhưng không phải tất cả bệnh nhân cần được điều trị bằng phẫu thuật. Chúng tôi khuyến cáo bệnh nhân <50 trải qua phẫu thuật cắt bỏ là chính . Tuy nhiên, trong những người > 50tuổi, xét nghiệm theo dõi thường xuyên thường được sử dụng. Phẫu thuật có thể được thực hiện nếu bệnh nhân phát triển chứng tăng calci huyết có triệu chứng hoặc xấu đi hoặc các biến chứng như thiếu xương. Ung thư vú là một nguyên nhân thường xuyên của chứng tăng calci huyết vì bệnh di căn vào xương. Bệnh nhân đã thường xuyên chụp vú như một phần của tầm soát ung thư phù hợp với tuổi và không có triệu chứng, điều này sẽ là khó xảy ra. u tủy là một bệnh ác tính thường kết hợp với chứng tăng calci huyết mà được cho là do sản xuất các cytokine và dịch dịch thể trung gian của khối u. u tủy không nên trình bày với chứng tăng calci huyết độc lập và được liên kết với thiếu máu và creatinine cao. Khoảng 20% các cá nhân với các cường giáp phát triển liên quan đến chứng tăng calci huyết do tăng hủy xương. Khám bệnh nhân không có dấu hiệu hoặc triệu chứng cường giáp, làm cho việc chẩn đoán khó . nhiễm độc Vitamin D là một nguyên nhân hiếm gặp của chứng tăng calci huyết. Một cá nhân phải ăn gấp 4-10 lần khuyến cáo hàng ngày để phát triển chứng tăng calci huyết. Bởi vì vitamin D làm tăng sự hấp thụ canxi và cả phosphate từ một, nồng độ của cả hai khoáng chất sẽ được nâng lên, không nhìn thấy trong trường hợp này.

Câu 36 A.

Nhiễm độc giáp với một bộ triệu chứng đặc trưng . Dấu hiệu thường gặp bao gồm nhịp tim nhanh và rung nhĩ, run, bướu cố, và bốc hỏa ,da ấm. Triệu chứng thường gặp bao gồm hiếu động thái quá, mệt mỏi, khó chịu, nhiệt độ cao, mồ hôi quá nhi. Trọng lượng gaimr xảy ra thường xuyên, tuy nhiên, một số bệnh nhân sẽ tăng cân vì chúng thường có một sự gia tăng đánh dấu bằng sự thèm ăn. Các bất thường tim phổ biến nhất của nhiễm độc giáp là nhịp nhanh xoang. Ở những bệnh nhân lớn tuổi bị rung nhĩ thường xuyên nhìn thấy. Những loạn nhịp tim là một biểu hiện tăng hoạt động , mà thường xuyên dẫn đến tăng áp lực và tiếng thổi tâm thu. Điều này có thể làm trầm trọng thêm suy tim tiềm ẩn hoặc bệnh mạch vành. 50% bệnh nhân với rung nhĩ liên quan đến nhiễm độc giáp không được điều trị sẽ trở lại bình thường

Câu 37 D.

Điều trị cường giáp bằng cách giảm tổng hợp hormon tuyến giáp, sử dụng thuốc kháng giáp, giảm số lượng mô tuyến giáp với i-ốt phóng xạ, hoặc cắt tuyến giáp. Thuốc kháng giáp được sử dụng thường xuyên hơn ở Nhật Bản và châu Âu, trong khi điều trị bằng phóng xạ được sử dụng thường xuyên hơn ở Bắc Mỹ. Propthiouracil và methimazole là thuốc kháng giáp thông dụng nhất và hoạt động theo chức năng ức chế peroxidase tuyến giáp .Trong bệnh Graves còn làm giảm kháng thể tuyến giáp cấp. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp vàbiếu hiện lâm sàng được làm mỗi 3-4 tuần với liều chuẩn độ dựa trên nồng độ T4. Chức năng tuyến giáp thường phải mất 6-8 tuần với phác đồ này. Giảm bạch cầu hạt xảy ra ở < l%bệnh nhân. I -ốt phóng xạ là chống chỉ định trong thai kỳ, propthiouracil có thể được sử dụng cấn thận vì qua liều có thể gây suy giáp của thai nhi. Diltiazem có thể được sử dụng để làm chậm nhịp tim trong rung nhĩ, tuy nhiên, thuốc chẹn beta có hiệu quả trong cường giáp để kiểm soát các triệu chứng tăng tiết adrenergiC. Itraconazole là một chất kháng nấm. Phenoxybenzamine là chặn a-adrenergic thường được sử dụng để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân u tế bào ưa crôm. Liothyronine là hình thức uống triiodothyronine (T3) và sẽ khôngđược sử dụng trong cường giáp. Levothyroxine đã được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng giáp để tránh suy giáp do thuốc.

Câu 38 B.

Trong khi suy giáp có thể được nghi ngờ mạnh từ tiền sử và kết quả khám, nó phải chẩn đoán bằng đo lường huyết thanh. TSH nên là xét nghiệm đầu tiên. Một nồng độ TSH bình thường bao gồm nguyên phát, thứ phát hay suy giáp. Suy giáp nguyên phát là bệnh gây ra bởi suy chức năng tuyến giáp. Suy giáp thứ phát thường phát sinh từ căn bệnh của thùy trước tuyến yên. Nếu TSH thấp hoặc bình thường và nghi ngờ bệnh tuyến yên , T4 tự do được đề nghị. Nếu xét thử nghiệm này là thấp, phân biệt gồm rối loạn chức năng thùy trước tuyến yên, triệu nhứng suy giáp, và tác dụng của thuốC. TSH,không bị ràng buộc với T4, là sự lựa chọn để chẩn đoán cận lâm sàng suy giáp. Trong những trường hợp này, TSH caovà T4 bình thường, kháng thể peroxidase tuyến giáp có mặt trong 90% bệnh nhân suy giáp tự miễn dịch, điều này giúp phân biệt nguyên nhân tự miễn dịch của suy giáp với các khả năng khác.T3 là bình thường trong 25% bệnh nhân suy giáp lâm sàng và không được chỉ định để chẩn đoán. Một tỷ lệ T3/T4 là không hữu ích cho chẩn đoán hay tiên lượng.

Câu 39 E.

Suy giáp tự miễn dịch là một chẩn đoán thông thường,hiện nay ở 4 trên 1000 phụ nữ và 1 trên 1000 nam giới. tuổi trung bình là 60 năm. Nó là phổ biến tại các khu vực tiếp xúc mạn tính với một chế độ ăn giàu i-ốt, như Nhật Bản. Cận lâm sàng suy giáp (hormon tuyến giáp bình thường, T4 không liên kết) có mặt trong 6-8% phụ nữ và 3% của nam giới. Nó hiện diện trong lên đến 10% người lớn > 60 tuổi. Có một mối liên hệ giữa suy giáp tự miễn dịch và tình trạng tự miễn khác, và có vẻ như là một nguy cơ bệnh di truyền gia đình. Có khả năng gây nên bởi môi trường khác hơn là tiếp xúc với i-ốt nặng mà ảnh hưởng đến kiểu hình bệnh ở những người nhạy cảm, nhưng không được xác định. Viêm tuyến giáp tự miễn dịch có thể có hoặc không có bướu cố. Hiện nay khi có bướu cố, nó được gọi là viêm tuyến giáp Hashimoto. Bướu cố là do lymphocytic xâm nhập tuyến giáp. Cuối cùng gây teo nang tuyến giáp dẫn đến co rút của tuyến. Teo tuyến giáp có thể đại diện cho giai đoạn cuối của viêm tuyến giáp Hashimoto. Không có bằng chứng cho thấy viêm tuyến giáp do virus gây ra sau viêm tuyến giáp tự miễn.

Câu 40 D.

Các nội tiết tố có thể được phân chia thành năm lớp: dẫn xuất axit amin, neuropeptides nhỏ, protein lớn, kích thích tố steroid, và các chất dẫn xuất vitamin. Theo quy định, dẫn xuất acid amin và hormon peptide tương tác với protein bề mặt tế bào trong khi steroid, hormon tuyến giáp, vitamin D, và retinoids tương tác với thụ thể hạt nhân nội bào. Trong một dòng tế bào không cho các phân tử ngoại bào qua, steroid, hormon tuyến giáp, vitamin D, và retinoids sẽ không có thể gây tác dụng trên các thụ thể hạt nhân. Các nội tiết tố có tương tác với thụ thể bề mặt màng tế bào vẫn sẽ có thể bắt đầu truyền tín hiệu. Dopamine là một dẫn xuất acid amin. Hormon giải phóng của tuyến yên là một neuropeptide nhỏ. Insulin là một protein lớn.

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com