BỆNH THẦN KINH - HARRISON TIẾNG VIỆT

CÂU HỎI

XI-l

Mê sảng là một tình trạng lú lẫn cấp, phổ biến và vẫn là một nguyên nhân chính gây tàn tật và tử vong tại Mỹ. Những bệnh nhân nào có nguy có bị mê sảng?

A. Bệnh nhân nam 36 tuổi nhập viện vì huyết khối tĩnh mạch sâu.

B. Bệnh nhân nam 55 tuổi hậu phẫu ngày thứ 2 sau cắt đại tràng toàn bộ

C. Bệnh nhân nữ nhập viện vào đơn vị điều trị tích cực vì vỡ thực quản

D. Bệnh nhân nữ 74 tuổi trong giai đoạn tiền phẫu chuẩn bị phẫu thuật khớp háng.

E. Bệnh nhân nam 84 tuổi cần sự trợ giúp của dụng cụ phục hồi chức năng.

XI2

Bệnh nhân nam 46 tuổi đến viện vì đau nửa đầu dữ dội. Theo lời bệnh nhân ông ấy đã bị những cơn đau đầu không thường xuyên trong vòng 3 năm trước. Đau như dao đâm, ở gần vùng thái dương phải, xuất hiện đột ngột, kéo dài 3 giờ, cường độ 10/10, và bệnh nhân cảm thấy không thể làm việc đượC. Hầu hết cơn đau thường xuất hiện vào buổi sáng sớm làm bệnh nhân không thể ngủ đượC. Xoa đầu thì thấy đỡ đau nhưng không đáp ứng với tất cả các biện pháp giảm đau khác, đặc biệt ngay cả với acetaminophen, naprosin hay oxycodone. Cơn đau xuất hiện kèm chảy nước mũi, nước mắt cùng bên. Bệnh nhân nghĩ rằng cơn đau xuất hiện theo chu kì. Có đợt cơn đau xuất hiện hàng ngày trong tận 2 tuần, nhưngsau đó không thấy đau trong vòng 3 tháng tiếp. Cách điều trị nào tốt nhất cho những bệnh nhân bị đau đầu như trên?

A. Fluticasone xịt mũi và Loradatine, 10mg đường uống.

B. Indomethacine, 25 mg, 3 lần một ngày.

C. Thở oxy bằng canula 10-121/phút khi cơn đau khởi phát

D. Sumatriptan, 50 mg đường uống, khi cơn đau khởi phát.

E. Khám ngoại khoa tìm chèn ép vi mạch của dây thần kinh tam thoa.

XI-3.

Bạn gặp một bệnh nhân nam bị viêm đa cơ đang được điều trị duy trì. Bệnh nhân đang dùng prednisolon liều cao 2 tháng nay, và bạn đã kê cho bệnh nhân mycophonlate moíetil để có tác dụng hiệp đồng với steroid. Bệnh nhân bắt đầu có hiệu quả của steroid và thuốc kết hợp 2 tuần trước. Những triệu chứng xuất hiện nhiều ở chân và mặt được cải thiện rõ rệt. Bệnh nhân không cần dùng gậy và giọng nói của anh ta cũng trở lại bình thường. Kết quả sinh hóa cho thấy Creatinine kinase (CK) là 1300 U/L. và không thay đổi từ hai tháng trước. Bước tiếp theo cần làm để điều trị bệnh nhân này?

A. Tiếp tục dùng cách hiện tại

B. Tiếp tục dùng steroids liều cao không cần thuốc kết hợp

C. Chuyển sang dùng mycophenolate sang methotrexate.

D. Sinh thiết cơ nhắc lại.

XI-4

Bệnh nhân nam đến khám vì tê bì ở cổ. Qua nhiều tháng, tình trạng này ngày càng rõ rệt ở vùng từ hõm trên ức tới vùng sau tai hai bên. Khi thăm khám, cảm giác da vùng đầu, chức năng các dây thần kinh sọ và vận động chi trên đều bình thường. Bệnh nhân có giảm cảm giác đau, nhiệt ở vùng phân phối của C4. Cảm giác nóng lạnh bình thường. Cảm giác ở vùng trên và dưới vùng tổn thương bình thường. Cơ thắt bàng quang và cơ thắt hậu môn bình thường. Nguyên nhân phù hợp nhất gây ra những rối loạn thần kinh ở bệnh nhân này là gì?

A. Xơ cột bên teo cơ ( bệnh Charcot)

B. Thoát vị đĩa đệm

C. Unội tủy

D. Chấn thương dao đâm hay do đạn

E. Bệnh giang mai thần kinh.

XI-5.

Bệnh nhân nam 56 tuổi nhập viện vào khoa điều trị tích cực với một cơn tăng huyết áp kịch phát sau khi sử dụng cocaine. Huyết áp ban đầu là 245/132. Khi thăm khám bệnh nhân chỉ đáp ứng với kích thích đau. Bệnh nhân được đặt nội khí quản và thở máy với tốc độ 14 chu kì/phút. Phản xạ đồng tử còn cả hai bên, các phản xạ giác mạc, ho, phản xạ màn hầu đều còn, liệt toàn bộ nửa người trái. Khi kích thích đau bệnh nhân đáp ứng với tư thế gấp ở nửa người phải. CT scanner sọ não cho thấy một vùng xuất huyết não rộng ở vùng thùy trán đỉnh. Qua vài giờ tiếp theo tình trạng bệnh nhân xấu đi. Huyết áp đo lần gần nhất là 189/100. Hiện đồng tử bên phải giãn, vẫn còn phản xạ giác mạC. Bạn nghi ngờ có tình trạng tăng áp lực nội sọ do xuất huyết não. Cách nào sau đây có thể làm giảm áp lực nội sọ?

A. Truyền tĩnh mạch manitol với liều lg/kg cân nặng.

B. Truyền dịch ưu trương để đạt mức Na+ từ 155-160 meq/L.

C. Hội chẩn khoa phẫu thuật thần kinh để mở thông não thấp cấp cứu.

D. Truyền nitroprusside để giảm áp lực động mạch tràng bình đạt mức 100 mmHg.

E. Tăng nhịp thở tới 30 lần/p.

XI-6.

Tỉ lệ phần trăm số người sẽ chết trước tuổi trưởng thành nếu họ không thể tự bỏ hút thuốc lá?

A. 2%

B. 10%

D. 70%

XI-7.

Bệnh nhân nữ 35 tuổi bị những cơn chóng mặt nặng kéo dài vài giờ, diễn biến 5 tuần nay. Cơn xuất hiện kèm cảm giác đầy và ù tai phải. Trong cơn bệnh nhân thích nằm nghiêng về bên trái. Khám trong cơn thấy bệnh nhân có rung giật nhãn cầu tròn hoàn toàn ( fine rotary nystagmus) mạnh nhất khi nhìn chằm chằm vè bên trái. Không liệt vận nhãn, không có triệu chứng thần kinh sọ, không có dấu hiệu tổn thương bó tháp. Thính lực đồ cho thấy điếc âm cao ở tai phải có hồi thính nghiệm pháp ton decay (-). Chẩn đoán đúng nhất trong trường hợp này là gì?

A. Viêm mê đạo.

B. Bệnh Meniere.

C. Thiểu năng động mạch sống nền.

D. U dây thần kinh thính giác

E. Xơ cứng rải rác.

XI-8.

Chọc dịch não tủy nên được tiến hành sau khi có kết quả CT hay MRI trong tất cả những nhóm bệnh nhân dưới đây được nghi ngờ có viêm màng não trừ trường hợp nào?

A. Suy giảm ý thức

B. Có triệu chứng thần kinh khu trú.

C. Tổn thương khối của hệ thần kinh trung ương rõ.

D. Dấu hiệu Kemig dương tính.

E. Chấn thương sọ gần đây.

XI-9.

Bạn là một bác sỹ đang làm việc tại một cộng đồng dân cư nhỏ ở vùng núi đá Rocky Mountains gần Aspen, Colorado. Một bệnh nhân nữ 33 tuổi đến phòng khám của bạn vì có cảm giác như kim đâm ở đầu các ngón tay cả hai bên. Bệnh có tiền sử khỏe mạnh và không có tiền sử dùng thuốc. Bệnh nhân là người ăn chay và đang du lịch ở vùng này từ San Diego, Caliíornia. Bệnh nhân không có các triệu chứng khác như: đau đầu, buồn nôn, nôn, khó thở, hay vấn đề về tiểu tiện. Khi thăm khám các cảm giác của bệnh nhân như sờ mó, cảm giác đau và cảm giác rung bình thường. Bệnh nhân có thể đứng bình thường với tư thế tay duỗi và mắt nhắm. Khám tiểu não thấy nghiệm pháp ngón tay chỉ mũi và gót chân đầu gối bình thường. Dáng đi của bệnh nhân bao gồm đi theo một đường thẳng, đi bằng ngón chân, đi bằng gót chân đều bình thường. Bạn sẽ yêu cầu làm gì tiếp theo?

A. Xét nghiệm vitamin B12 huyết.

B. Test nhanh đường huyết

C. Chấn an bệnh nhân.

D. Xét nghiệm huyết thanh tìm giang mai.

E. Dùng acetazolamide cho bệnh sốt ở vùng núi cao.

XI-10.

Bạn đang trực và gặp một bệnh nhân nam 46 tuổi nhập viện vì yếu cơ. Bệnh diễn biến một ngày trước khi vào viện khởi phát bằng yếu mặt cấp và nói lắp cùng lúc đó bệnh nhân còn cảm thấy yếu tay bên phải và nhìn đôi. Bệnh nhân đi ngủ, khi thức dậy vào sáng hôm sau thì không còn dấu hiệu thiếu hụt thần kinh nào. Khám tại phòng khám cấp cứu vào buổi tối bạn phát hiện được rằng, cơ lực của cả chi trên và chi dưới là 3/5, giảm hơn khi gắng sứC. Tình trạng ý thức và ngôn ngữ bình thường, nhưng có chuyển động nhãn cầu bất cân cân xứng, không đau, cảm giác bình thường. Bệnh nhân bị tổn thương ở đâu?

A. Thân não.

B. Cơ

C. Khớp thần kinh cơ.

D. Dây thần kinh ngoại biên

E. Rễ thần kinh sống

XI-11

Bệnh nhân nữ 34 tuổi, bệnh diễn biến 3 ngày nay, đến khám vì yếu cơ chi dưới, tình trạng yếu cơ tăng dần kèm mất cảm giác vùng dưới khuy áo bụng và tiểu không tự chủ. Bệnh nhân có sốt nhẹ vào tuần trước. Tiền sử khỏe mạnh, không đi du lịch gần đây. Thăm khám lâm sàng thấy bệnh nhân có ranh giới mất và còn cảm giác ở mức ngang rốn. Cơ lực chi dưới 3/5 cả hai bên, cả phần gần và phần xa. Các phản xạ gân xương, tiểu não và ý thức bình thường. Tất cả những bước sau đây đều hợp lý để đánh giá bệnh nhân này trừ:

A. Kháng thể kháng nhân.

B. Điện cơ đồ

C. Chọc dịch não tủy.

D. Chụp MRI cột sống

E. Xét nghiệm virus bằng huyết thanh họC.

XI. 12.

Dấu hiệu lâm sàng nào bạn mong muốn tìm ở bệnh nhân nam 53 tuổi có dáng đi thất điều và với những kết quả MRI dưới đây ( xem hình XI-12)?

A. Dáng đi bất ổn, tiểu không tự chủ, sa sút trí tuệ

B. Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, toát mồ hôi. C. Đau đầu migraine, yếu chi, khó thở.

D. Nói nhát gừng, đầu giật lúc lắc, rung giật nhãn cầu.

XI-13.

Bệnh nhân nam 17 tuổi vào viện sau một vài tuần bị chấn thương trong khi đang chơi đá bóng ở trường. Khi đó đội cấp cứu ghi lại rằng: bệnh nhân tỉnh táo nhưng bị lú lẫn trong khoảng 10 phút. Hình ảnh sọ bình thường. Bệnh nhân kể lại rằng có đau toàn bộ vùng đầu, xuất hiện liên tục từ khi bị chấn thương và thỉnh thoảng cảm thấy chóng mặt. Mẹ bệnh nhân nhận thấy rằng bệnh nhân khó tập trung vào việc học ở trường và tính tình trầm hơn trước khi bị tai nạn. Khám lâm sàng thấy bình thường trừ có khí sắc hơi trầm. Phát biểu nào sau đây đúng trong trường hợp này?

A. Bệnh nhân có tiên lượng tốt.

B. Bệnh nhân có đầy đủ tiêu chuẩn của hội chứng sau chấn thương và sẽ khỏi trong vòng 1-2 tháng.

C. Bệnh nhân không nên chod thể thao trong vòng một tháng tới.

D. Bệnh nhân có thể giả bị bệnh.

E. Dùng narcotics liều thấp để điều trị đau đầu.

XI-14.

Bệnh Variant Creutzfeld-Jakob (vCJD) hay bệnh bò điên thường được chẩn đoán trong những quần thể nào?

A. Những thành viên trong gia đình đã được xác định là có đột biến dòng mầm dẫn đến di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường của bệnh thoái hóa thần kinh gây tử vong.

B. Dân bản địa ở đảo New Guinea với tục ăn thịt người.

C. Bệnh nhân vô tình bị nhiễm trùng do dụng cụ trong các thủ thuật phẫu thuật.

D. Trên toàn thế giới, với những trường hợp lẻ tẻ hầu hết xuất hiện ở tuổi thập niên thứ 5 và thứ 6.

E. Người trẻ trưởng thành ở Châu Âu tiếp xúc với sản phẩm thịt trâu bò nhiễm bẩn.

XI-15.

Bệnh nhân nam 44 tuổi có tiền sử bị tăng huyết áp và bệnh Paget bị đau vùng thắt lưng 3 tháng nay. Cơn đau tăng lên khi đứng, giảm khi ngồi, đi bộ không làm cơn đau nặng lên, không đau chân hay đau mông.

Thăm khám lâm sàng bệnh nhân có yếu nhẹ các cơ gấp hông bên phải, cơ duỗi đầu gối và các cơ gấp đầu gối với mức độ như nhau. Phản xạ gân

xương ở chân phải giảm. Bệnh nhân không có rối loạn cảm giác vùng chi dưới và vùng đáy chậu. Chẩn đoán phù hợp với bệnh nhân này nhất là?

A. Thoát vị đĩa đệm

B. Hẹp đốt sống thắt lưng

C. Ung thư di căn

D. Tắc động mạch chủ bụng, động mạch chậu do xơ vữa

E. Hội chứng cứng cột sống.

XII-16.

Trong một dịch vụ khám thần kinh bạn bị yêu cầu đánh giá bệnh nhân bị hội chứng động kinh thùy thái dương trong. Bệnh nhân có tiền sử có những cơn động kinh cục bộ phức hợp hiếm khi xuất hiện toàn thể.

Cơn co giật của bệnh nhân thường bắt đầu với triệu chứng aura, triệu chứng tự động phưc hợp (complex posturing), và tư thế bất cân xứng. Kết quả MRI cho thấy hai thùy thái dương nhỏ và hồi hải mã nhỏ, tăng tín hiệu trên T2. Bệnh nhân này có thể có tiền sử thêm bệnh nào sau đây?

A. Tiền sử sốt cao co giật

B. Suy tuyến giáp C. u xơ thần kinh

D. Loét sinh dục tái phát

E. Đái tháo đường typ 2

XII-17

Bệnh nhân đang điều trị động kinh vào viện vì có những cơn động kinh kháng thuốc. Bạn được yêu cầu đến khám và đưa ra phương pháp điều trị. Phương pháp điều trị nào tốt nhất cho bệnh nhân bị hội chứng động kinh thùy thái dương trong(MTLE) này?

B. Cắt vùng hạnh nhân hải mã

C. Levetiracetam

D. Primidone

E. Kích thích dây X

XI-18.

Phản xạ gân xương được hình thành nhờ những cấu trúc sau trừ:

A. Neuron vận động a

B. Neuron vận động gama

C. Neuron tháp

D. Suốt neuron hướng tâm

XI-19.

Triệu chứng hay xuất hiện nhất trong bệnh xơ cứng rải rác là gì?

A. Mất hội tụ nhãn cầu

B. Viêm tủy cắt ngang

C. Viêm dây thị giác

D. Bí tiểu.

XI-20.

Bạn đang đánh giá một bệnh nhân bị đau cổ, dựa vào bệnh sử bạn nghi ngờ bệnh nhân bị thoái hóa đĩa đệm cột sống cổ. Dựa trên những triệu chứng hay xuất hiện ở bệnh nhân bị bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ, triệu chứng nào sau đây bạn mong muốn có trên bệnh nhân khi thăm khám?

A. Yếu các cơ nhị đầu

B. Giảm cảm giác sờ mó ở nách và giữa cánh tay

C. Giảm cảm giác đau ở phần bên cơ delta

D. Yếu các cơ gấp ngón tay.

Trả Lời

Sách 1000 câu hỏi đáp nội khoa - Sách 1000 giải đáp y học
Sách 1000 tình huống lâm sàng - Sách Nguyên tắc nội khoa tiếng việt Harrison - Sach 1000 cau hoi dap va tinh huong noi khoa Harrison tieng viet

XI-1: Đáp án c

Lú lẫn được định nghĩa là một trạng thái mà hoạt động tâm thần và hành vi bị giảm sút về khả năng hiểu biết, sự mạch lạc và khả năng năng suy luận. Mê sảng thường được dùng để mô tả trạng thái lú lẫn cấp tính. Mê sảng thường không nhận biết được mặc dù có những bằng chứng rõ ràng là nó là một biểu hiện tâm thần của nhiều bệnh nội khoa và thần kinh. Mê sảng là một chẩn đoán lâm sàng có thể là tăng trương lực (trạng thái cai rượu), hoặc giảm trương lực (ngộ độc opiate). Thường có sự giao động đáng kể giữa các trạng thái. Mê sảng thường đi kèm với tỷ lệ tử vong cao với tỷ lệ tử vong trong bệnh viện ước tính từ 25-33%. Mê sảng ở bệnh nhân nội trú ước tính khoảng từ 15-55% với tỷ lệ cao ở người cao tuổi, bệnh nhân ở khoa điều trị tích cực thường có tỷ lệ mê sảng rất cao, từ 70-87%. Những bệnh cảnh lâm sàng biểu hiện nguy cơ thấp nhất như bệnh nhân hậu phẫu, tuy nhiên bệnh nhân hậu phẫu sau phẫu thuật vùng hông có tỉ lệ mê sảng hơi cao hơn những bệnh nhân nhập viện do nguyên nhân khác.

XI - 2: Đáp án D

Bệnh nhân này biểu hiện đau đầu từng chùm điển hình, một trong 3 triệu chứng có thể nhận biết được của bệnh đau nhánh tự chủ của thần kinh sinh ba (TACs). TACs được đặc trưng bởi những đợt đầu dữ dội kèm theo triệu chứng của hệ thần kinh tự động như chảy nước mắt, nước mũi, viêm màng kết. Vì những triệu chứng kèm theo này mà bệnh nhân có thể bị chẩn đoán nhầm với đau đầu xoang do viêm mũi di ứng và điều trị không hợp lý bằng thuốc kháng histamine và steroid khí dung. Biểu hiện điển hình của đau đầu từng chùm là một trong những đợt đau đầu dữ dội xảy ra ít nhất 1 lần 1 ngày tại cùng một thời điểm trong 8-10 tuần. Một cơn thường kéo dài từ 15-180 phút, 50% cơn đau xuất hiện về đêm. Giữa các đợt đau nhìn chung bệnh nhân bình thường. Giai đoạn giữa các chu kì đau đầu điển hình là khoảng 1 năm. Nam bị bệnh nhiều gấp 3 lần nữ, uống rượu có thể khởi phát cơn đau đầu.

Đặc điểm giúp ân biệt đau đầu từng chùm và đau đầu migraine là ở mỗi bệnh nhân đau đầu cơn thường có xu hướng di chuyển trong suốt cơn đau ph và thường xoa đầu để giảm đau trong khi ở bệnh nhân đau nửa đầu thường có xu hướng duy trì sự bất động trong mỗi con đau. Điều thú vị là là chứng sợ tiếng nói một bên có thể xuất hiện ở đau đầu từng chùm mà không có ở đau đầu migraine. Điều trị cơn đau cấp của đau đầu từng chùm phải được tiến hành nhanh ngay khi cơn khởi phát bởi vì cơn đau đạt cường độ đỉnh rất nhanh chỉ trong thời gian ngắn. Oxy liều cao (10 -12 L/phút trong 15-20 phút) rất có hiệu quả trong việc giảm đau. Một sự lựa chọn khác, dùng sumatriptan tiêm dưới da hoặc qua đường mũi cũng giúp ngừng cơn đau. Sumatriptan dùng đường uống thì ít hiệu quả hơn vì thời gian thuốc bắt đầu có tác dụng lâu. Điều trị dự phòng có thể được cân nhắc ở bệnh nhân cớ đợt đau kéo dài hoặc đau đầu từng chùm mạn tính không có khoảng không đau giữa các đợt. Những hội chứng đau nhánh tự chủ của thần kinh sinh ba khác là đau nửa đầu kịch phát và cơn đau đầu dạng đau thần kinh ngắn kèm theo viêm kết mạc và chảy nước mắt (thường gọi là STUNCT). Đau nửa đầu kịch phát được đặc trưng bởi đau đầu dữ dội một bên kéo dài từ 2- 45 phút, và có 5 cơn/ngày. Triệu chứng thần kinh tự chủ rõ rệt và đau đầu kịch phát kéo dài không quá 3 ngày. Indomethacin rất có hiệu quả trong việc dự phòng hội chứng này.

STUNCT là hội chứng hiếm gặp, cơn đau đầu kéo dài không quá 4 phút trong 1 cơn, chẩn đoán cần đến ít nhất 20 cơn. Không có điều trị cơn cấp của STUNCT vì thời gian kéo dài ngắn, nhưng liệu pháp dự phòng với lamotrigine, topiramate, gabapentin hoặc carbamazepine có thể có hiệu quả.

XI-3: Đáp án A

Một sai lầm phổ biến trong theo dõi bệnh nhân bị viêm cơ là “đuổi theo CK” thay vì tiến hành các phương pháp điều trị thích hợp dựa trên đáp ứng lâm sàng. Mục tiêu điều trị là cải thiện cơ lực. Nếu mục tiêu này đã đạt được, can thiệp điều trị thêm là không cần thiết. Trong trường hợp này nên chuyển sang điều trị trị dài hạn với thuốc ức chế miễn dịch kết hợp với steroid. Không có nghiên cứu nào so sánh tác dụng giữa mycophenonate với methotrexate với điều trị dài hạn trong bệnh viêm đa cơ, và trong trường hợp dùng mycophenonate mà không có tác dụng phụ thì không nên đổi thuốC. Mặc dù có sự tăng CK, nhưng những bệnh nhân bị viêm đa cơ có đáp ứng với điều trị không cần thiết phải làm lại sinh thiết cơ.

XI-4: Đáp án c

Hội chứng trung tâm tủy biểu hiện trên lâm sàng là những rối loạn cảm giác do bó tủy đồi thị ở mép trung tâm của tủy sống bị gián đoạn. Vùng da ở trên và dưới vị trí tổn thương tạo nên một mức thay đổi cảm giác rõ rệt khi khám thực thể. Khi tổn thương phát triển vào bó tháp hoặc sừng trư có thể gây ra yếu ở vùng cơ tương ứng với đốt tủy chi phối. Những nguyên nhân thường gặp là rỗng tủy, u nội tủy xương và duỗi quá mức ở bệnh nhân dính đốt sống cổ. Thoái hóa cột tủy sau làm tổn thương cảm giác, cảm giác sâu và gây yếu. Thoát vị đĩa đệm thường ảnh hưởng đến chức năng phần tủy sau và rễ thần kinh.

Hội chứng cắt đứt một nửa tủy sống (hội chứng Brown-Séquard) điển hình là do chấn thương đâm xuyên bằng dao hoặc đạn bắn gây ra yếu cơ cùng bên, mất cảm giác đau, nóng lạnh đối bên. Bệnh xơ cột bên teo cơ biểu hiện là những triệu chứng về vận động kết hợp của phần trên và phấn dưới, thường không có rối loạn cảm giác.

XI -5: Đáp án D

Bệnh nhân này có bằng chứng của tăng áp lực nội sọ và cần điều trị ngay lập tức, có nhiều nghiệm pháp có thể làm giảm áp lực nội sọ nhanh chóng. Tăng thông khí gây ra co mạch, làm giảm lưu lượng máu não, giảm áp lực nội sọ, tuy nhiên phương pháp này chỉ mang tính tạm thời vì sự giảm lưu lượng máu não chỉ diễn ra trong một thời gian hạn chế. Manitol, lợi niệu thẩm thấu được khuyến cáo trong trường hợp tăng áp lực nội sọ do phù vỡ té bào. Tránh dùng dịch nhược trương. Thay vào đó, dung dịch muối ưu trương nên được đưa vào để tăng nồng độ Natri do đó chống phù nặng hơn. Một phương pháp chắc chắn hơn để làm giảm ALNS là dẫn lưu não thất, nhờ đó áp lực sẽ được giải phóng do dẫn lưu dịch não tủy. Huyết áp trung bình giảm thêm có thể làm tình trạng bệnh nặng hơn. Bệnh nhân này có huyết áp trung bình giảm hơn 20%, mức giảm được khuyến cáo trong những trường hợp cấp cứu do tăng huyết áp. Hơn nữa, bệnh nhân này đang biểu hiện tăng ALNS, chứng tỏ áp lực tưóti máu não (ALTBĐM -ALNS) bị giảm. Một nghịch lý là bệnh nhân này cần thuốc co mạch để làm tăng ALTBĐM từ đó cải thiện áp lực tưới máu não. Cuối cùng, trong trường hợp tăng ALNS, nitroprusside không phải là thuốc hạ áp đường tĩnh mạch được khuyến cáo vì nó gây giãn mạch và có thể làm giảm áp lực tưới máu não và làm tổn thương thần kinh nặng hơn.

XI-6: Đáp án c

Hút thuốc lá liên quan đến tỷ lệ tử vong sớm vì gây nhiều bệnh như: bệnh mạch vành, bệnh lý về hô hấp, bệnh lý mạch máu não và ung thư. Nó cũng liên quan đến việc làm tăng tai biến trong quá trình mang thai (ối vỡ non, rau tiền đạo, rau bong non), làm chậm liền vết loét dạ dày, gây loãng xương, đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng, viêm túi mật ở phụ nữ và liệt dương ở nam gióti. Những đứa trẻ được sinh ra bởi bà mẹ hút thuốc lá có thể có tỉ lệ bị đẻ non, tỷ lệ tử vong chu sinh, tỉ lệ suy hô hấp sơ sinh và chết đọt ngột ở trẻ sơ sinh cao hơn. Hơn nữa, 400000 trẻ chết trước tuổi trưởng thành mỗi năm ở Mỹ do hút thuốc lá, chiếm 1/5 số ca tử vong.

XI-7: Đáp án B

Những triệu chứng và dấu hiệu mô tả trong câu hỏi này phù hợp nhất với bệnh Ménière. Trong bệnh này cơn chóng mặt dữ dội do tổn thương mê đạo thường kèm buồn nôn, nôn, rang giật nhãn cầu tròn, ù tai, điếc âm cao tăng lên khi tăng kích thích âm và điển hình là cảm giác đầy đầy trong tai. Viêm mê đạo có thể không phải là một chẩn đoán chắc chắn co trường hợp này vì triệu chứng giảm thính lực và biểu hiện nhiều đợt bệnh. Giảm cấp máu động mạch sống nền và xơ cứng rải rác điển hình là có kèm theo các triệu chứng của thân não. u dây thần kinh thính giác hiếm khi biểu hiện ban đầu là chóng mặt và chóng mặt thường nhẹ và từng cơn.

XI-8: Đáp án D

ở bệnh nhân nghi ngờ viêm màng não do vi khuẩn, phương pháp điều trị dựa trên kinh nghiệm nên được tiến hành ngay để giảm tỷ lệ tử vong và di chứng. Quyết định sử dụng chẩn đoán hình ảnh trước khi chọc dò tủy sống do có lo ngại có thể gây thoát vị não ở bệnh nhân có tăng ALNS hoặc tổn thương cục bộ thần kinh trung ương. Vì vậy, bệnh nhân khi khám có phù gai thị, tiền sử chấn thương sọ não, biết rõ hay nghi ngờ có tổn thương não(dùng thuốc ức chế miễn dịch ở bệnh nhân đã biết là có bệnh ác tính), dấu hiệu thần kinh khu trú hoặc rối loạn ý thức nên được chụp CT hoặc MRI sọ não trước khi tiến hành chọc dò tủy sống. Tiến hành khám dấu hiệu Kernig khi bệnh nhân nằm ngửa, sau đó gấp đùi và gối, dấu hiệu dương tính khi bệnh nhân thấy đau đầu hoặc cổ khi duổi thẳng gối một cách thụ động. Độ nhạy và độ đặc hiệu của dấu hiệu này (cũng như Brudzinski’s) cho viêm màng não do vi khuẩn thì chưa rõ, nhưng ám chỉ sự kích thích màng não chứ không phải một tổn thương trong não hoặc tăng ALNS. Trong khi nuôi cấy dịch não tủy có thể bị ảnh hưởng bởi việc dùng kháng sinh trước khi chọc dò trái lại các xét nghiệm như nhuộm soi, xét nghiệm kháng nguyên, PCR thì không bị ảnh hưởng.

XI-9: Đáp án c

Những dị cảm không đặc hiệu của bệnh nhân có liên quan đến việc tăng thông khí để đáp ứng với sự thay đổi độ cao từ ngang mực nước biển lên vùng núi cao. Đáp ứng bình thường của hệ hô hấp với việc giảm phân áp oxy khí quyển là tăng tần số hô hấp, việc tăng thông khí này gây ra tình trạng nhiễm kiềm hơi nhẹ và biểu hiện là dị cảm ở chi hoặc quanh hốc mắt. Acetazonamide thường được dùng cho bệnh nhân có tiền sử say độ cao với biểu hiện đau đầu , buồn nôn, nôn, trường hợp nặng có thể phù phổi. Bệnh nhân này không có biểu hiện các triệu chứng nào kể trên, thực tế, dị cảm cũng là biểu hiện tác dụng phụ thường gặp khi dùng acetazonamide. Không cần làm thêm các xét nghiệm máu vì những triệu chứng này không kèm theo bất thường về thần kinh. Đái tháo đường, thiếu Vitamin BI2, giang mai giai đoạn muộn thường có kèm theo bệnh lý thần kinh cảm giác nhưng bệnh nhân này không biểu hiện.

XI-10: Đáp án c

Bệnh nhân này biểu hiện sự yếu tăng dần với những gắng sức lặp lại, là đặc trưng của bệnh khớp thần kinh cơ như bệnh nhược cơ. Bệnh diễn biến thay đổi trong ngày, điều này giải thích tại sao triệu chứng của bệnh nhân xuất hiện nặng hơn vào thời gian cuối ngày. Không có rối loạn cảm giác cũng là đặc trưng của bệnh khớp thần kinh cơ. Bệnh của cơ thường không biểu hiện như một sự khác biệt đáng kể khi thăm khám cách nhau trong thời gian vài giờ. Rối loạn ở rễ thần kinh sống biểu hiện các triệu chứng ở vùng rễ đó chi phối và đau chi thường là triệu chứng nổi bật. Triệu chứng gợi ý bệnh ở thân não là liệt đơn độc dây thần kinh sọ, yếu cơ đối bên, và rối loạn cảm giác vùng đầu và chi.

XI -11: Đáp án B

Bệnh nhân này có bệnh sử và khám thực thể phù hợp với bệnh lý của tủy sống. Khởi phát nhanh không có tiền triệu (như: đau) khiến cho nghĩ đến căn nguyên không chèn ép hơn. MRI là xét nghiệm đầu tiên được lựa chọn và dễ dàng xác định được tổn thương cấu trúc: tân sản, bán trật khớp. Bệnh lý tủy sống không do căn nguyên chèn ép có thể do 5 nguyên nhân cơ bản sau: Nhồi máu tủy sống; bệnh hệ thống như: viêm mạch, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh sarcoid; nhiễm tràng (đặc biệt là virus), bệnh thoái hóa myelin như xơ cứng rải rác, và vô căn. Vì vậy, xét nghiệm huyết thanh học tìm kháng thể kháng nhân, tìm virus như HIV, HTLV-I và chọc dò tủy sống được chỉ định trong tất cả các trường hợp. Vì biểu hiện lâm sàng phù hợp với bệnh lý tủy sống nên không chỉ định làm điện cơ.

XI-12: Đáp án D

Kết quả chụp MRI này cho thấy hình ảnh teo tiểu não phù hợp với chẩn đoán mất điều hợp tủy sống-tiểu não. Mất điều hợp tiểu não tủy sống là một nhóm bệnh di truyền trội trên NST thường trước đây gọi là bệnh teo hạch olive cầu não, tiểu não, là một bệnh biểu hiện sớm hoặc giữa của cuộc đời. Biểu hiện của bệnh là mất khả năng điều hợp thăng bằng thân mình, chi và dáng đi, nói ngắc ngứ, rung giật nhãn cầu, đầu và thân mình đu đưa. Có thể có đãng trí nhẹ. Teo tiểu não và thân não rất rõ ràng trên MRI. Đau đầu migraine, yếu chi và khó thở là không đặc hiệu nhưng có thể gặp trong hội chứng serotonin hoặc trạng thái cai rượu. Tư thế không ổn định, tiểu tiện không tự chủ và suy giảm trí nhớ tạo nên tam chứng lâm sàng của bệnh não úng thủy áp lực bình thường, không có teo tiểu não trên MRI. Tăng huyết áp, tim đập nhanh và tăng tiết mồ hôi có thể gặp ở bệnh nhân dị dạng Anorld Chiari. MRI cho thấy bất thường ở nền sọ.

XI-13: Đáp án A

Mất ý thức tạm thời do chấn thương tù vùng đầu gây ra sự di chuyển của bộ não theo chiều trước sau trong hộp sọ. Mất ý thức thoáng qua phổ biến như lú lẫn và quên thuận chiều. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh sọ não cho kết quả bình thường. Hội chứng sau mất ý thức tạm thời là một nhóm các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, và khó tập trung sau một chấn thương gây mất ý thứC. Bệnh nhân mô tả như trên phù hợp với chẩn đoán này, không có tiêu chuẩn chẩn đoán tuyệt đối. Điển hình bệnh nhân sẽ cải thiện trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tháng. Bệnh nhân khỏe mạnh và hoạt động thể chất nhiều có tiên lượng tốt. Điều trị nhằm trấn an và làm giảm những triệu chứng nổi bật, chóng mặt có thể điều trị bằng phenergan, một chất hoạt động giống như thuốc điều trị chóng mặt. Bệnh nhân nên tránh các hoạt động thể thao ít nhất cho tới khi các triệu chứng không còn.

XI-14: Đáp án E

Prion là những mảnh protein có khả năng lây nhiễm gây ra thoái hóa hệ thống thần kinh tràng ương. Bệnh Prion ở người được mô tả cho tới ngày nay bao gồm bệnh Creutzfeldt -Jacob (CJD), Kuru, bệnh Gerstmann-Straussle-Scheinker và chứng mất ngủ gây tử vong. Bệnh prion phổ biến nhất là bệnh CJD rải rác, xảy ra dường như một cách ngẫu nhiên ở người lớn từ 50 đến 60 tuổi. Bệnh CJD rải rác chiếm 85% các trường hợp bị bệnh CJD và xảy ra với tỷ lệ 1/1000000. Bệnh CJD biến thể do nhiễm trùng từ việc tiếp xúc với sản phẩm thịt bò từ những con bò bị bệnh não bò dạng bọt biển, bệnh nhiễm trùng CJD là kết quả của việc tiêm hormon tăng trưởng hay việc cấy ghép màng cứng bị nhiễm bẩn vào người. Bệnh CJD có tính chất gia đình là do đột biến dòng tế bào mầm di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Bệnh Kuru là do nhiễm trùng thông qua nghi thức ăn thịt đồng loại. Bệnh Gestmann-Schaussler-Scheinker và chứng mất ngủ gây chết người có liên quan đến gia đình xảy ra do bệnh prion di truyền gen trội. Một số ca của chứng mất ngủ gây chết người đã được mô tả.

XI-15: Đáp án B

Đau cách hồi do thần kinh (đau chân hoặc đau lưng xảy ra khi đi bộ hoặc đứng, giảm khi ngồi), là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh hẹp ống sống thắt lưng. Không giống như đau cách hồi do căn nguyên mạch máu, triệu chứng xuất hiện khi đứng không liên quan đến đi bộ. Những triệu chứng nặng như liệt, tiểu không tự chủ thì hiếm gặp. Hẹp ống sống thắt lưng có thể là bẩm sinh hay mắc phải. Những yếu tố mắc phải gây hẹp ống sống bao gồm chấn thương, loãng xương, nhược năng tuyến cận giáp, loạn dưỡng xương do thận và bệnh Paget. Hội chứng rối loạn đoạn dưới tủy sống như hội chứng đuôi ngựa (tiểu tiện không tự chủ, rối loạn cảm giác vùng hậu môn) thường gặp ở người trẻ. Đau do thoát vị đĩa đệm được phân biệt với hẹp ống sống là tăng lên khi đứng. Ung thư di căn cột sống cũng là nguyên nhân thường gặp gây đau thắt lưng ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị ung thư thường gặp. Cơn đau có xu hướng liên tục, âm ỉ, không giảm đi khi nghỉ ngơi và tăng lên về đêm.

XI-16: Đáp án A

Những cơn co giật cục bộ phức tạp được đặc trưng bởi hoạt động co giật cục bộ kèm theo rối loạn khả năng duy trì mối liên hệ với môi trường của bệnh nhân. Bệnh động kinh thùy thái dương trong là hội chứng phổ biến gây ra những cơn co giật cục bộ phức tạp. Bệnh nhân không có khả năng đáp ứng với yêu cầu về lời nói và mắt trong khi co giật và họ thường biểu hiện những tư thế hoặc những triệu chứng tự động phức tạp. Thường có aura xuất hiện trước cơn, mất trí nhớ hoặc mất định hướng sau cơn. Bệnh nhân thường có tiền sử co giật do sốt hoặc tiền sử gia đình có co giật. MRI cho thấy có xơ hồi hải mã , thùy thái dương nhỏ hay phì đại sừng thái dương. Suy cận giáp, nhiễm herpes virus, tiểu đường và xơ cứng củ không đi kèm với động kinh thùy thái dương trong.

XI-17: Đáp án B

Phát hiện ra hội chứng động kinh thùy thái dương trong là rất quan trọng vì nó có xu hướng kháng thuốc chống co giật nhưng đáp ứng rất tốt với can thiệp ngoại khoa. Primidone là một lựa chọn khác để điều trị cơn co cứng giật rung toàn thể hoặc cục bộ. Levetiracetam cũng là một lựa chọn khác để điều trị cơn co giật cục bộ đơn giản, phức tạp và cơn co giật toàn thể thứ phát. Kích thích dây thần kinh X cũng là một lựa chọn cho bệnh nhân kháng thuốc chống co giật với cơn co giật xuất hiện ở hơn một vị trí. nhiễm herpes virus không phải là nguyên nhân gây động kinh thùy thái dương trong.

XI-18: Đáp án c

Phản xạ gân xương được tiến hành bằng cách gõ vào một gân kéo giãn suốt cơ được hoạt hóa liên tục bởi nơron vận động gamma. Những nơron hướng tâm của suốt kích thích trực tiếp nơron vận động alpha ở tủy sống gây ra co cơ. Trong cung phản xa neuron vận động trên (nơron bó tháp) hoạt động độc lập, tuy nhiên, sự giảm tín hiệu ức chế của của nơron ở phía trên gây ra tăng phản xạ gân xương.

XI-19: Đáp án D

Viêm dây thần kinh thị giác là triệu chứng đầu tiên xuất hiện ở khoảng 40% bệnh nhân có chẩn đoán xác định là xơ cứng rải rác. Rối loạn thị giác tiến triển nhanh thường kèm theo giảm thị lực một phần hoặc toàn phần, đau khi di chuyển mắt bị tổn thương, vùng tối của thị trường ảnh hưởng tới điểm vàng, và rất nhiều loại khuyết thị trường khác, hình ảnh viêm đĩa thị giác xảy ra ở khoảng một nửa số bệnh nhân.

XI-20: Đáp án A

Rễ thần kinh thường bị tổn thương nhất ờ bệnh lý đĩa đệm cột sống cổ là C6 và C7. Vì vậ triệu chứng về vận động thường gặp là yếu cơ nhị đầu và cơ tam đầu. Tổn thương cảm giác thường gặp là rối loạn cảm giác ngón cái và các ngón khác trừ ngón út, bờ quay của bàn tay, mặt sau cẳng tay. Giảm cảm giác đau ở mặt bên của cơ delta có thể do tôn thương rễ C5. Các cơ gấp ngón và cảm giác vùng giữa cánh tay được chi phối bởi C8 và Tl.

Bảng câu 20: Bệnh lý rễ dây thần kinh cổ- Đặc điểm thần kinh

Rễ TK sọ

Triệu chứng thực thể

phân bổ đau

Phản xạ

Cảm giác

Vận động

C5

Nhị đầu

Trên vùng bên cơ delta

Cơ trên gai (giạng cánh tay)
Cơ dưới gai(xoay ngoài cánh tay)
Denta (giạng cánh tay) Nhị đầu (gấp cánh tay)

Mặt bên cánh tay, giữa bả vai

C6

Nhị đầu

Ngón cái, ngón trỏ, phần quay của bàn tay, cẳng tay

Nhị đầu (gấp cánh tay) Cơ sấp quay (xoay trong cẳng tay)

Mặt bên cẳng tay, ngón cái,ngón trỏ

C7

Tam đầu

Ngón giữa, mặt sau cẳng tay

Tam đầu(duỗi cánh tay) Duỗi cổ tay

Mặt sau cánh tay, mặt lưng cẳng tay, mặt bên bàn tay

C8

Các cơ gấp ngón

Ngón út, phần giữa bàn tay và cẳng tay

Cơ giạng ngón cái ngắn (giạngDl)

Cơ gian cốt sau thứ 1 (giạng D2)

Cơ giạng ngón út (giạng D5)

Ngón 4 và 5, mặt giữa cẳng tay

TI

Các cơ gấp ngón

Nách, và vùng giữa cánh tay

Cơ giạng ngón cái ngắn (giạngDl)

Cơ gian cốt sau thứ 1 (giạng D2)

Cơ giạng ngón út (giạng D5)

Giữa cánh tay, nách

 

BỆNH DA LIỄU - HARRISON TIẾNG VIỆT

Chương 2: DINH DƯỠNG ( đang cập nhật )

Chương 3: UNG THƯ VÀ HUYẾT HỌC

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6

Chương 4: BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7 - PHẦN 8 - PHẦN 9

Chương 5: TIM MẠCH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5 - PHẦN 6 - PHẦN 7

Chương 7: TIẾT NIỆU.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 8; TIÊU HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 9: CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ MIỄN DỊCH

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3

Chương 10 : NỘI TIẾT-CHUYỂN HÓA.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4 - PHẦN 5

Chương 11: THẦN KINH.

PHẦN 1 - PHẦN 2 - PHẦN 3 - PHẦN 4

Chương 12: DA LIỄU.

PHẦN 1

Đây là cuốn sách nguyên tắc nội khoa Harrison tiếng việt dày gần 1000 trang với hàng nghìn câu hỏi đáp và tình huống lâm sàng . Sách được các bạn sinh viên diendanykhoa dịch thuật, hy vọng cuốn sách sẽ giúp các bạn sinh viên học hỏi được các kiến thức bổ ích tự tin sử lý tình huống sau này

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com