ĐƠN BÀO ĐƯỜNG RUỘT

1. ĐẠI CƯƠNG

- Đơn bào là những sinh vật mà cơ thể chỉ được cấu tạo bởi 1 tế bào, được chia làm 4 lớp tùy theo cách sinh sản và cơ quan chuyển động:

1. Lớp trùng chân giả (Rhizopoda)

2. Lớp trùng roi (Flagellata)

3. Lớp trùng lông (Ciliata)

4. Lớp trùng bào tử (Sporozoa)

- Ngoại trừ các đơn bào lớp trùng lông và các trứng nang của trùng bào tử, kích thước của các đơn bào thường trong khoảng từ 5μm đến 30μm, vì vậy, với vật kính x10, trông chúng giống một điểm phản chiếu ánh sáng.

+ Trong phân lỏng: thường chỉ thấy thể hoạt động của các đơn bào ký sinh trong ruột.

+ Trong phân cứng: chỉ thấy bào nang của đơn bào.

+ Trong phân nát, nhão: có thể thấy cả thể hoạt động và bào nang, thể hoạt động thấy ở chỗ có mủ, chất nhày và máu.

- Thể hoạt động bị thoái hóa rất nhanh nên cần phải xem sớm, càng sớm càng tốt. Tốt nhất là xem phân qua kính hiển vi ngay khi bệnh nhân vừa đại tiện xong.

+ Nếu nhận được nhiều mẫu phân, ta phải xem theo thứ tự ưu tiên: phân lỏng trước nhất, phân

đặc sau cùng (vì bào nang của đơn bào vẫn thấy rõ sau nhiều ngày).

+ Sự quan sát trực tiếp qua kính hiển vi và không nhuộm trước giúp ta thấy thể hoạt động nhờ sự

di động của chúng và nhờ sự phản chiếu ánh sáng.

Ta có thể ước lượng kích thước, tính chất của cơ quan chuyển động và sự ăn (thực bào) hồng cầu của thể hoạt động.

2. THỂ HOẠT ĐỘNG

Định danh thể hoạt động của đơn bào thường dựa vào các yếu tố sau đây:

- Kích thước

- Tế bào chất

- Chân giả

- Nhân

- Ngoại tế bào chất

- Nội tế bào chất

- Không bào

- Các ẩn thể

- Màng nhân: thể nhiễm sắc

- Nhân thể

- Roi

- Màng lượn sóng.

2.1. Quan sát trực tiếp

a) Entamoeba histolytica

- Hình dạng không nhất định khi chuyển động, có hình tròn khi đứng yên.

- Kích thước: 12 - 40μm.

- Di chuyển khá nhanh, có định hướng.

- Ngoại tế bào chất trong; nội tế bào chất có hạt, chứa không bào nhỏ.

- Chân giả dài và trong.

- Nhân tròn, không thấy rõ khi amíp còn sống, đường kính khoảng 5μm.

- Trên màng nhân có những hạt nhiễm sắc nhỏ xếp đều đặn.

- Nhân thể nhỏ giống như một chấm ở giữa nhân.

- Trong phân lỏng, có thể gặp cả 2 dạng: gây bệnh và không gây bệnh.

+ Dạng gây bệnh: kích thước 20 - 35μm, ăn hồng cầu.

+ Dạng không gây bệnh: kích thước 12 - 20μm, không bào chứa vi trùng và các mảnh vụn khác.

b) Entamoeba coli

- Kích thước: 20 - 40μm.

- Hình dạng không đều, có thể bầu dục hoặc dài, rất chiết quang.

- Ít di động, hoặc di chuyển chậm chạp, không định hướng, giả túc to, ngắn.

- Tế bào chất có hạt, ngoại và nội tế bào chất không rõ.

- Có nhiều không bào chứa vi trùng, nấm, mảnh vụn tế bào nhưng không bao giờ có hồng cầu.

- Nhân thấy rõ khi còn sống, có hình tròn, trên màng nhân có những hạt nhiễm sắc nhỏ xếp không đồng đều.

- Nhân thể khá to, nằm lệch tâm

c) Entamoeba hartmani

- Kích thước: 3 - 7μm, tối đa là 15μm.

- Tế bào chất chứa không bào nhỏ

- Những đặc điểm khác giống E. histolytica, nhưng không bao giờ ăn hồng cầu.

d) Endolimax nana

- Kích thước: 6 - 10μm.

- Có nhiều giả túc tròn, nhỏ, trong, di chuyển chậm chạp, không định hướng.

- Tế bào chất có nhiều hạt và chứa nhiều không bào.

- Không bào chứa nhiều chất khác nhau, chủ yếu là vi trùng.

- Nhân không rõ khi amíp còn sống.

- Nhân thể giống như một giọt mực, có thể nhìn thấy sau khi nhuộm với iod.

e) Iodamoeba butschlii

- Kích thước: 10 - 15μm.

- Hình dạng giống chiếc lá.

- Di chuyển rất chậm, giả túc trong, tròn giống như ngón tay.

- Tế bào chất có nhiều không bào, chứa vi trùng, nấm, tinh bột,...

- Nhân khá to (4 - 6μm), màng nhân mịn.

- Nhân thể to hình tròn hoặc bầu dục, thường ở giữa nhân.

f) Dientamoeba fragilis

- Hình thể: đa dạng.

- Kích thước: 6 - 15μm.

- Rất di động nhưng nhanh chóng mất tính di động sau khi được thải ra ngoài.

- Ngoại tế bào chất trong, có nhiều không bào.

- Không bào chứa vi trùng, nấm, tinh bột.

- Có 1 hoặc 2 nhân, có thể nhìn thấy sau khi nhuộm với iod.

- Nhân thể chia làm 4 - 6 hạt, rất khó thấy màng nhân.

g) Giardia lamblia

- Thân hình quả lê, mặt bụng phẳng, mặt lưng gù.

- Kích thước 10 - 20 x 6 - 10μm.

- Chuyển động như lá rơi, có định hướng.

- Có trục sống lưng dọc theo thân.

- Đĩa hút nằm ở mặt bụng.

- Có hai nhân, mỗi nhân có một nhân thể to.

- Từ gốc roi ở đầu truớc, 4 đôi roi xuất phát đi về phía sau thân.

h) Trichomonas hominis

- Hình quả lê hay hình cầu.

- Kích thước: 10 - 15 x 7 - 10μm.

- Rất di động, chuyển động không định hướng.

- Thân có chỗ lõm.

- Có một nhân to với nhiều hạch nhân ở phía đầu.

- 3 - 5 roi tự do ở phía trước và có 1 roi dính vào thân tạo thành một màng lượn sóng dài tới cuối thân.

- Trục sống lưng chạy dọc thân.

- Tế bào chất chứa nhiều không bào.

- T. hominis không có bào nang.

i) Chilomastix mesnili

- Hình quả lê, thân như bị vặn và nhọn về phía sau.

- Kích thước: 10 - 15 x 5 - 6μm.

- Thân có một rãnh xoắn ốc.

- Không có màng lượn sóng.

- Có 3 roi dài, huớng về phía truớc.

- Có 1 nhân.

- Di chuyển theo đường vòng lò xo về một hướng nhất định.

k) Enteromonas hominis

- Hình quả lê.

- Kích thước: 4 - 10 x 3 - 6μm.

- Có 3 roi dài, huớng về phía truớc và 1 roi hướng về phía sau.

- Có 1 nhân to.

- Di chuyển theo đường vòng lò xo về một hướng nhất định.

l) Retortomonas intestinalis

- Hình quả lê.

- Kích thước: 5 - 17 x 2 -3μm.

- Có 2 roi dài, hướng về phía trước.

- Có 1 nhân.

m) Trichomonas vaginalis

- Hình cầu hay hình quả lê.

- Kích thước: 15 - 30 x 7 - 10μm.

- Có một nhân to.

- Có trục sống lưng chạy dọc thân.

- 4 roi xuất phát từ một gốc roi hướng ra phía trước và 1 roi hướng về phía sau, dính vào thân tạo thành một màng gợn sóng ngắn.

- Tế bào chất chứa nhiều hạt và nhiều không bào.

- Không có thể bào nang.

n) Balantidium coli

- Thân hình bầu dục có lông tơ bao quanh.

- Kích thước: 50 - 100μm.

- Có 1 chỗ lõm ở một đầu, gọi là miệng, có lông tơ dài.

- Hậu môn nằm đối diện với miệng.

- Tế bào chất lấm tấm hạt.

- Có một nhân to hình hạt đậu, một nhân nhỏ hình tròn nằm cạnh chỗ lõm của nhân to.

- Nhiều không bào tiêu hóa và bài tiết.

- Chuyển động nhanh và đều.

2.2. Sau khi nhuộm trichome

a) Entamoeba histolytica

- Hình tròn, đôi khi hơi dài.

- Đường kính: 10 - 22μm.

- Chân giả ăn màu nhạt.

- Tế bào chất có hạt mịn.

- Không bào nhỏ và không thấy rõ.

- Nhân có đường kính từ 3 - 5μm.

- Màng nhân mảnh, đều.

- Nhân thể ở giữa nhân.

b) Entamoeba hartmani

- Đường kính 3 - 14μm, trung bình: 6μm.

- Có nhiều chân giả đưa ra nhiều hướng.

- Tế bào chất có không bào nhỏ và thể vùi.

- Nhân có đường kính từ 2 - 5μm.

- Nhân thể có thể ở giữa nhân hoặc lệch tâm.

c) Entamoeba coli

- Hình tròn, đôi khi hơi dài.

- Đường kính từ 10 - 35 μm.

- Chân giả ít, ngắn.

- Tế bào chất có hạt.

- Không bào to và chứa đầy vi trùng, nấm, mảnh tế bào.

- Nhân có đường kính từ 5 - 7μm.

- Màng nhân chỗ dày, chỗ mỏng, không đều.

- Nhân thể to, lệch tâm.

d) Endolimax nana

- Màng nhân mảnh.

- Tế bào chất chứa nhiều không bào nhỏ, rõ.

- Nhân thể tròn, ở giữa nhân có thể bầu dục, lệch tâm.

e) Iodamoeba butschlii

- Tròn, bầu dục hoặc dài.

- Đường kính trung bình 10,2μm.

- Chân giả trong.

- Tế bào chất chứa nhiều không bào đầy vi trùng, nấm, tinh bột.

- Màng nhân mảnh.

- Nhân thể tròn thường ở giữa nhân.

3. THỂ BÀO NANG

- Bào nang là thể có tính đề kháng với những yếu tố bất lợi trong môi trường và là thể lây nhiễm của các đơn bào thuộc lớp chân giả, trùng roi và trùng lông.

- Thể bào nang thường tròn, có kích thước nhỏ, bất động, có thể chứa một nhân hay nhiều nhân.

Thể bào nang của đơn bào đường ruột được định danh nhờ các đặc điểm như sau:

- Hình thể

- Kích thước

- Các cơ quan trong tế bào chất

- Nhân

- Màng nhân: thể nhiễm sắc

- Nhân thể.

3.1. Entamoeba histolytica

- Hình tròn, chiết quang.

- Vỏ dày gồm 2 lớp.

- Kích thước: loại lớn (10 - 15μm) và loại nhỏ (dưới 10μm).

- Có từ 1 - 4 nhân.

- Có những hạt nhiễm sắc nhỏ phân bố đều đặn trên màng nhân.

- Bào nang trẻ (1 - 2 nhân) có nhiều cơ cấu hình que có 2 đầu tròn, chiết quang gọi là thỏi chromatoid, đôi khi có không bào to.

- Bào nang có 4 nhân: không bào và các thể chromatoid biến mất.

3.2. Entamoeba hartmani

- Hình tròn, đôi khi bầu dục.

- Kích thước: 4 - 8μm.

- Có từ 1 - 4 nhân.

- Vách dày

3.3. Entamoeba coli

- Hình tròn hoặc hơi bầu dục.

- Kích thước: 12 - 25μm.

- Có 1 - 8 nhân (thường gặp 8 nhân).

- Nhân hình tròn.

- Có những hạt nhiễm sắc thô phân bố không đều trên màng nhân.

- Nhân thể giống một vết nhoè, lệch về một bên.

- Có những cơ cấu hình que, mảnh, dài, có 2 đầu nhọn, gọi là thỏi chromatoid.

- Đôi khi có không bào to, thường gặp ở những bào nang trẻ (1 - 2 nhân).

- Bào nang trẻ (1 - 2 nhân) có nhiều cơ cấu hình que có 2 đầu nhọn, chiết quang gọi là

thỏi chromatoid, đôi khi có không bào to. Những cơ cấu này dần dần thu nhỏ lại và biến mất khi bào nang phát triển đến giai đoạn già.

3.4. Endolimax nana

- Hình bầu dục.

- Kích thước: 7 - 12μm.

- Vách mỏng, tế bào chất trong.

- Có 4 nhân trông như 4 vệt nhòe, không rõ.

- Nhân thể lớn, bao bọc bởi một quầng sáng.

3.5. Iodamoeba butschlii

- Hình tròn hoặc bầu dục.

- Kích thước: 8 - 15μm.

- Vách khá dày.

- Tế bào chất trong và chiết quang.

- Có một không bào chứa glycogen.

- Nhân chứa một nhân thể nằm lệch tâm.

- Nhân thể tròn, bầu dục, lớn, bao bọc bởi một quầng sáng.

3.6. Giardia lamblia

- Hình bầu dục.

- Kích thước: 9 - 13μm.

- Có một trục sống thân ở chính giữa bào nang.

- Có từ 2 - 4 nhân và có thể có vài roi xếp lại giống hình chữ S trong bào nang.

3.7. Chilomastix meslini

- Có hình quả lê, rất chiết quang.

- Kích thước: 6 - 10μm.

- Vách dày.

- Có một nhân, to, bị đẩy về một bên.

- Trong bào nang có các vệt dọc.

3.8. Enteromonas hominis

- Kích thước 6 - 8μm.

- Có 2 - 4 nhân, ghép thành đôi ở 2 cực.

3.9. Retortomonas intestinalis

- Hình quả lê, nhỏ nhất trong các bào nang ký sinh người.

- Kích thước: 4 - 7μm.

- Không màu.

- Vách khá dày.

- Không thấy rõ cơ cấu bên trong vách.

3.10. Balantidium coli

- Hình tròn hoặc trứng.

- Kích thước: 50 - 80μm.

- Vách dày có 2 lớp.

- Có 1 nhân lớn.

- Nhiều không bào và nhiều thể chiết quang.

4. TRỨNG NANG

4.1. Cryptosporidium sp

- Trứng nang có hình cầu.

- Đường kính 5 - 6μm.

- Vách mỏng.

- Tế bào chất có hạt mịn, với một đốm đen ở giữa hoặc ở góc.

- Có 4 thoa trùng hình liềm hay ngón tay.

- Có thể nhìn thấy nhân ở giữa thoa trùng.

4.2. Isospora belli

- Trứng nang có hình xoan, dài, có một đầu nhọn hơn đầu kia.

- Kích thước: 25 - 33 x 12 - 16μm.

- Vỏ nhẵn, bên trong có một bào tử nguyên bào ở giữa.

- Sau khi ra ngoại cảnh, bào tử nguyên bào này sẽ phát triển lên thành 2 bào tử nang, mỗi bào tử nang có 4 thoa trùng.

4.3. Sarcocystis sp

- Bào tử nang có hình trứng, rất chiết quang.

- Kích thước: 14 - 15 x 9 - 10μm.

- Có 4 thoa trùng có dạng hình liềm.

4.4. Cyclospora sp

- Hình cầu.

- Đường kính: 9 - 10μm.

- Vỏ có 2 lớp màng: màng ngoài cùng rất dày.

- Bên trong có nhiều hạt rất chiết quang nỗi lên trông giống như trái dâu.

5. ĐIỀU CẦN BIẾT TRONG KHI TÌM BÀO NANG

Các thể hoạt động rất chóng bị thoái hóa nên việc định danh đơn bào ký sinh trong ruột phần nhiều nhờ tìm thấy bào nang. Khác với thể hoạt động cần phải xem ngay, các mẫu phân nghi có thể bào nang có thể được giữ lại hoặc ở nhiệt độ thường, hoặc trong tủ lạnh, để các bào nang có đủ thời gian này để nảy nở đủ độ - trong trường hợp nghi ngờ, nên để dành mẫu phân trong tủ lạnh, 24 giờ sau xem lại.

- Bào nang chưa nở đủ độ:

+ Rất khó xác định.

+ Nhân cũng giống nhân của thể hoạt động và bào nang cùng loại.

+ Khác với bào nang đã nảy nở đủ độ ở chỗ:

* Số nhân ít hơn nhưng nhân to hơn.

* Không bào có glycogen nhuộm màu nâu sẫm nhiều hay ít với Iod.

- Những vật sau đây có thể lầm với bào nang:

+ Hạt mỡ: kích thước không đều, có thể nhuộm bằng thuốc nhuộm đặc biệt.

+ Tinh bột: nhuộm màu tím với Iod.

+ Bạch cầu: nhuộm Iod, các cấu tạo của nhân không thấy rõ.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1. Anh (chị) dựa vào những đặc điểm nào để định danh thể hoạt động của đơn bào?

2. Kể tên các loại amíp thường gặp ở người.

3. Mô tả thể hoạt động của Entamoeba histolytica.

4. Nêu những điểm khác biệt giữa thể hoạt động của Entamoeba histolytica và Entamoeba coli.

5. Mô tả thể hoạt động của Giardia lamblia.

6. Anh (chị) nhận dạng thể bào nang đơn bào dựa vào yếu tố nào?

7. Có gì khác nhau giữa bào nang trẻ của amíp và bào nang đã hoàn chỉnh; giữa bào nang của Entamoeba histolytica và Entamoeba coli?

8. Mô tả hình thể của Cryptosporidium.

9. Khi quan sát tiêu bản phân, anh (chị) có thể gặp những khó khăn nào?

EBOOK GIÁO TRÌNH KÝ SINH TRÙNG THỰC HÀNH

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI
CÁCH CHUẨN ĐỘ KÍNH HIỂN VI
THU THẬP VÀ BẢO QUẢN PHÂN ĐỂ XÉT NGHIỆM TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT TẬP TRUNG KÝ SINH TRÙNG TRONG PHÂN
CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN BIỆT ĐỂ PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
CẤY PHÂN
CÁC KỸ THUẬT NHUỘM MẪU PHÂN
ƯỚC LƯỢNG SỐ GIUN BẰNG CÁCH ĐẾM TRỨNG
KỸ THUẬT TÌM MỠ TRONG PHÂN
KỸ THUẬT TÌM MÁU TRONG PHÂN
KỸ THUẬT LÀM LÀN MÁU MỎNG VÀ GIỌT MÁU DÀY
KỸ THUẬT NHUỘM MÁU TÌM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
KỸ THUẬT KHẢO SÁT TIÊU BẢN MÁU
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM TÌM GIUN CHỈ TRONG MÁU
PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH HỌC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TIẾT TÚC
KỸ THUẬT BẢO QUẢN VÀ CHUYÊN CHỞ TIẾT TÚC
PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN TIẾT TÚC
KỸ THUẬT MỔ MUỖI
ĐẠI CƯƠNG XÉT NGHIỆM VI NẤM
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CƠ BẢN TÌM NẤM
KỸ THUẬT CẤY NẤM
HÌNH THỂ ẤU TRÙNG VÀ GIUN TRƯỞNG THÀNH
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN LÁ
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN DẢI (SÁN DÂY)
HÌNH THỂ TRỨNG GIUN, SÁN THƯỜNG GẶP
ĐƠN BÀO ĐƯỜNG RUỘT
NHỮNG VẬT THỂ CÓ THỂ TÌM THẤY TRONG PHÂN
HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT Ở NGƯỜI
HÌNH THỂ TIẾT TÚC Y HỌC
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOÀI DA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOẠI BIÊN
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CANDIDA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM ASPERGILLUS
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CRYPTOCOCCUS
VI NẤM HOẠI SINH
CÁC HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG XÉT NGHIỆM KÍ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
HÓA CHẤT – THUỐC NHUỘM – MÔI TRƯỜNG TRONG XÉT NGHIỆM NẤM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com