HÌNH THỂ TIẾT TÚC Y HỌC

1. ĐẠI CƯƠNG

Tiết túc là những sinh vật đa bào, không xương sống; cơ thể đối xứng, phân đốt, được bao bọc bởi vỏ cứng kitin. Chân gồm nhiều đốt được nối với nhau bằng khớp.

Ngành Tiết túc chiếm khoảng 80% các loài động vật trên quả địa cầu này. Chúng trực tiếp gây bệnh hoặc truyền bệnh cho người và động vật. Giai đoạn trưởng thành và ấu trùng đều có thể gây bệnh cho người bằng cách châm nọc độc, gây dị ứng ngứa, hút máu, xâm nhập mô cũng như truyền các bệnh vi trùng, virus và ký sinh trùng.

2. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾT TÚC

2.1. Sự phân đốt

Cơ thể phân đốt. Lớp côn trùng có sự phân đốt rõ rệt, ở lớp nhện sự phân đốt không rõ.

2.2 Vỏ kitin

Là bộ xương ngoài, giúp tiết túc chống các tác động của ngoại cảnh, làm điểm tựa cho hệ cơ và cơ quan chuyển động hoạt động linh hoạt. Lớp vỏ kitin bao phủ cơ thể không đồng đều ở từng phần, thường dày hơn ở phần ngực, những chỗ dày lên gọi là mai, hoặc khiên, hoặc giáp.

Vỏ kitin cứng cản trở sự phát triển của tiết túc: tiết túc chỉ lớn lên được khi vỏ kitin còn mềm, khi vỏ kitin đã trở nên cứng, nó không lớn được nữa, lúc đó phải thay vỏ cũ, đó là hiện tượng lột xác. Vì vậy, trong quá trình phát triển, tiết túc phải có giai đoạn lột xác để thay đổi hình dạng và gia tăng kích thước.

2.3. Cấu tạo cơ thể tiết túc

2.3.1. Cấu tạo bên ngoài

Cơ thể tiết túc gồm có 3 phần: đầu, ngực, bụng.

- Phần đầu có thể phát triển hoàn chỉnh, gồm mắt, râu, xúc tu, miệng, vòi,... Một số tiết túc có đầu không hoàn chỉnh gọi là đầu giả.

Các giác quan:

+ Mắt: có thể là mắt đơn hoặc mắt kép. Tiết túc thuộc lớp nhện không có mắt hoặc nếu có là mắt đơn. Tiết túc thuộc lớp côn trùng bao giờ cũng có mắt kép.

+ Xúc biện hàm, có nhiệm vụ giữ thăng bằng cho cơ thể, tìm vật chủ, tìm chỗ hút máu.

+ Râu, có nhiệm vụ định hướng.

- Phần ngực mang các cơ quan vận động như chân, cánh.

- Phần bụng chia làm nhiều đốt, những đốt cuối tạo thành bộ phận sinh dục ngoài.

Toàn thân tiết túc còn có thể có vẩy hoặc lông tạo thành những khoang màu khác nhau.

2.3.2. Cấu trúc bên trong

Bên trong cơ thể là xoang thân, chứa các cơ quan nội tạng.

- Hệ tiêu hóa: thường phát triển hoàn chỉnh, gồm miệng, thực quản, ruột, hậu môn,. tuyến tiết chất đông. Phần phụ miệng có nhiều biến đổi để thích nghi với những thức ăn khác nhau.

- Hệ tuần hoàn gồm có tim, có hình ống dài với những đoạn phình thành túi và lỗ tim để máu trở về tim. Hệ mạch hở, máu từ tim chảy vào xoang ở giữa các cơ quan.

- Hệ thần kinh gồm những dây thần kinh, hạch thần kinh, có thể có hạch thần kinh trung tâm làm nhiệm vụ não.

- Hệ bài tiết là những thể hình ống sắp xếp ở một số đốt nhất định. Lớp nhện và côn trùng có những ống Malpighi làm nhiệm vụ bài tiết.

- Hệ sinh dục: bộ phận ngoài phát triển đến mức hoàn chỉnh.

+ Bộ phận sinh dục cái gồm có 2 buồng trứng, ống dẫn trứng, âm đạo và túi chứa tinh, giúp cho sự thụ tinh được nhiều lần, ở một số tiết túc có cả nút giao hợp làm nhiệm vụ bảo quản tinh trùng.

+ Bộ phận sinh dục đực có 2 tinh hoàn, túi tinh, tuyến phụ, ống phóng tinh và gai giao hợp.

3. PHÂN LOẠI TIẾT TÚC

Các tiết túc được chia làm nhiều lớp, nhưng chỉ có 3 lớp có liên quan đến y học. Dưới đây là

Hình 31.1. Cấu tạo của một tiết túc

Bảng phân loại tóm tắt.

Bảng so sánh các đặc điểm cơ thể và sinh học của 3 lớp côn trùng, nhện và giáp xác

Đặc điểm

Insecta (Côn trùng)

Arachnida (Nhện)

Crustacea (Giáp xác)

Chí, rận, rệp, bọ chét, ruồi muỗi.

Ve, mò, mạt, cái ghẻ, bò cạp.

Tôm, cua, thủy tao (Cyclops).

Cơ thể

Chia làm 3 phần: đầu, ngực và bụng.

Chia làm 2 phần: đầu - ngực và bụng.

Phân đốt đa dạng, thường có 2 phần: đầu - ngực và bụng.

Đầu

1 đôi râu.

Không có râu.

2 đôi râu.

Chân

3 đôi chân.

Trưởng thành có 4 đôi chân, ấu trùng có 3 đôi chân.

Số lượng chân thay đổi, thường có 5 đôi chân.

Bụng

Có nhiều đốt.

Cánh

Có hoặc không cánh.

Không có cánh.

Không có cánh.

Thở

Bằng ống khí.

Bằng ống khí hoặc phổi

Bằng mang.

Vai trò trong y học

Gây bệnh hoặc trung gian truyền bệnh.

Gây bệnh hoặc trung gian truyền bệnh.

Ký chủ trung gian của nhiều loài giun, sán của người và đông vật.

LỚP NHỆN (Arachnoidea)

Lớp này có nhiều bộ khác nhau nhưng ta chỉ học bộ Ve mò (Acarina)

A. ĐẶC ĐIỂM CỦA LỚP NHỆN

- Cơ thể chia 2 phần: đầu - ngực và bụng.

- Có 8 chân lúc trưởng thành, ấu trùng chỉ có 6 chân.

- Không có cánh, không có râu.

- Có bộ phận miệng biến đổi để có thể chích được gọi là đầu giả gồm có:

+ 1 hạ khẩu ở phía bụng hình quả dứa có nhiều gai hướng về sau.

+ 2 càng ở phía lưng hình kẹp hay móc.

+ 2 xúc biện hình chùy đóng vai trò che chở nằm ở hai bên.

B. PHÂN LOẠI

Bộ Ve mò chia ra làm 2 nhóm:

- Nhóm hút máu gồm có các họ Ixodidae, Argasidae và Trombiculidae.

- Nhóm sống ở da, chủ yếu có họ Sarcoptidae.

1. Họ Ixodidae thường gọi là ve cứng, có những đặc điểm sau đây:

- Ve trưởng thành, cơ thể là một khối: đầu, ngực, bụng không phân chia.

- Bộ phận miệng gọi là đầu giả.

- Đầu giả có 1 phần nhô ra hình quả dứa, có nhiều gai mọc ngược, có 2 càng không di động và 2 xúc biện.

- Trên thân ve có những vùng lớp kitin dày lên thành từng tảng gọi là khiên (mai). Ve cái có khiên lưng nhỏ, không có khiên ở bụng. Ve đực có khiên bụng và khiên lưng rộng che hết lưng.

- Mặt bụng ve có lỗ sinh dục ở phía trước và hậu môn ở phía dưới.

- Lỗ thở ở hai bên gốc chân thứ tư.

- Chân gồm nhiều đốt, ngón chân cuối cùng có móng và cả gai bám. Ở đôi chân thứ nhất có bộ phận có chức năng như cơ quan khướu giác.

- Trong họ này ta học các giống sau đây: Ixodes, Rhipicephalus, Dermacentor mà ta phân biệt nhờ những đặc điểm sau đây:

- Rãnh bọc hậu môn ở phía trước hậu môn, đầu giả dài: Ixodes.

- Rãnh bọc hậu môn ở phía sau hậu môn, chủy ngắn, chân đầu giả hình 6 góc: Rhipicephalus.

- Rãnh bọc hậu môn ở phía sau hậu môn, chủy ngắn, chân đầu giả hình chữ nhật, hậu môn gồ lên, chân chủy không góc cạnh: Dermacentor.

2. Họ Argasidae còn gọi là ve mềm, có những đặc điểm sau đây:

- Không có mai ở lưng.

- Đầu giả nằm ở mặt bụng, không nhô ra ngoài.

- Đốt chân cuối cùng chỉ có 2 móng.

- Trong họ này có 2 giống chính:

+ Argas, thân dẹp, có một lằn phân chia rõ rệt giữa mặt lưng và mặt bụng.

+ Ornithodorus, thân to và dày, không có lằn phân chia rõ rệt giữa mặt lưng và mặt bụng.

Hình 31.4. Cấu tạo mặt lưng (a); mặt bụng (b) của Argasidae

3. Họ Mò (Họ Trombiculidae)

- Họ Trombiculidae có lỗ thở ở phía trước thân.

- Chỉ ấu trùng Trombicula hút máu và có thể truyền bệnh.

- Ấu trùng rất nhỏ (độ 200μm) có màu đỏ hoặc màu vàng, thân có nhiều lông tơ.

- Có đầu giả.

- Có khiên ở lưng.

- Có 3 cặp chân, đốt cuối có 3 móng.

- Con trưởng thành: 1μm, có hình dáng tương tự như chiếc đàn ghi ta với 8 chân, thân có nhiều lông hơn dạng ấu trùng, sống tự do và hút nhựa cây.

Hình 31.5. Hình thể chung của họ Mò

4. Mạt (Dermanyssus gallinae)

- Thường ký sinh ở gà, gọi là mạt gà.

- Thân có hình quả lê, màu trắng hoặc màu đỏ tùy theo sự thay đổi của máu trong thân.

- Đầu giả có hình kim, xúc biện có khớp cử động được.

- Có thể truyền bệnh toi gà và bệnh viêm màng não cho người và ngựa.

Hình 31.6 Hình thể chung của Mạt

5. Họ Sarcoptidae Phổ biến và ký sinh có Sarcoptes scabiei gây bệnh ghẻ ngứa.

- Cái ghẻ trưởng thành:

+ Thân hình bầu dục, lưng gồ.

+ Kích thước: con cái: 300 - 400μm, con đực 200-250μm.

+ Màu vàng nhạt.

+ Miệng rất ngắn, không có mắt.

+ Không có lỗ thở và thở qua da mỏng.

+ Có 4 cặp chân:

* Con cái: cặp chân thứ 4 tận cùng bằng lông tơ.

* Con đực: cặp chân thứ 4 tận cùng bằng một ống hút.

- Ấu trùng: giống con trưởng thành, nhưng có 3 cặp chân.

cấu tạo cái ghẻ

LỚP CÔN TRÙNG

A. ĐẶC ĐIỂM CỦA LỚP CÔN TRÙNG

- Côn trùng là những tiết túc có râu.

- Sống trên mặt đất hay trên không.

- Có 3 cặp chân.

- Thân chia làm 3 phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng.

- Đầu có mắt, râu và các bộ phận miệng (1 môi trên, 2 hàm trên, 2 hàm dưới và 1 môi dưới và có thêm xúc biện).

Ngoài ra, ở một số loại côn trùng, còn có những chồi bằng giác tố xuất phát từ yết hầu: thượng yết hầu dính vào môi trên, hạ yết hầu chứa đựng ống nước bọt.

Tất cả côn trùng ký sinh đều có bộ phận miệng kiểu chích hay hút.

- Ngực có 3 đốt, mỗi đốt có một cặp chân. Hai đốt cuối có thể có một hay hai cặp cánh.

- Bụng thường rất nở nang và trung bình có từ 8 đến 9 đốt.

B. PHÂN LOẠI LỚP CÔN TRÙNG

Những côn trùng ký sinh người thuộc 4 bộ sau đây:

- Bộ Diptera: có 2 cánh ở thể màng (ruồi, muỗi).

- Bộ Anoplura: không có cánh.

- Bộ Hemiptera: có 4 cánh.

- Bộ Siphonaptera: không có cánh.

Bộ Diptera và bộ Siphonaptera có chu kỳ biến thái hoàn toàn (hình thể của ấu trùng khác hẳn con trưởng thành).

Bộ Hemiptera và bộ Anoplura có chu kỳ biến thái không hoàn toàn (hình thể của ấu trùng gần giống con trưởng thành).

1. Bộ Diptera chia làm 2 bộ phụ dựa vào số đốt của râu:

- Bộ phụ Tiêm giác (Nematocera): râu dài, có trên 3 đốt.

- Bộ phụ Đoản giác (Brachycera): râu ngắn, có dưới 3 đốt.

1.1. Bộ phụ Tiêm giác (Nematocera)

a) Muỗi trưởng thành

- Muỗi có tầm quan trọng nhất về phương diện y học và có những đặc điểm sau đây:

+ Đầu muỗi có hình cầu, mang 2 mắt kép, vòi, xúc biện và râu.

+ Vòi kiểu chích, gồm có: môi dưới và môi trên rất nở nang uốn cong lại tạo thành một cái vòi, còn hàm trên và hàm dưới biến thành những trâm bén nhọn có thể xuyên thủng da.

+ Xúc biện: ở hai bên của vòi, có chức năng xúc giác. Xúc biện khác nhau tùy theo giống và loài muỗi nên dùng để định loại.

+ Râu của con đực và con cái khác nhau: râu của con đực có nhiều lông và rậm, râu của con cái thưa và ngắn.

+ Ngực muỗi gồm 3 đốt, mỗi đốt mang một đôi chân, đốt giữa mang thêm đôi cánh.

+ Cánh muỗi có các đường sống dọc và đường sóng chếch costa. Trên cánh có vẩy, vẩy tạo nên riềm cánh. Những đường sống trên cánh muỗi và hình thể vẩy trên các đường sống có giá trị trong định loại muỗi.

+ Bụng có 9 đốt, đốt cuối là bộ phận sinh dục. Giữa các đốt bụng có các băng màu do vẩy tạo

nên.

+ Chân rất dài và mảnh, gồm nhiều đốt: đốt háng, đùi, càng và bàn. Bàn chân có 5 đốt, tận cùng bằng vuốt.

MUỖI CÁI - MẶT LƯNG

- Có 4 giống chính: Anopheles, Culex, Aedes vàMansonia.

Phân biệt 4 giống này dựa vào đặc điểm của muỗi trưởng thành, ấu trùng và trứng.

Hình 31.8. Mặt lưng muỗi cái trưởng thành

Hình 31.9. Cấu tạo đầu cùa muỗi Anophetes (a); đầu muôi Culex và Aedes (b)

b) Ấu trùng (Bọ gậy)

- Ấu trùng không có chân, dài, có những chùm lông tỏa ngang, xếp đặt đối xứng dọc theo thân.

- Ấu trùng có 4 giai đoạn, hình thể giống nhau, chỉ khác nhau về kích thước, ấu trùng giai đoạn 4 có chiều dài độ 1cm.

- Đầu hơi dẹt, có mắt kép, râu rậm, miệng nhai được.

- Ngực, bụng cũng có nhiều lông. Hai đốt bụng cuối biệt hóa thành bộ phận thở: 2 lỗ thở ở Anopheles; ống thở ở Culex, Aedes và Mansonia.

c) Trứng

- Hình thể của trứng tùy từng loại muỗi.

- Trứng của Anopheles: hình bầu dục, rời rạc, có phao 2 bên.

- Trứng của Aedes: hình thoi, rời rạc.

- Trứng của Culex: hình thoi, kết thành bè.

- Trứng của Mansonia: hình thoi, có gai ở 1 đầu, dính thành chùm.

ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT Anopheles spp - Aedes spp - Culex spp - Mansonia spp

Đặc điểm

Anopheles

Culex

Aedes

Mansonia

Muỗi

Xúc biện

Dài bằng vòi,

Dài hơn vòi ở

Giống như

Giống như

trưởng

thành

hàm

phình to ở cuối ở con đực, thuôn ở con cái.

con đực, ngắn hơn vòi ở con cái.

Culex, nhưng giữa các đốt chân có những khoang trắng.

Culex.

Cánh

Thường có đốm

Không có đốm.

Không có đốm.

Không có đốm, có vẩy rộng.

Màu sắc

Màu nâu, vàng nâu hoặc nâu sẫm.

Ngực lưng, chân và thân có những đốm hoặc khoanh màu trắng, đen.

Có màu vàng rơm, ngực, chân và thân có những đốm trắng.

Tư thế đậu

Chếch (xiên) với điểm tựa.

Song song với điểm tựa.

Song song với điểm tựa.

Song song với điểm tựa.

Đốt chót của bụng

Tròn.

Tròn.

Nhọn.

Ấu trùng

Bộ phận hô hấp ở đốt thứ 8 của bụng

Có 2 lỗ thở.

Ống thở dài và hẹp.

Ống thở ngắn và rộng.

Ống thở tận cùng bằng gai nhọn, cắm vào rễ cây.

Tư thế dưới nước

Nằm ngang với mặt nước.

Nằm chếch với mặt nước.

Nằm chếch với mặt nước.

Cắm vào rễ cây thủy sinh.

Trứng

Hình thoi, riêng rẽ và có phao ở hai bên hông.

Hình trụ, một đầu hơi nhọn và kết thành bè nổi trên mặt nước.

Hình thoi, riêng rẽ không có phao.

Hình thoi, có gai ở một đầu, dính thành chùm và cắm vào mặt dưới lá cây.

Hình 31.12. Đặc điểm phân biệt Anophetes spp - Aedes spp - Cutex spp - Mansonia spp

1.2. Bộ phụ Đoản giác (Brachycera)

- Bao gồm các loại ruồi chích hút máu và không hút máu.

- Râu ngắn, 2 cánh rộng, chân ngắn và nở nang.

a) Ruồi nhà (Musca domestica)

- Con trưởng thành:

+ Dài từ 6 - 7μm, có thân màu đen xám, bụng màu vàng xỉn.

+ Đầu hình bán cầu có 2 mắt kép, cặp mắt con đực giáp liền nhau, còn cặp mắt con cái cách xa nhau.

+ Phía trước đầu có râu ngắn 3 đốt, có xúc biện hàm và vòi.

+ Vòi thuộc kiểu liếm, đầu vòi xoè ra, nơi đây có 2 phiến chứa nhiều ống hút nhỏ có thể hút các dịch hữu cơ.

+ Ngực gồm 3 đốt, mang 2 cánh và 6 chân, cánh ruồi trong suốt.

+ Bụng ruồi đực gồm 8 đốt, bụng ruồi cái có đốt cuối trở thành bộ phận sinh dục. Bộ phận sinh dục của ruồi cái thường bị co ẩn vào phía trong, khi mới đẻ mới thấy rõ.

- Ấu trùng ruồi (giòi):

+ Màu trắng ngà, không có lông, không có chân, đầu nhọn, đuôi bầu, thân có vân, gồm nhiều đốt.

+ Miệng có 2 móc, lỗ thở phía trước có hình ngón tay, lỗ thở phía đuôi có hình dạng khác nhau tùy theo giống.

b) Ruồi trâu (Tabanus sp)

- Ruồi có thân hình lớn, kích thước 1,5 - 2cm.

- Toàn thân được phủ bằng lông mịn, ngực đen có vạch vàng, bụng màu vàng.

- Đầu to, mắt to, bộ phận miệng kiểu chích, râu dễ thấy. Con đực có 2 mắt sát nhau, ở con cái 2 mắt cách xa nhau.

- Vòi rộng, chúc xuống dưới.

- Cánh trong suốt, hoặc có màu hơi nâu, có vân. Khi nghỉ, cánh cụp xuống sát thân.

2. Bộ Aphnaptera

2.1. Đặc điểm chung

- Có thân dẹp theo chiều dọc, kích thước từ 1 - 5μm, cánh teo lại và hai chân sau nở nang.

- Có miệng kiểu chích.

- Bọ chét trưởng thành màu vàng, kích thước 1 - 6μm, đầu hình bầu dục, đầu dính liền với ngực.

- Đầu có mắt đơn, râu, xúc biện môi có 4 đốt.

- Phần dưới đầu của một số giống có những lông nhọn, cứng, to và xếp thành hình răng lược, nên được gọi là lược.

- Ngực gồm 3 đốt, mỗi đốt mang 1 đôi chân. Đôi chân thứ 3 to, khỏe và dài dùng để nhảy. Lưng đốt ngực 1 đôi khi có mang lược.

- Bụng gồm 10 đốt. Đốt 8, 9 dính với nhau và mang bộ phận sinh dục. Con đực có rãnh sinh dục ở đốt cuối, con cái có túi chứa tinh hình móc áo ở phía đuôi. Đốt thứ 10 chứa hậu môn và 1 cơ quan cảm giác.

Hình 31.15. Hình thể cấu tạo của con trưởng thành, trứng, ấu trùng và nhộng cua bọ chét

2.2. Phân loại bọ chét

Phân loại bọ chét dựa vào lông và lược:

a) Bọ chét không lược

- Pulex irritans: 1 lông trước mắt ở phía dưới mắt và 1 lông ở sau đầu.

- Xenopsylla cheopis: lông trước mắt ngang với mắt, lông sau đầu nhiều và xếp thành hình chữ V.

b) Bọ chét có 1 lược

Nosopsyllus fasciatus có một lược ở ngực (lược gáy).

c) Bọ chét có 2 lược

Ctenocephalides canis và Ctenocephalides felix có hai lược, một ở đầu, gần miệng (lược má) và một ở ngực (lược gáy).

3. Bộ Anoplura

Gồm những côn trùng dài từ 2 - 3μm, không có cánh, chân nở nang, tận cùng bằng những móng cong to bám vào da, thân dẹp theo chiều ngang, có bộ phận miệng kiểu chích.

3.1. Chí (chấy) (Pediculus humanus)

a) Con trưởng thành

- Sống ký sinh ở người, thường ở tóc (var capitis), hay bám vào quần áo (var corporis).

- Thân dài, dẹt theo chiều lưng - bụng, dài 2 - 4mm.

- Có màu xám hoặc nâu.

- Đầu tách riêng với phần ngực và gồm 2 mắt đơn, 2 râu có 5 đốt.

- Vòi ngắn không trông thấy vì thụt vào trong đầu.

- Ngực có 3 đốt nhưng không phân biệt rõ ràng, giữa ngực có 2 lỗ thở, ngực mang 6 chân.

- Bụng có 9 đốt, từ đốt 1 đến đốt 6, mỗi đốt có 1 cặp lỗ thở ở 2 bên thân. Những đốt cuối của bụng có bộ phận sinh dục:

+ Con đực thường cuối bụng hơi nhọn, có một gai to nhô ra ngoài

+ Con cái cuối bụng có 2 thùy, có một lỗ sinh dục.

b) Trứng

Trứng hình bầu dục, dài 0,8μm, có nắp với 1 hàng tế bào.

3.2. Rận (Phthirus pubis)

- Con trưởng thành dài 1,5 - 2μm. Thân ngắn, ngực rất rộng, bề ngang của ngực to hơn bụng và ngực bụng không phân chia rõ rệt. Bụng ngắn và chỉ có 5 đốt.

- Đầu tương đối ngắn, nằm thụt trong lõm của ngực.

- Chân to mập, có móng dài, to cong lại ở đầu nên bám rất chắc vào nơi ký sinh.

Hình 31.19. Cấu tạo của chí và trứng chí

4. Bộ Hemiptera

Gồm những côn trùng 4 cánh nhưng cánh có thể bị thoái hóa và mất đi. Trong bộ này, ta chỉ học rệp (Cimex lectularius): hút máu, thường sống ở các khe đồ gỗ và rệp có cánh (Triatoma sp).

4.1. Rệp (Cimex lectularius)

- Rệp màu nâu sậm, dài độ 3 - 6mm.

- Thân mập bề ngang, lưng và bụng dẹt, không có cánh.

- Đầu nhỏ, dẹt, hình năm góc, thụt vào trong một lõm của ngực và có 2 mắt lồi và mang 2 râu có 5 đốt.

- Ngực gồm 3 đốt, mỗi đốt mang 1 đôi chân. Ngực giữa có một cặp cánh rất thô sơ, có hình bầu dục.

- Bụng hình bầu dục, có 11 đốt, chỉ thấy rõ 8 đốt, những đốt cuối cùng thành bộ phận sinh dục ngoài.

Hình 31.21. a) Trứng; b) Rệp trưởng thành

4.2. Rệp có cánh (Triatoma sp)

- Có kích thước to.

- Rệp có màu nâu đậm, ánh vàng đỏ ở ngực, cánh và 2 bên bụng.

- Đầu dài và hẹp, có một đôi mắt kép lồi lên, 2 mắt đơn, râu có 4 đốt, vòi mảnh, gấp về phía bụng.

- Thân hẹp, dẹp, có mang cánh. Chân dài có 3 đốt.

Hình 31.22. Hình thể chung của Triatoma sp.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1. Anh (chị) mô tả hình thể chung của tiết túc.

2. Nêu những điểm khác biệt giữa tiết túc lớp côn trùng và lớp nhện.

3. Anh (chị) nhận dạng ve dựa vào những đặc điểm nào? Ve cứng khác ve mềm ở điểm nào?

4. Mô tả hình thể của cái ghẻ.

5. Mô tả hình thể của muỗi.

6. Nêu các điểm giống và khác nhau của muỗi Anopheles, Culex, Aedes vàMansonia.

7. Phân biệt ấu trùng (bọ gậy) của Anopheles, Culex, Aedes và Mansonia.

8. So sánh trứng của Anopheles và Aedes, trứng của Culex và Mansonia: giống và khác nhau ở điểm nào?

9. Mô tả cấu tạo cơ bản của loài ruồi. Ruồi khác muỗi ở điểm nào?

10. Mô tả bọ chét trưởng thành.

11. Phân biệt bọ chét chuột, bọ chét người và bọ chét chó, mèo.

12. Chí khác với rận ở điểm nào?

EBOOK GIÁO TRÌNH KÝ SINH TRÙNG THỰC HÀNH

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI
CÁCH CHUẨN ĐỘ KÍNH HIỂN VI
THU THẬP VÀ BẢO QUẢN PHÂN ĐỂ XÉT NGHIỆM TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT TẬP TRUNG KÝ SINH TRÙNG TRONG PHÂN
CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN BIỆT ĐỂ PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
CẤY PHÂN
CÁC KỸ THUẬT NHUỘM MẪU PHÂN
ƯỚC LƯỢNG SỐ GIUN BẰNG CÁCH ĐẾM TRỨNG
KỸ THUẬT TÌM MỠ TRONG PHÂN
KỸ THUẬT TÌM MÁU TRONG PHÂN
KỸ THUẬT LÀM LÀN MÁU MỎNG VÀ GIỌT MÁU DÀY
KỸ THUẬT NHUỘM MÁU TÌM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
KỸ THUẬT KHẢO SÁT TIÊU BẢN MÁU
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM TÌM GIUN CHỈ TRONG MÁU
PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH HỌC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TIẾT TÚC
KỸ THUẬT BẢO QUẢN VÀ CHUYÊN CHỞ TIẾT TÚC
PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN TIẾT TÚC
KỸ THUẬT MỔ MUỖI
ĐẠI CƯƠNG XÉT NGHIỆM VI NẤM
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CƠ BẢN TÌM NẤM
KỸ THUẬT CẤY NẤM
HÌNH THỂ ẤU TRÙNG VÀ GIUN TRƯỞNG THÀNH
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN LÁ
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN DẢI (SÁN DÂY)
HÌNH THỂ TRỨNG GIUN, SÁN THƯỜNG GẶP
ĐƠN BÀO ĐƯỜNG RUỘT
NHỮNG VẬT THỂ CÓ THỂ TÌM THẤY TRONG PHÂN
HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT Ở NGƯỜI
HÌNH THỂ TIẾT TÚC Y HỌC
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOÀI DA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOẠI BIÊN
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CANDIDA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM ASPERGILLUS
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CRYPTOCOCCUS
VI NẤM HOẠI SINH
CÁC HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG XÉT NGHIỆM KÍ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
HÓA CHẤT – THUỐC NHUỘM – MÔI TRƯỜNG TRONG XÉT NGHIỆM NẤM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com