VI NẤM HOẠI SINH

1. ĐẠI CƯƠNG

- Vi nấm hoại sinh là nhóm nấm sợi hoặc men có nhiều trong thiên nhiên, không khí, cây cỏ, nơi ẩm thấp,.

- Đa số nấm hoại sinh không gây bệnh nhưng một số có thể gây bệnh cơ hội, gây ô nhiễm môi trường, nhiễm độc thực phẩm,.

- Ở phòng xét nghiệm có thể gặp các loại bệnh phẩm: giác mạc, da, mủ của bệnh viêm ống tai ngoài, đàm.

2. HÌNH THỂ

Hình thể của vi nấm hoại sinh được xếp loại dựa trên những đặc tính hình thể cấu trúc nấm:

- Bào tử (Conidium - conidia).

- Bào đài (Conidiophore).

- Phong bào đài (Sporangiophore).

- Thân sợi nấm (Thallus).

2.1. Nhóm vi nấm hoại sinh dựa trên đặc tính hình thể bào tử

- Altemaria sp.

- Cephalosporium sp (Acremonium sp).

- Curvularia sp.

- Fusarium sp.

- Helminthosphorium sp.

- Nigrospora sp.

- Scopulariopsis sp.

- Monospora sp.

2.2. Nhóm vi nấm hoại sinh dựa trên đặc tính hình thể bào đài

- Aspergillus sp.

- Cladosporium sp (Hormodendrum).

- Paecilomyces sp.

- Penicillium sp.

- Trichoderma.

2.3. Nhóm vi nấm hoại sinh dựa trên đặc tính hình thể phong bào đài

- Absidia sp.

- Mucor sp.

- Rhizopus sp.

- Syncephalastrum sp.

2.4. Nhóm vi nấm hoại sinh dựa trên đặc tính hình thể thân sợi nấm

- Aureobasidium pullulans.

- Geotrichum sp.

- Rhodotorula sp.

- Streptomyces sp.

3. ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI VI NẤM HOẠI SINH

3.1. Alternaria sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm phẳng như nhung.

- Màu xanh lá cây đến nâu đen.

- Sắc tố phía sau đen.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách, màu nâu đen.

- Bào đài không phân nhánh.

- Bào tử màu đen, có nhiều vách ngăn.

3.2. Cephalosporium sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm hơi nhăn, có lông tơ.

- Màu trắng xám hoặc hồng.

- Không sắc tố.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách.

- Bào đài phân nhánh hoặc không phân nhánh.

- Bào tử hình bầu dục, dài, đôi khi phân vách 2-3 tế bào.

- Bào tử thường đứng thành chùm đầu bào đài.

3.3. Curvularia sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm như bông.

- Màu nâu sẫm đến đen.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách, màu nâu đen.

- Bào đài không phân nhánh.

- Bào tử to, vách dày màu đen, có nhiều vách ngăn, hơi cong.

3.4. Fusarium sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm như bông.

- Màu trắng, hồng hay màu xanh nhạt.

b) Hình thế quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách.

- Bào đài ngắn, dài, phân nhánh hoặc không phân nhánh.

- Bào tử có nhiều vách ngăn, hình trái chuối hay hình lưỡi liềm.

- Các bào tử đôi khi đứng thành chùm ở đầu bào đài.

- Đôi khi bào tử tròn hay hình bầu dục ở đầu bào đài.

3.5. Helminthosporium sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm như bông.

- Màu xám.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách, màu đen.

- Bào đài phân nhánh hoặc không phân nhánh, đôi khi có nút.

- Bào tử phân vách, bầu duc, vách dày.

3.6. Nigrospora sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm như len hoặc bông.

- Màu trắng đến xám.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách.

- Bào đài không phân nhánh, hơi phình ra.

- Bào tử hình cầu đen, sinh ra từ đầu phình của bào đài.

3.7. Scopulariopsis sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khúm như bột.

- Màu trắng hoặc hồng.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách.

- Bào đài phân nhánh hoặc không phân nhánh.

- Bào tử hình trái chanh 2 đầu hơi nhọn.

- Bào tử mọc từ bào đài, vách xù xì.

3.8. Monospora sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm như bông.

- Màu trắng.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách.

- Bào đài dài, ngắn, không phân nhánh.

- Bào tử hình cầu, vách dày, mọc ra từ bào đài ngắn sát với sợi tơ nấm.

3.9. Aspergillus fumigatus

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm phẳng như nhung, bột.

- Màu xám xanh đến xanh lá cây sẫm.

- Sắc tố phía sau đen.

b) Hình thế quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách, phân nhánh.

- Bào đài dài, đầu bào đài phình to thành bầu.

- Phủ đầy 1 hay 2 hàng tiểu bào đài.

- Từ tiểu bào đài sinh ra các bào tử xếp thành chuỗi dài.

3.10. Aspergillus niger

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm phẳng như len.

- Màu trắng đến vàng, khi già có màu nâu sẫm hoặc đen.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách, phân nhánh.

- Bào đài dài, đầu bào đài phình to thành bầu.

- Phủ đầy 1 hay 2 hàng tiểu bào đài.

- Từ tiểu bào đài sinh ra các bào tử xếp thành chuỗi dài.

3.11. Aspergillus flavus

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm lúc đầu có màu vàng sau đổi sang màu xanh lá cây.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách, phân nhánh.

- Bào đài dài, đầu bào đài phình to thành bầu.

- Phủ đầy 1 hay 2 hàng tiểu bào đài.

- Từ tiểu bào đài sinh ra các bào tử xếp thành chuỗi.

3.12. Cladosporium sp (Hormodendrum)

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm phẳng hoặc hơi nhô lên.

- Màu xanh lá cây đến đen.

- Mặt trái xanh lá cây đến đen.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách, phân nhánh.

- Bào đài phân nhánh.

- Bào tử hình bầu dục tạo thành chuỗi (sợi tơ nấm, bào đài, bào tử: màu nâu).

3.13. Paecilomyces sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm phẳng như bột đến nhung.

- Màu vàng nâu, xám, xanh tím hay trắng.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách, phân nhánh.

- Bào đài phân nhánh.

- Tiểu bào đài có hình thon dài sinh ra bào tử bầu dục, vách nhẵn, xếp thành chuỗi.

3.14. Penicillium sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm phẳng như bột.

- Màu trắng xanh đến xanh da trời hoặc có các màu khác.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách, phân nhánh.

- Bào đài phân nhánh, tiểu bào đài xếp như hình bàn tay hay chồi.

- Từ tiểu bào đài sinh ra bào tử tròn xếp thành chuỗi.

3.15. Trichoderma sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm như len.

- Màu trắng đến xanh lá cây.

- Sắc tố màu đỏ đậm đến nâu sậm.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm phân vách, phân nhánh.

- Bào đài không phân nhánh, tiểu bào đài mọc ra từ bào đài hay từ nhánh nấm.

- Từ tiểu bào đài mọc ra các bào tử đứng thành chùm.

3.16. Mucor sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm như len.

- Màu trắng đến xám nâu hay vàng.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm lớn, không phân vách, phân nhánh.

- Bào đài phình to thành túi, bên trong có 1 lõi.

- Chứa nhiều bào tử lớn vách dày, nâu đen.

3.17. Rhizopus sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm như len.

- Màu trắng, xám hay nâu.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

Giống Mucor nhưng dưới chân phong bào đài có cấu trúc giống như chùm rễ.

3.18. Absidia sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm như len.

- Màu trắng đến xám, nâu hay vàng.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

Giống Mucor và Rhizopus nhưng chùm rễ giả nằm giữa 2 chân phong bào đài.

3.19. Syncephalastrum sp

a) Khuẩn lạc nấm

- Mọc nhanh.

- Mặt khóm như len.

- Màu trắng đến xám đậm.

b) Hình thể quan sát dưới kính hiển vi

- Sợi tơ nấm lớn, phân nhánh, không phân vách.

- Phong bào đài phình to thành túi, bên trong có 1 lõi.

- Bào tử phong là túi nhỏ chứa bào tử xếp như đốt ngón tay.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1. Phân biệt hình thể hiển vi 3 loại vi nấm: Penicillium, Paecilomyces, Trichoderma.

2. Phân biệt hình thể vi nấm: Rhizopus, Mucor.

EBOOK GIÁO TRÌNH KÝ SINH TRÙNG THỰC HÀNH

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI
CÁCH CHUẨN ĐỘ KÍNH HIỂN VI
THU THẬP VÀ BẢO QUẢN PHÂN ĐỂ XÉT NGHIỆM TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT TẬP TRUNG KÝ SINH TRÙNG TRONG PHÂN
CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN BIỆT ĐỂ PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
CẤY PHÂN
CÁC KỸ THUẬT NHUỘM MẪU PHÂN
ƯỚC LƯỢNG SỐ GIUN BẰNG CÁCH ĐẾM TRỨNG
KỸ THUẬT TÌM MỠ TRONG PHÂN
KỸ THUẬT TÌM MÁU TRONG PHÂN
KỸ THUẬT LÀM LÀN MÁU MỎNG VÀ GIỌT MÁU DÀY
KỸ THUẬT NHUỘM MÁU TÌM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
KỸ THUẬT KHẢO SÁT TIÊU BẢN MÁU
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM TÌM GIUN CHỈ TRONG MÁU
PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH HỌC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TIẾT TÚC
KỸ THUẬT BẢO QUẢN VÀ CHUYÊN CHỞ TIẾT TÚC
PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN TIẾT TÚC
KỸ THUẬT MỔ MUỖI
ĐẠI CƯƠNG XÉT NGHIỆM VI NẤM
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CƠ BẢN TÌM NẤM
KỸ THUẬT CẤY NẤM
HÌNH THỂ ẤU TRÙNG VÀ GIUN TRƯỞNG THÀNH
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN LÁ
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN DẢI (SÁN DÂY)
HÌNH THỂ TRỨNG GIUN, SÁN THƯỜNG GẶP
ĐƠN BÀO ĐƯỜNG RUỘT
NHỮNG VẬT THỂ CÓ THỂ TÌM THẤY TRONG PHÂN
HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT Ở NGƯỜI
HÌNH THỂ TIẾT TÚC Y HỌC
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOÀI DA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOẠI BIÊN
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CANDIDA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM ASPERGILLUS
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CRYPTOCOCCUS
VI NẤM HOẠI SINH
CÁC HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG XÉT NGHIỆM KÍ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
HÓA CHẤT – THUỐC NHUỘM – MÔI TRƯỜNG TRONG XÉT NGHIỆM NẤM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com