ƯỚC LƯỢNG SỐ GIUN BẰNG CÁCH ĐẾM TRỨNG

Việc ước lượng số giun trong một bệnh nhân giúp cho bác sĩ lâm sàng biết cường độ nhiễm, quyết định khả năng hóa trị liệu và đánh giá hiệu quả thuốc điều trị. Tuy nhiên, chỉ có vài loại giun ký sinh ở người mới có sự tương ứng giữa số lượng trứng trong phân và số giun có trong ruột như: Ascaris lumbricoides, Trichuris trichiura, giun móc (Necator americanus và Ancylostoma duodenale).

Việc đếm trứng chỉ là ước đoán phải được thực hiện một cách cẩn thận.

Có nhiều phương pháp đếm trứng như phương pháp Stoll, Brumpt, Kato-Katz. Phương pháp được áp dụng thông dụng là phết dày Kato-Katz.

1. KỸ THUẬT LÀM PHẾT DÀY KATO-KATZ

Phết dày Kato-Katz được xem là một kỹ thuật tốt để phát hiện bệnh sán máng Schistosoma mansoni và một số giun, sán khác rất hiệu quả, hiện đang được Tổ chức Y tế thế giới chọn làm phương pháp chuẩn để phát hiện trứng giun, sán trong phân, đặc biệt là giun đũa, giun móc, giun tóc.

Phương pháp này không dùng để tìm ấu trùng, trứng giun kim hoặc đơn bào.

Phết dày Kato-Katz là một kỹ thuật có tính chất định tính và định lượng do thể tích phân được xác định. Lượng phân dùng lớn nên dễ tìm thấy trứng giun, sán hơn xét nghiệm phân trực tiếp.

1.1. Nguyên tắc: Phân được định lượng bằng hố đong có kích thước chuẩn, trải lên lam kính và được làm trong bởi lá kính bằng giấy cellophane thấm glycerin.

1.2. Dụng cụ

- Kính hiển vi

- Que gỗ

- Lưới kim loại hoặc plastic (60 - 105 mắt lưới)

- Hố đong phân bằng kim loại không gỉ hoặc bằng plastic hay bìa cứng để được một thể tích phân nhất định

- Que gạt phân bằng nhựa

- Lam kính

- Giấy cellophane thấm nước dày 40 - 50m, cắt thành từng miếng có kích thước 22 x 35mm

- Lọc có nắp đáy bằng

- Kẹp

- Giấy vệ sinh hoặc giấy thấm

- Găng tay.

1.3. Hóa chất

- Xanh Malachit.

- Glycerin.

- Nước cất.

a) Pha chế dung dịch xanh Malachit 1%

Bảo quản trong lọ sậm màu, nút kín.

b) Dung dịch sử dụng

- Thành phần:

Trộn đều hỗn hợp nói trên.

- Có thể thay thế xanh Malachit 1% bằng xanh Methylen 3%.

- Các mảnh giấy cellophane được ngâm vào dung dịch này 24 giờ trước khi sử dụng.

1.4. Quy trình kỹ thuật

1 Đặt một mẫu phân nhỏ trên giấy báo (hình 9.1a).

2 Ấn lưới lên mẫu phân sao cho phân lọc qua lưới và tụ lên phía trên (hình 9.1b).

3 Đặt tấm hố đong lên lam kính (hình 9.1c).

4 Dùng que gạt lấy phân ở phía trên lưới cho phân đầy vào hố đong, gạt phần phân thừa trên hố.

5 Nhấc tấm hố đong ra sao cho phân ở trong hố được giữ lại trên lam kính.

6 Phủ lên phân một miếng giấy cellophane đã được ngâm dung dịch glycerin màu, lau khô glycerin còn trên mặt giấy cellophane (hình 9.1d).

7 Lật úp tấm lam kính lên một mặt phẳng cứng, ấn xuống nhẹ nhàng để phân được trải mỏng đều (hình 9.1e).

8 Nhấc cẩn thận tấm lam kính bằng cách trượt nhẹ nhàng về một bên, tránh làm rách hoặc làm tách mảnh giấy cellophane.

9 Để yên từ 30 - 60 phút để phết phân trong (nếu muốn làm trong tiêu bản nhanh có thể để lam phân vào tủ ấm 40oC hoặc dưới ánh sáng mặt trời trong vài phút).

10 Khảo sát tiêu bản dưới kính hiển vi.

1.5. Đọc kết quả

- Mẫu phân sẽ trong, trứng KST không bị trong sẽ thấy rõ trên nền màu xanh.

- Phương pháp này quan sát dễ dàng các loại trứng giun.

Lưu ý:

- Trứng giun móc, trứng sán máng (Schistosoma sp) vì vỏ mỏng nên dễ bị làm trong và dễ vỡ nếu để lâu. Trứng mất vỏ chỉ còn phôi khó nhận dạng. Do đó nên quan sát sau khi phủ giấy cellophane 30 phút.

- Phương pháp này không áp dụng cho phân lỏng.

- Kỹ thuật này sử dụng phân tươi, cẩn thận khi làm xét nghiệm.

1.6. Đếm trứng

Tính số trứng đếm được trong 1g phân:

- Gọi n là số trứng trong X (mg) phân.

- Gọi N là số trứng có trong 1g phân = 1000mg.

- Số trứng đếm được trong 1g phân:

Ví dụ :

Hố đong có thể tích: X = 50mg, n = 20.

Số trứng đếm được trong 1g phân là:

- Trên thực tế, kích thước hố đong phân đã được tính toán để có thể chứa một lượng nhất định (X (mg) phân):

+ Đường kính 9mm dày 1mm chứa 50mg phân.

+ Đường kính 6mm dày 1,5mm chứa 41,7mg phân.

+ Đường kính 6,5mm dày 0,5mm chứa 20mg phân.

Như vậy chỉ cần nhân số lượng trứng đếm được trong X (mg) phân với hệ số (1000mg/X (mg)) sẽ có được số trứng trong 1 gram phân.

1.7. Đánh giá

- Kỹ thuật này đơn giản, nhanh, chính xác, có thể tiến hành hàng loạt trong điều tra và nghiên cứu. Tuy nhiên, việc ước lượng số giun ký sinh chỉ có một giá trị hết sức tương đối vì giun, sán không đẻ theo nhịp độ đều đặn, trứng không được phân bố đều trong phân. Phân có thể đặc hay lỏng, lượng phân thải ra hằng ngày có thể nhiều hay ít.

- Đánh giá cường độ nhiễm của giun đũa, giun tóc, giun móc theo số lượng giun ký sinh và số trứng đếm được trong 1 gram phân theo quy ước của Tổ chức Y tế thế giới (bảng 9.1).

Bảng 9.1

Loại giun

Nhiễm nhẹ

Nhiễm trung bình

Nhiễm nặng

Số lượng giun

Số trứng /g phân

Số lượng giun

Số trứng /g phân

Số

lượng

giun

Số trứng /g phân

Giun đũa

< 20

< 5000

6 -24

5000 - 50000

> 25

> 50000

Giun tóc

< 1000

1000 - 10000

>10000

Ancylostoma

duodenale

< 20

< 3000

21 -100

3000 -10000

> 100

>10000

Necator

americanus

< 50

< 2000

51 -100

2000 - 7000

> 200

> 7000

2. KỸ THUẬT STOLL

2.2. Quy trình kỹ thuật

1 Cho dung dịch NaOH N/10 vào bình Stoll đến vạch 56ml.

2 Lấy khoảng 4g phân cho vào bình cho đến khi dung dịch NaOH lên đến vạch 60ml.

3 Cho bi thủy tinh vào bình.

4 Đậy nút bình lắc tròn và đều.

5 Để qua đêm.

6 Ngày hôm sau lấy ra lắc đều trước khi hút mẫu.

7 Dùng ống hút lấy 0,15ml dung dịch phân nhỏ lên lam kính đậy lá kính, tránh có bọt khí. ® Tiến hành đếm trứng trong toàn bộ lá kính.

2.3. Tính kết quả

- Gọi n là số trứng đếm được trong 0,15ml.

- Gọi N là số trứng có trong 60ml (tương đương 4g phân).

Số lượng trứng có trong 1g phân: n x 100.

- Tùy theo trạng thái của phân, nhân kết quả với hệ số tương ứng:

- Lượng phân thải ra trung bình mỗi ngày thay đổi tùy theo độ tuổi:

Từ đó, tính số lượng trứng thải ra trong một ngày.

Ví dụ: Lượng phân thải ra ở người lớn là 200g:

Số lượng trứng: n x 100 x 200

Từ số lượng tính toán được ta có thể ước lượng số giun ký sinh.

Ký sinh trùng

Số trứng đẻ/ngày

Tỷ lệ đực/cái

Tổng số KST

Giun đũa

200.000

1/1

2

Giun móc (A.duodenale)

20.000 (50.000)

1/1

2

Giun móc (N.americanus)

10.000

1/1

2

Giun tóc

12.000 (50.000)

1/1,7

2,7

Sán lá gan lớn

1000

1

Ví dụ :

Giun đũa con cái mỗi ngày đẻ 200.000 trứng. Số lượng giun tính ra từ số lượng đã đếm được:

Nếu trong ruột bệnh nhân số lượng giun cái và giun đực bằng nhau thì số lượng giun có trong ruột bệnh nhân: X x 2.

Lưu ý:

Kỹ thuật đếm trứng không giúp ta suy ra số lượng giun, sán ký sinh trong ruột một cách chính xác vì có rất nhiều yếu tố làm sai lệch kết quả như:

- Giun, sán không đẻ trứng theo một nhịp độ cố định: có ngày đẻ, có ngày không.

- Số lượng trứng đẻ mỗi ngày cũng không giống nhau.

- Tỷ lệ giun đực/cái không luôn luôn chính xác.

- Không thể đánh giá đúng trạng thái của phân, cách tính hệ số của mỗi tác giả cũng khác nhau.

- Lượng phân thải ra mỗi ngày cũng có nhiều thay đổi.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1. Anh (chị) cho biết mục đích của đếm trứng trong phân?

2. Đếm trứng có thể tính được cường độ nhiễm cho tất cả các loài giun, sán ký sinh người? Tại sao?

3. So sánh quy trình đếm trứng theo phương pháp Stoll và Kato-Katz.

4. Theo anh (chị), hiện nay có cần phải đếm trứng trong điều trị bệnh KST? Tại sao?

Kỹ thuật Kato-Katz

Stt

Thao tác

Yêu cầu phải đạt

1

Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất để làm tiêu bản phân.

Dụng cụ và hóa chất đầy đủ để làm tiêu bản phân.

2

Lấy phân để trên rây sàng.

Đúng quy định

3

Cho phân vào hố đong, đặt trên lam kính.

Động tác gọn, sạch, lượng phân vừa đủ.

4

Nhấc tấm đong ra.

Động tác gọn, sạch.

5

Đặt giấy Cellophane đã nhuộm màu lên phân.

Đặt đúng vị trí, ngay ngắn.

6

Dùng nút cao su ép lên mặt giấy cellophan.

Phân phải dàn đều, mặt giấy tương đối phẳng.

7

Để tiêu bản trong phòng thí nghiệm.

Đủ thời gian quy định.

8

Đặt tiêu bản lên bàn kính hiển vi. Tìm KST.

Soi đúng theo quy trình và quy định.

EBOOK GIÁO TRÌNH KÝ SINH TRÙNG THỰC HÀNH

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH HIỂN VI
CÁCH CHUẨN ĐỘ KÍNH HIỂN VI
THU THẬP VÀ BẢO QUẢN PHÂN ĐỂ XÉT NGHIỆM TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN TÌM KÝ SINH TRÙNG
KỸ THUẬT TẬP TRUNG KÝ SINH TRÙNG TRONG PHÂN
CÁC KỸ THUẬT CHUYÊN BIỆT ĐỂ PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
CẤY PHÂN
CÁC KỸ THUẬT NHUỘM MẪU PHÂN
ƯỚC LƯỢNG SỐ GIUN BẰNG CÁCH ĐẾM TRỨNG
KỸ THUẬT TÌM MỠ TRONG PHÂN
KỸ THUẬT TÌM MÁU TRONG PHÂN
KỸ THUẬT LÀM LÀN MÁU MỎNG VÀ GIỌT MÁU DÀY
KỸ THUẬT NHUỘM MÁU TÌM KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
KỸ THUẬT KHẢO SÁT TIÊU BẢN MÁU
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM TÌM GIUN CHỈ TRONG MÁU
PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH HỌC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TIẾT TÚC
KỸ THUẬT BẢO QUẢN VÀ CHUYÊN CHỞ TIẾT TÚC
PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN TIẾT TÚC
KỸ THUẬT MỔ MUỖI
ĐẠI CƯƠNG XÉT NGHIỆM VI NẤM
KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CƠ BẢN TÌM NẤM
KỸ THUẬT CẤY NẤM
HÌNH THỂ ẤU TRÙNG VÀ GIUN TRƯỞNG THÀNH
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN LÁ
NHẬN DẠNG CÁC LOẠI SÁN DẢI (SÁN DÂY)
HÌNH THỂ TRỨNG GIUN, SÁN THƯỜNG GẶP
ĐƠN BÀO ĐƯỜNG RUỘT
NHỮNG VẬT THỂ CÓ THỂ TÌM THẤY TRONG PHÂN
HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT Ở NGƯỜI
HÌNH THỂ TIẾT TÚC Y HỌC
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOÀI DA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM NGOẠI BIÊN
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CANDIDA
CHẨN ĐOÁN VI NẤM ASPERGILLUS
CHẨN ĐOÁN VI NẤM CRYPTOCOCCUS
VI NẤM HOẠI SINH
CÁC HÓA CHẤT THƯỜNG DÙNG TRONG XÉT NGHIỆM KÍ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
HÓA CHẤT – THUỐC NHUỘM – MÔI TRƯỜNG TRONG XÉT NGHIỆM NẤM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com