LAO KHỚP GỐI


I. ĐẠI CƯƠNG LAO KHỚP GỐI


Lao khớp gối là tình trạng nhiễm khuẩn ở khớp gối do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis.
Viêm khớp gối do lao có thể gặp ở bất kì lứa tuổi nào. Tuy nhiên, trẻ em và người lớn tuổi thường gặp hơn, đặc biệt những người suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch. Nam m ắc bệnh nhiều hơn nữ. Điều trị lao xương khớp cần kết hợp nhiều kháng sinh và thời gian đủ dài để tránh kháng thuốc. Hiện nay, tí lệ kháng thuốc ngày càng cao, đặc biệt ở các đối tượng nhiễm HIV.


II. CHẨN ĐOÁN LAO KHỚP GỐI


1. Chẩn đoán xác định
Dựa vào lâm sàng, Xquang, chụp cắt lớp vi tính, cộng hường từ và xét nghiệm.
a. Lâm sàng
Viêm m ột khớp mạn tính, khởi phát từ từ. Có thể có lỗ rò. Có thể có hội chứng toán thân hoặc không: sốt kéo dài, thiếu máu, gầy sút. Lao khớp gối thường xuất hiện sau lao các cơ quan khác. Có khoảng 50% các trường hợp có kèm các triệu chứng của lao phổi, màng phổi, m àng tim, màng bụng, lao hạch...
Do vậy, bệnh nhân có thể ho ra máu, khó thở, hạch to, phù...
b. Xquang khớp gói: hẹp khe khớp, hủy xương về hai phía của khớp (hình ảnh soi gương).
c. Xét nghiệm
+ Xét nghiệm tế bảo máu ngoại vi, tốc độ máu lắng.
Bilan viêm sinh học: số lượng bạch cầu binh thường hoặc tăng nhẹ, tì lệ bạch cầu lym pho thường tăng (> 30%), tốc độ máu lắng tăng, có thể có thiếu máu..
+ Xét nghiệm dịch khớp, sinh thiết màng hoạt dịch khớp gối, sinh thiết hạch: tế bào, PCR với BK, mô bệnh học.
2. Chẩn đoán nguyên nhân
+ Xét nghiệm dịch khớp: tế bào, sinh hóa, PCR với BK.
Xét nghiệm dịch khớp có thể phát hiện bạch cầu tăng cao từ 10.000 - 20.000 tế bào/m m 3, protein dịch khớp > 3,5g/dl. Soi tim vi khuẩn lao trực tiếp. Nhuộm tìm vi khuẩn kháng cồn kháng toan trong dịch khớp hay màng hoạt dịch khớp chỉ dương tính 10 - 20%. Nhuộm soi theo phương pháp Zielh - Neelsen.
Nuôi cấy trên môi trường Loevveinstein - Jesen từ dịch khớp dương tính 80% và từ màng hoạt dịch khớp dương tính tới 94% . Thời gian m ọc vi khuẩn sau m ột hai tháng. Nuôi cấy cho kết quả dương tính cao hơn phương pháp soi kính (90%). c ầ n làm PCR tìm vi khuẩn lao (P olym erase Chain Reaction). Kết quả nhận được sau 24 - 48 giờ. Phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao (độ nhạy 74 - 91% và độ đặc hiệu 95 -10 0% ).
+ Sinh thiết m àng hoạt dịch bằng kim hay phẫu thuật cho thấy tổn thương lao điển hình (nang lao, bã đậu, BK). Đ ây là phương pháp chẩn đoán rất có giá trị. Đ ặc biệt nội soi khớp và sinh thiết màng hoạt dịch dưới nội soi cho phép đánh giá trực tiếp tổn thương và sinh thiết màng hoạt dịch đúng vị trí tổn thương.
+ Sinh thiết hạch gốc chí của khớp tổn thương đôi khi cũng có thể thấy tổn thương lao.
+ Phản ứng M antoux chỉ dương tính trong 90% số bệnh nhân. Xét nghiệm này hỗ trợ chẩn đoán, giúp định hướng các thăm dò khác để chẩn đoán.
+ ELISA huyết thanh: cho phép xác định kháng thể kháng vi khuẩn lao trong huyết thanh bệnh nhân.
+ Cần phát hiện bằng chứng nhiễm lao tại các cơ quan khác: chụp phổi, tìm BK trong đờm, trong dịch rửa phế quản, hạch đồ hoặc sinh thiết hạch...). AFB đờm dương tính trong trường hợp lao phổi phối hợp.
3. Chẩn đoán phân biệt
Chẩn đoán phân biệt lao khớp gối với các viêm khớp do nguyên nhân khác, đặc biệt viêm khớp do vi khuẩn sinh mủ.
- Viêm khớp gốl do vi khuẩn sinh mủ
- Viêm một khớp, có hội chứng nhiễm khuẩn cấp tính rõ (sốt cao, rét run...), thường có đường vào (mụn nhọt ngoài da; tiêm , chọc, châm cứu tại khớp... Hình ảnh Xquang và xét nghiệm máu: biểu hiện tỉnh trạng viêm khớp, c ấ y dịch hoặc cấy máu có thể phân lập được vi khuẩn gây bệnh. Nguyên nhân do tụ cầu thường gặp nhất.


III. ĐIỀU TRỊ LAO KHỚP GỐI


1. Điều trị bằng thuốc chống lao
Điều trị lao khớp gối cần kết hợp nhiều kháng sinh và thời gian đủ dài để tránh kháng thuốc. Hiện nay, tỉ lệ kháng thuốc ngày càng cao, đặc biệt ỡ các đối tượng nhiễm HIV.
- Liều thuốc chống lao
Streptom ycin (S): 15mg/kg.
Isoniazid (H): R im ifon 5mg/kg/ngày.
Rifam picin (R): Rifadine 10mg/kg/ngày.
Pyrazynam id (Z): Pyrilene 15-30mg/kg/ngày.
Etham butol (E): M yam butol 20m g/kg/ngày.
- Thời gian điều trị thuốc chống lao
Thời gian điều trị kéo dài khoảng 9-12 tháng.
- Chọn phác đồ chống lao
Thường điều trị qua hai giai đoạn.
Giai đoạn tấn công: phối hợp tối thiều 3 loại thuốc chống lao như rimifon, Streptomycin, pyrazynamid, ethambutol, rifamicin, dùng hàng ngày trong 2-3 tháng để tiêu diệt BK, ngăn chặn lao phát triển.
Giai đoạn duy tri: phối hợp 2-3 loại thuốc lao, tiếp tục dùng thuốc trong 4-12 tháng, mỗi tuần dùng 2-3 ngày, tiêu diệt nốt BK còn lại để tránh lao tái phát.
+ Công thứ c điều trị lao mới: 2 HRZE/4HR. Tức là trong hai tháng đầu dùng 4 loại kháng sinh phối hợp: isoniazid (H), rifam picin (R), pyrazynam id (Z), etham butol (E); 4 tháng sau dùng hai loại thuốc là isoniazid và rifam picin (R) hàng ngày. Với những bệnh nhân nghi ngờ hay đã biết là có kháng isoniazid thì có thể dùng công thứ c HRE trong giai đoạn duy trì.
+ Công thức điều trị lại: chỉ định trong trường hợp điều trị lần đầu thất bại, bệnh tái phát hoặc điều trị lại các trường hợp tự bỏ điều trị.
Công thức điều trị lại: 2SHRZE/1H R ZE/5H R 3E3. Tức là trong hai tháng đầu dùng 5 kháng sinh phối hợp, tháng thử ba dùng 4 loại thuốc, 5 tháng tiếp theo dùng 3 ngày mỗi tuần với 3 loại thuốc.
2. Điều trị kết hợp
- Cần bất động trong suốt thời gian tiến triển của bệnh nhưng không nên cố định hoàn toàn và không liên tục. Thời gian cố định thường kéo dài từ 2 -3 tháng, sau đó vận động tăng dần, tập thể dục để duy
trì chức năng cột sống. Trường hợp tổn thương nhẹ, được chẩn đoán sớm thì chỉ cần nằm nhiều, tránh các vận động và m ang vác nặng, không cần cố định bằng bột. Nâng cao thể trạng.
- Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc thang giảm đau của Tổ Chức Y Tế Thế Giới acetam inophen (paracetam ol, Efferalgan), Efferalgan codein, m orphin. V í dụ dùng paracetam ol viên 0,5g liều từ 1 - 3g/ngày. Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp. Chú ý, thận trọng khi dùng các thuốc trên ở bệnh nhân đang điều trị thuốc chống lao vì có thể phối hợp gây độc cho gan.
Do đó cần theo dõi sát chức năng gan (men gan, tỉ lệ prothrom bin, protein toàn phần, album in...).
- Chống viêm không steroid khi bệnh nhân đau nhiều: chọn m ột trong số thuốc sau (lưu ý tuyệt đối không phối hợp thuốc trong nhóm vì không tăng tác dụng điều trị mà lại có nhiều tác dụng phụ), cần theo dõi sát chức năng gan thận khi dùng cho bệnh nhân đang điều trị thuốc chống lao:
+ Diclofenac (Voltaren) viên 50mg X 2 viên/ngày chia 2 hoặc viên 75m g X 1 viên/ngày sau ăn no.
Có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 75m g/ngày trong 2 - 4 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.
+ M eloxicam (M obic) viên 7,5m g X 2 viên/ngày sau ăn no hoặc dạng ống tiêm bắp 15m g/ngày X 2-4 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.
+ Piroxicam (Felden) viên hay ống 20mg, uống 1 viên/ngày uống sau ăn no hoặc tiêm bắp ngày 1 ống trong 2 - 4 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.
+ Celecoxib (Celebrex) viên 200m g, liều 1 đến 2 viên/ngày sau ăn no. Không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim m ạch và thận trọng hơn ở người cao tuổi.
3. Điều trị ngoại khoa
- Chỉ định điều trị ngoại khoa.
Tổn thương lao phá hủy đầu xương nhiều gây bán trật khớp hay trật khớp. Tổn thương xương lan toả.
- Các phương pháp phẫu thuật
Giải phóng ổ áp xe (nạo ổ áp xe, dẫn lưu ổ áp xe, nạo ổ khớp). M ờ rộng lỗ rò, đặt ống thông bơm thuốc kháng sinh.
Phẫu thuật tạo hình khớp.


IV. PHÒNG BỆNH LAO KHỚP GỐI


- Tránh lây nhiễm: cách li người bệnh, tránh lây nhiễm. Phát hiện sớm tình trạng nhiễm lao ở những người trong gia đình có bệnh nhân lao để có biện pháp điều trị và quản lí hợp lí, tránh lây lan ra cộng đồng.
- Đối với người đã bị lao: cần tuân thủ nguyên tắc điều trị lao nhằm tránh tái phát gây lao kháng thuốc. Phối hợp với chế độ ăn uống nhiều chất đạm, vitam in, các thuốc tăng cường sức khoẻ, nghỉ ngơi hợp lí. Cần thường xuyên kiểm tra tình trạng toàn thân, tổn thương tại chỗ, sự tiến triển của bệnh và các tai biến của thuốc.


TÀI LIỆU TH AM KHẢO
1. Lê Huy Chính (2000), “Trực khuần lao”, Vi Sinh y học, Nhà xuất bản Y học, 2000, tr.208 - 212.
2. Cush J.J., Kavanaugh A, stein C.M. (2005), “Tuberculous arthritis", R heum atology Diagnosis and Therapeutic, 2nd Edition, Lippincott W illiam a & W ilkins - 2005: 382 - 384.


Warning: include(dieu-tri.php) [function.include]: failed to open stream: No such file or directory in /home/d679df94/public_html/lao-khop-goi.php on line 91

Warning: include() [function.include]: Failed opening 'dieu-tri.php' for inclusion (include_path='.:/opt/alt/php53/usr/share/pear:/opt/alt/php53/usr/share/php') in /home/d679df94/public_html/lao-khop-goi.php on line 91

Tham khảo thêm các bài viết khác về bệnh nội khoa của bệnh viện bạch mai hoặc trở về trang chủ

BỆNH BASEDOW
BỆNH DO NẤM CANDIDA
BỆNH DO NẤM PENICILLIUM MARNEFFEI
BỆNH LỴ TRỰC KHUẨN
BỆNH SỐT MÒ
BỆNH STILL Ở NGƯỜI LỚN
BỆNH THƯƠNG HÀN
BỆNH TO CÁC VIỄN CỰC
BỆNH TRĨ
BIẾN CHỨNG MẮT DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BIẾN CHỨNG NHIỄM KHUẨN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BIẾN CHỨNG THẬN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BIẾN CHỨNG THẦN KINH DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BƯỚU NHÂN TUYẾN GIÁP
CƯỜNG CẬN GIÁP TIÊN PHÁT
ĐÁI THÁO NHẠT
ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG
ĐAU THẦN KINH TỌA
DỊ ỨNG THUỐC
HẠ HUYẾT ÁP TRONG THẬN NHÂN TẠO
HOẠI TỬ VÔ KHUẨN CHỎM XƯƠNG ĐÙI
HỘI CHỨNG CUSHING
LAO CỘT SỐNG
LAO KHỚP GỐI
LAO MÀNG BỤNG
BỆNH LÍ LOÉT BÀN CHÂN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
NANG ĐƠN THẬN
NHIỄM KHUẨN HUYẾT
NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG (STAPHYLOCOCCUS AUREUS)
NHƯỢC CƠ
POLYP ĐẠỊ TRÀNG VÀ MỘT SỐ HỘI CHỨNG POLYP HAY GẶP
POLYP THỰC QUẢN, DẠ DÀY VÀ RUỘT NON
SỎI TIẾT NIỆU
SUY CẬN GIÁP
SUY THẬN CẤP
SUY THƯỢNG THẬN
SUY TUYẾN YÊN
TÁO BÓN
THIẾU MÁU VÀ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU BẰNG ERYTHROPOIETIN Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN
TIÊU CHẢY CẤP Ở NGƯỜI LỚN
U TỦY THƯỢNGTHẬN
UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
UNG THƯ THỰC QUẢN
UNG THƯ TUYẾN GIÁP
VIÊM CẦU THẬN LUPUS
VIÊM CƠ NHIỄM KHUẨN ÁP XE CƠ
VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
VIÊM ĐA CƠ VÀ VIÊM DA CƠ
VIÊM DA DỊ ỨNG
VIÊM GAN VIRUS B MÃN TÍNH
VIÊM GAN VIRUS C MẠN TÍNH
VIÊM GAN TỰ MIỄN
VIÊM GAN VIRUS CẤP
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
VIÊM KHỚP PHẢN ỨNG
VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT
VIÊM KHỚP VẨY NẾN
VIÊM LOÉT ĐẠI - TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU
VIÊM MẠCH DỊ ỨNG
VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH KHỚP GỐI MẠN TÍNH KHÔNG ĐẶC HIỆU
VIÊM MÀNG NÃO DO NẤM CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS
VIÊM MÀNG NÃO MỦ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU Ál TOAN
VIÊM NÃO HERPES SIMPLEX
VIÊM PHÚC MẠC Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
VIÊM QUANH KHỚP VAI
VIÊM TUYẾN GIÁP
VIÊM XƯƠNG TỦY NHIỄM KHUẨN
XƠ CỨNG BÌ HỆ THỐNG TIẾN TRIỂN
XƠ GAN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com