LAO MÀNG BỤNG


I. ĐẠI CƯƠNG LAO MÀNG BỤNG


Lao màng bụng là bệnh lao ngoài phổi thường gặp. Lao màng bụng thường lao thứ phát sau lao phần phụ hay lao tiêu hóa.


II. CHẨN ĐOÁN LAO MÀNG BỤNG


1. Lâm sàng
Sốt: thường sốt về chiều, có thể sốt cao 39°c - 40°c hoặc sốt nhẹ từ 37,5°c - 38°c, sốt kéo dài. Ăn uống kém, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu. Mệt mỏi, gầy sút.
• Khám lâm sàng:
- Khám bụng phát hiện có cổ trướng, không có tuần hoàn bàng hệ, không có gan to, lách to. cổ trướng mức độ vừa, ít khi cổ trướng nhiều, cổ trướng tự do.
Lao thể bã đậu: hóa: bụng cổ trướng ít hay nhiều. Đôi khi gặp cổ trướng khu trú. Khám bụng có thể thấy những mảng chắc, mềm xen kẽ khắp bụng. Có thể tạo thành các mảng chắc lớn dễ nhầm với khối u bụng.
Lao thể xơ hóa: tổ chức xơ phát triển nhiều khắp bụng: lâm sàng có dấu hiệu bán tắc ruột bụng chướng đau, căng cứng khó khám, trung tiện được thì đỡ đau. Nặng có thể có dấu hiệu tắc ruột đau bụng, trướng hơi, bí trung đại tiện.
- Khám các bộ phận khác để tìm tổn thương lao phối hợp: có thể có hạch to, có thể có tràn dịch màng phổi, có thể có tràn dịch màng tim, có trường hợp bị dầy màng ngoài tim, lao ruột có rối loạn phân khi nội soi thấy tổn thương lao ở manh tràng, hồi tràng.
2. Cận lâm sàng
- Soi ổ bụng vẩ sinh thiết là phương pháp chẩn đoán quyết định.
Hình ảnh soi ổ bụng: phúc mạc thành và tạng viêm sung huyết đỏ. Các hạt nhỏ màu trắng ngà trên phúc mạc thảnh, mạc nối và thanh mạc của ruột. Có thể thấy các sợi viêm fibrin dính như tơ nhện, dính các quai ruột hay mạc nối với phúc mạc thành bụng.
- Sinh thiết màng bụng vào các tổn thương dạng hạt trên phúc mạc và mạc nối tìm bằng chứng nang lao trên mô bệnh học. Nang lao điển hình gồm 3 vùng: giữa là chất hoại tử bã đậu vi khuẩn lao, tiếp theo là lớp tế bào bán liên, tế bào lympho và tế bào khổng lồ Langhans, lớp ngoài cùng là tổ chức xơ.
Mảnh sinh thiết còn được làm phản ứng PCR tìm vi khuẩn lao, nuôi cấy mảnh sinh thiết ở môi trường truyền thống Loevinstein hoặc nếu có điều kiện nuôi cấy MGIT.
- Chụp phổi có thể thấy hình ảnh tổn thương lao, tổn thương đỉnh phổi, tràn dịch màng phổi.
- Công thức máu: bạch cầu tăng, chủ yếu tăng dòng lympho, tốc độ máu lắng tăng.
- Xét nghiệm dịch cổ trướng (khi có tràn dịch màng phổi cần xét nghiệm cả dịch màng phổi): dịch các màng là dịch tiết, protein trong dịch trên 25g/l.
- Có thể tìm thấy vi khuẩn lao trong dịch cổ trướng: bằng phản ứng PCR.
- Phản ứng Mantoux (+). Tuy nhiên, nếu Mantoux âm tính thì vẫn không được loậi trừ bệnh lao, Phản ứng này ít giá trị chẩn đoán lao ở người lớn.
- Xét nghiệm đánh giá toàn trạng bệnh nhân: protid máu, albumin, creatinin, transaminase.
Chẩn đoán xác định bằng: PCR dương tính với vi khuẩn lao, mô bệnh học tìm thấy nang lao, nuôi cấy có vi khuẩn.


III. ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG BỤNG


1. Phân loại thuốc
a. Các thuốc điều trị lao được chia làm 5 nhóm:
Nhóm 1: thuốc uống: isoniazid, rifampicin, etham- butol, pyrazinamid.
Nhóm 2: thuốc tiêm: kanamycin, amikacin, capreomycin, streptomicin.
Nhóm 3: fluoroquinolon: levofloxaccin, moxifloxacin, ofloxacin.
Nhóm 4: thuốc uống diệt khuẩn: paraaminosalicylic acid, cycloserin, ferizidon, ethionamid, protionamid.
Nhóm 5: các thuốc cần cân nhắc có thể lựa chọn khi điều trị vi khuẩn lao kháng thuốc: clofazinin, linezolid, amoxilin/clavulinic, imipenem, thioacetazon, clarithromycin, isoniazid liều cao 16-20mg/kg.
Cách phân loại khác: thuốc điều trị lao được chia làm 2 nhóm thuốc diệt khuẩn và thuốc kìm khuẩn.
Nhóm thuốc diệt khuẩn: streptomycin, isoniazid, pyrazinamid, levofloxacin, kanamycin.
Nhóm thuốc kìm khuẩn: rifampicin, ethambutol.


Bảng 1. Các nhóm thuốc thường dùng

 

Hằng ngày

3 lần/tuần

 
Liều mg/kg
khoảng cách liều
Liều tối đa/ngày
Liềumg/kg
Liều tối đa/ngày
Isoniazid H
5(4-6)
300
10(8-12)
900
Rifampicin R
10(8-12)
600
10(8-12)

600

Pyrazinamid z
25 (20-30)
-
35 (30-40)
-
Ethambutol E
15(15-20)
-
30 (25-35)
-
Streptomycin s
15(12-18)
-
15(12-18)
1000

2. Cách dùng thuốc
Bệnh nhân lao mới phát hiện điều trị lần đầu: HRZE tấn công 2 tháng, sau đó duy trì tiếp bằng HR 4 tháng. Hoặc HRZE 2 tháng, sau đó duy trì 6 tháng HE.
Theo dõi điều trị: các thuốc điều trị lao có nhiều biến chứng do vậy chỉ nên chỉ định khi có bằng chứng nhiễm lao.
Lao kháng thuốc, lao tái phát: thời gian điều trị kéo dài 9 tháng. Có thể lựa chọn các nhóm thuốc điều trị lao kháng thuốc.
a. Isoniazid: thuốc diệt khuẩn. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn tốt, có thể dùng kéo dài.
Chống chỉ định hầu như không có.
Tác dụng phụ: viêm gan ứ mật, đau bụng, mệt, ngứa, bong da bàn tay và bàn chân.
b. Rifampicin: thuốc kìm khuẩn.
Chống chỉ định mẫn cảm thuốc.
Tác dụng phụ: sốc, suy thận cấp, viêm gan nhiễm độc, nước tiểu đỏ, hội chứng giả cúm.
c. Pirazinamid: tác dụng diệt vỉ khuẩn lao chỉ nên chỉ định trong 2 tháng đầu.
Chống chỉ định: mẫn cảm với thuốc, bệnh gan tiến triển nhất là thể vàng da ứ mật, đái ra porphyrin.
Tác dụng phụ: đau bụng, mày đay, đau khớp, đau cơ.
Khi xuất hiện các dấu hiệu của tác dụng phụ và chống chỉ định cần theo dõi sát, nhất là khi xuất hiện các dấu hiệu như vàng da, đái đỏ. Nếu tiến triến triển nặng cần dừng thuốc. Nếu nhẹ có thể giảm liều
thuốc xuống 3 ngày/tuần hoặc giảm với liều 500-750mg/ngày.
d. Ethambutol: thuốc có khả năng kìm khuẩn, thuốc có nhiều độc tính nhất là với thận và mắt.
Chống chỉ định/tác dụng phụ: mẫn cảm với thuốc, rối loạn thị lực.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu không nên chỉ định vì rất khó kiểm soát độc tính.
Khi dùng cần khám mắt, đo thị lực trước điều trị.
Cần tính độ thanh thải Creatinin. Độ thanh thải Creatinin < 70ml/phút là có suy thận nếu xu hướng tăng lên khi điều trị hay độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút có thể thay đổi dùng liều 3 ngày/tuần. Nếu vẫn tăng lên nên dừng thuốc. Nếu có các lựa chọn khác không nên chỉ định ở bệnh nhân suy thận.
e. streptomicin: thuốc có tác dụng diệt khuẩn:
Chống chỉ định/tác dụng phụ: mẫn cảm, điếc, đau cơ, có thai.
Cần khám thính lực cho bệnh nhân trước điều trị.
Hạn chế liều dùng cho bệnh nhân > 60 tuổi nên giảm liều 10mg/kg/ngày. Bệnh nhân < 50kg liều 500-750mg/ngày.
Trường hợp nhiễm lao xảy ra ở bệnh nhân HIV (+): điều trị như phác đồ điều trị lao tiến triển, điều trị củng cố kéo dài 6 - 9 tháng. Giai đoạn AIDS điều trị dự phòng thêm Cotrimoxazol nhằm dự phòng nhiễm Pneumocystis phối hợp với thuốc diệt Virus ART.
3. Điều trị biến chứng
- Tắc ruột: phẫu thuật gỡ dính, cắt các đoạn ruột hoại tử.
- Lao tiến triển các tạng khác lao phổi, lao hạch, lao các màng khác điều trị như phác đồ điều trị lao 6 -8 tháng.
- Lao màng tim có biến chứng dày dính màng tim (Pick) mổ bóc tách màng tim.
- Lao ruột: kết hợp nhóm quinolon uống nếu tổn thương nhiều.
- Viêm gan nhiễm độc do thuốc có thể do nhiều loại thuốc hay một loại thuốc. Tìm kiếm loại thuốc gây độc với gan bằng chẩn đoán loại trù. Có thể thay đổi phác đồ điều trị. Các phác đồ có thể áp dụng:
+ HR 9 tháng.
+ HRSE 2 tháng, sau đó 6 tháng tiếp HR.
+ RZE 6 - 9 tháng.
+ HES 2 tháng tiếp theo đó 10 tháng HE.
Viêm gan nhiễm độc nhiều loại thuốc điều trị lao có thể áp dụng phác đồ 18-24 tháng: Streptomycin, ethambutol, fluoroquinolon.
Điều trị kết hợp: lao màng bụng cần bơm hơi đặc biệt oxy vào màng bụng giúp hạn chế lao tiến triển
Có thể dùng corticoid liều thấp để chống dính nhất là với thể xơ dính.
Điều trị tăng cường toàn trạng: bù dinh dưỡng, Vitamin. Truyền dịch giai đoạn bệnh nhân không ăn được.
4. Theo dõi điều trị
Theo dõi hiệu quả điều trị: theo dõi các dấu hiệu lâm sàng sốt, mệt mỏi, ngon miệng, cân nặng, dấu hiệu tại bụng (không còn dịch, hết đau). Công thức máu: số lượng bạch cầu giảm, tốc độ máu lắng giảm, lượng dịch cổ trướng giảm.


V. PHÒNG BỆNH LAO MÀNG BỤNG


Khai báo người mắc bệnh với trung tâm điều trị lao.
Cách li bệnh nhân đang bị bênh lao có khả năng lây nhiễm, đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người xung quanh.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. World health organization. “Treatment of tuberculosis guidelines, Fourth edition, 2010”.
2. Fedja A Rochling, Rowen K Zetfenman. “Management ofascite, Drugs”. Auckland: Sep 2009. Vol
. 69.lss13; pag 1739, 22p.

Tham khảo thêm các bài viết khác về bệnh nội khoa của bệnh viện bạch mai hoặc trở về trang chủ

BỆNH BASEDOW
BỆNH DO NẤM CANDIDA
BỆNH DO NẤM PENICILLIUM MARNEFFEI
BỆNH LỴ TRỰC KHUẨN
BỆNH SỐT MÒ
BỆNH STILL Ở NGƯỜI LỚN
BỆNH THƯƠNG HÀN
BỆNH TO CÁC VIỄN CỰC
BỆNH TRĨ
BIẾN CHỨNG MẮT DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BIẾN CHỨNG NHIỄM KHUẨN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BIẾN CHỨNG THẬN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BIẾN CHỨNG THẦN KINH DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
BƯỚU NHÂN TUYẾN GIÁP
CƯỜNG CẬN GIÁP TIÊN PHÁT
ĐÁI THÁO NHẠT
ĐAU CỘT SỐNG THẮT LƯNG
ĐAU THẦN KINH TỌA
DỊ ỨNG THUỐC
HẠ HUYẾT ÁP TRONG THẬN NHÂN TẠO
HOẠI TỬ VÔ KHUẨN CHỎM XƯƠNG ĐÙI
HỘI CHỨNG CUSHING
LAO CỘT SỐNG
LAO KHỚP GỐI
LAO MÀNG BỤNG
BỆNH LÍ LOÉT BÀN CHÂN DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
NANG ĐƠN THẬN
NHIỄM KHUẨN HUYẾT
NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG (STAPHYLOCOCCUS AUREUS)
NHƯỢC CƠ
POLYP ĐẠỊ TRÀNG VÀ MỘT SỐ HỘI CHỨNG POLYP HAY GẶP
POLYP THỰC QUẢN, DẠ DÀY VÀ RUỘT NON
SỎI TIẾT NIỆU
SUY CẬN GIÁP
SUY THẬN CẤP
SUY THƯỢNG THẬN
SUY TUYẾN YÊN
TÁO BÓN
THIẾU MÁU VÀ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU BẰNG ERYTHROPOIETIN Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN
TIÊU CHẢY CẤP Ở NGƯỜI LỚN
U TỦY THƯỢNGTHẬN
UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
UNG THƯ THỰC QUẢN
UNG THƯ TUYẾN GIÁP
VIÊM CẦU THẬN LUPUS
VIÊM CƠ NHIỄM KHUẨN ÁP XE CƠ
VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
VIÊM ĐA CƠ VÀ VIÊM DA CƠ
VIÊM DA DỊ ỨNG
VIÊM GAN VIRUS B MÃN TÍNH
VIÊM GAN VIRUS C MẠN TÍNH
VIÊM GAN TỰ MIỄN
VIÊM GAN VIRUS CẤP
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
VIÊM KHỚP PHẢN ỨNG
VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT
VIÊM KHỚP VẨY NẾN
VIÊM LOÉT ĐẠI - TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU
VIÊM MẠCH DỊ ỨNG
VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH KHỚP GỐI MẠN TÍNH KHÔNG ĐẶC HIỆU
VIÊM MÀNG NÃO DO NẤM CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS
VIÊM MÀNG NÃO MỦ
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU Ál TOAN
VIÊM NÃO HERPES SIMPLEX
VIÊM PHÚC MẠC Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
VIÊM QUANH KHỚP VAI
VIÊM TUYẾN GIÁP
VIÊM XƯƠNG TỦY NHIỄM KHUẨN
XƠ CỨNG BÌ HỆ THỐNG TIẾN TRIỂN
XƠ GAN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com