sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

Ung thư đại trực tràng (CRC)- sơ đồ tư duy - mind map

Ung thư đại trực tràng (CRC) là gì?

Là ung thư đại tràng và trực tràng và là dạng ung thư phổ biến hàng thứ 3, thường gặp ung thư biểu mô tuyến.

Triệu chứng

• Đau bụng.

• Sụt cân không rõ nguyên nhân

• Thay đổi thói quen đại tiện

• Phân có lẫn máu.

• Thiếu máu

• Mệt mỏi

Nguyên nhân

Nhiều nhân tố và thường không được biết. Có những yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến CRC ( xem bảng yếu tố nguy cơ)

Cận lâm sàng

• Chương trình sàng lọc ung thư đại tràng: test tìm máu trong phân ở đàn ông và phụ nữ độ tuổi 60-69

• Các xét nghiệm máu: tổng phân tích tế bào máu tìm thiếu máu thiếu sắt và chất chỉ điểm khối u CEA

• Nội soi: nội soi đại tràng/đại tràng sigma

• Hình ảnh học: chụp đối quang kép với barium, soi đại tràng ảo.

Điều trị

Phụ thuộc mức độ bệnh, dựa vào hệ thông phân độ Duke hay TNM

• Bảo tồn: Giáo dục sức khỏe bệnh nhân và giới thiệu đến y tá chăm sóc tại gia.

• Nội khoa: hóa trị (oxaliplatin, folinic acid và 5-fluorouracil là chế độ điều trị phổ biến nhất); xạ trị cũng có thể được sử dụng

• Phẫu thuật: phẫu thuật cắt u thường là điều trị theo lựa chọn.

Biến chứng

• Tắc ruột và di căn.

Yếu tố nguy cơ

• Hút thuốc

• Cao tuổi

• Tiền sử gia đình mắc CRC

• Bệnh viêm đại tràng (IBD).

• Nhiễm Streptococcus bovis máu.

• Hội chứng đa polyp bẩm sinh:

+ Hội chứng đa polyp Juvenile:

– Do NST trội nhưng nó có thể tự xảy ra.

– Không ác tính

+ Hội chứng Peutz–Jeghers:

– ANST trội

– Tăng nguy cơ mắc CRC.

– Hiện diện nốt hắc tố ở niêm mạc miệng

• Bẩm chất di truyền:

 + Đa polyp tuyến gia đình (FAP):

– NST trội

– Đột biến gen APC trên NST số 5.

– 100% dẫn tới CRC.

 + Ung thư đại trực tràng không polyp di truyền (HNPCC):

– NST trội

– Đột biến gen sửa chữa ghép đôi bất xứng của ADN.

Hệ thống phân độ Duke

Giai đoạn

Mô tả

Tỉ lệ sống sau 5 năm

A

Giới hạn ở lớp cơ niêm

90%

B

Xâm lấn qua lớp cơ niêm

65%

C

Di căn hạch

30%

D

Di căn xa

<10%

Hệ thống TNM

Tis – Ung thư tại chỗ

T1 – Xâm lấn lớp dưới niêm

T2 – Xâm lấn lớp cơ niêm

T3 – Xâm lấn lớp dưới thanh mạc nhưng các cơ quan khác chưa bị thâm nhập

T4 – Các cơ quan lân cận bị xâm lấn

N1 – Di căn 1–3 hạch vùng

N2 – Di căn 4 hạch vùng

M0 – Không di căn xa

M1 – Có di căn xa

100 Sơ đồ chẩn đoán, xử trí các bệnh thường gặp

Tim Mạch

Suy tim
Sinh lý bệnh suy tim sung huyết
Nhồi Máu Cơ Tim (MI)
Đau thắt ngực
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh Van Động Mạch Chủ
Bệnh van hai lá
Tăng huyết áp
Rung nhĩ

Hệ Hô Hấp


Viêm phổi
Giãn phế quản
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bụi phổi
Ung thư phổi
Thuyên tắc phổi (PE)
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tràn khí màng phổi

Hệ Tiêu Hóa


Các nguyên nhân đau bụng theo phân vùng
Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa
Các nguyên nhân của chứng kém hấp thu đường tiêu hóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
Vàng da là gì?
Virus viêm gan
Ung thư đại trực tràng (CRC)
Viêm tụy
Vi sinh vật của ống tiêu hóa

Hệ Tiết Niệu


Hệ Tiết Niệu
Thuốc lợi niệu
Sỏi thận
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ung thư thận
Tổn thương thận
Hội Chứng Viêm Cầu Thận
Bệnh nang thận
Những bất thường bẩm sinh ở thận

Hệ Nội Tiết


Cường Giáp
Suy giáp
Ung thư tuyến giáp
Đái Tháo Đường
Thuốc điều trị đái tháo đường
Đái Tháo Nhạt
Suy Tuyến Cận Giáp
Cường cận giáp
Hội chứng Cushing
Suy tuyến thượng thận
Bệnh to các viễn cực

Huyết Học


Thiếu máu
Thalassaemia
Rối loạn chảy máu
Lơ xê mi
U lympho Hodgkin và Non-Hodgkin
U tủy xương

Bệnh Truyền Nhiễm


Sốt rét
Lao
Phương thức lây truyền của lao phổi
Human Herpes Virus (HHV)
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Trichomonas vaginalis
Bệnh nhiễm do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do virrus

Hệ Miễn Dịch


Vaccines
Các tế bào trong hệ thống miễn dịch
Kháng thể
Hệ thống miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Thần Kinh


Các vùng của não bộ
Các dây thần kinh sọ và những tổn thương
Đột quỵ
Sa sút trí tuệ
Động kinh
Các thuốc chống co giật
Bệnh Parkinson
Bệnh xơ cứng rải rác

Cơ Xương Khớp


Sự co cơ
Viêm khớp
Viêm khớp liên quan viêm cột sống
Gout
Các khối u xương
Bệnh lý xương chuyển hóa
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Sinh Dục


Hormon sinh dục
Chu kỳ kinh nguyệt
Thai kỳ và sự tiết sữa
U Vú
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (BPH)
Ung thư tiền liệt tuyến
Sự thụ tinh - sự phát triển của phôi

Phôi Thai Học


Tim
Phổi
Tiêu hóa (GIT)

Di Truyền

Di truyền gen lặn liên kết X
Di truyền gen trội NST thường
Di truyền gen lặn NST thường

Các Bệnh Khác


Những vấn đề ở trẻ sinh non
Thoát vị
Glaucoma
Điếc
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com