sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

Đột quỵ - sơ đồ tư duy - mind map

Đột quỵ là gì ?

Đột quỵ là sự tổn thương mạch máu não dẫn đến tổn thương thần kinh khu trú. Xảy ra do nhồi máu hoặc chảy máu, làm nghẽn dòng máu cung cấp tới não.

Triệu chứng lâm sàng

Tùy thuộc vào sự lưu thông máu bị ảnh hưởng bởi nhồi máu hay chảy máu;

Dấu hiệu và triệu chứng sớm được nhớ tới cụm từ

FAST:

• Mặt (Face): xệ một bên

• Tay (Arms): cảm giác tê và yếu. Bệnh nhân có thể không nâng được tay lên.

• Lời nói (Speech): nói líu nhíu.

• Thời gian (Time): thời gian để gọi cấp cứu, gọi 999 (ở Hoa Kỳ) ngay lập tức.

Đột quỵ cũng có liên quan tới cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA). Đó là một tổn thương thần kinh khu trú khi mà các triệu chứng tồn tại <24h bởi sự tắc tạm thời của tuần hoàn não. Bệnh nhân có thể thấy mù thoáng qua - được mô tả như tấm màn rủ xuống. Hiện tượng này tồn tại <24h và luôn luôn dẫn đến đột quỵ trong vòng 90 ngày.

Yếu tố nguy cơ

• Tăng huyết áp

• Rung nhĩ.

• Đái tháo đường

• Hút thuốc lá.

• Sử dụng chất có cồn.

• Tiền sử đột quỵ

• Thuốc tránh thai đường uống.

• Những rối loạn làm tăng cục máu đông.

• Sử dụng cocain.

• Tăng cholesteron

Cận lâm sàng

• Máu: công thức máu, chức năng gan, thận, thời gian Prothrombin, đường máu, nồng độ cholesteron.

• Khác: điện tâm đồ cho rung nhĩ và siêu âm tim cho những trường hợp bất thường về cấu trúc.

• Chẩn đoán hình ảnh: CT sọ và cộng hưởng từ khuếch tán được chỉ định ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của đột quỵ. Điều này rất quan trọng để phân biệt chảy máu và nhồi máu não từ đó có phương pháp điều trị khác nhau.

Biến chứng

• Tràn dịch não.

• Tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu.

• Thất ngôn.

• Nuốt khó.

• Giảm vận động cơ.

• Mất trí nhớ.

• Trầm cảm.

Nguyên nhân

• Nguyên nhân chảy máu não;

❖ Do chấn thương.

❖ Vỡ phình mạch.

• Nguyên nhân nhồi máu não;

❖ Tắc mạch máu nhỏ.

❖ Thuyên tắc từ mảng xơ vữa mạch.

❖ Thuyên tắc từ tim.

❖ Thuyên tắc thứ phát sau rung nhĩ.

Điều trị

• Bảo tồn: giáo dục cho bệnh nhân và người nhà, bắt đầu vận động sớm, phục hồi sau đột quỵ, đánh giá khả năng nói và nuốt. Đánh giá tác động của các hoạt động hàng ngày bằng chỉ số Barthel.

• Nội khoa:

❖ TIA:

– Đánh giá nguy cơ tiến tới đột quỵ bằng bảng điểm ABCD2 (>6: nguy cơ cao, <4: nguy cơ thấp). ABCD2: tuổi >60 (1 điểm), Huyết áp >140/90 mmHg (1 điểm), đặc điểm lâm sàng: yếu nửa người (2 điểm), rối loạn ngôn ngữ (1 điểm); thời gian từ khi có triệu chứng >60 phút (2 điểm), 10-59 phút (1 điểm); đái tháo đường (1 điểm).

– Aspirin: liều bắt đầu 300mg.

❖ Nhồi máu não không có chảy máu;

– Làm tan huyết khối với thuốc tiêu sợi huyết trong vòng 3 giờ (bệnh nhân >80 tuổi) và 4,5 giờ (bệnh nhân <80 tuổi).

– Aspirin: liều khởi đầu 300mg (trừ khi có chống chỉ định).

❖ Chảy máu não:

– Phức hợp Prothrombin.

– Vitamin K đường tĩnh mạch

• Ngoại khoa:

❖ Chỉ định cho chảy máu nội não cấp.

❖ Chỉ định cho mở sọ giảm áp.

 

100 Sơ đồ chẩn đoán, xử trí các bệnh thường gặp

Tim Mạch

Suy tim
Sinh lý bệnh suy tim sung huyết
Nhồi Máu Cơ Tim (MI)
Đau thắt ngực
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh Van Động Mạch Chủ
Bệnh van hai lá
Tăng huyết áp
Rung nhĩ

Hệ Hô Hấp


Viêm phổi
Giãn phế quản
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bụi phổi
Ung thư phổi
Thuyên tắc phổi (PE)
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tràn khí màng phổi

Hệ Tiêu Hóa


Các nguyên nhân đau bụng theo phân vùng
Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa
Các nguyên nhân của chứng kém hấp thu đường tiêu hóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
Vàng da là gì?
Virus viêm gan
Ung thư đại trực tràng (CRC)
Viêm tụy
Vi sinh vật của ống tiêu hóa

Hệ Tiết Niệu


Hệ Tiết Niệu
Thuốc lợi niệu
Sỏi thận
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ung thư thận
Tổn thương thận
Hội Chứng Viêm Cầu Thận
Bệnh nang thận
Những bất thường bẩm sinh ở thận

Hệ Nội Tiết


Cường Giáp
Suy giáp
Ung thư tuyến giáp
Đái Tháo Đường
Thuốc điều trị đái tháo đường
Đái Tháo Nhạt
Suy Tuyến Cận Giáp
Cường cận giáp
Hội chứng Cushing
Suy tuyến thượng thận
Bệnh to các viễn cực

Huyết Học


Thiếu máu
Thalassaemia
Rối loạn chảy máu
Lơ xê mi
U lympho Hodgkin và Non-Hodgkin
U tủy xương

Bệnh Truyền Nhiễm


Sốt rét
Lao
Phương thức lây truyền của lao phổi
Human Herpes Virus (HHV)
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Trichomonas vaginalis
Bệnh nhiễm do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do virrus

Hệ Miễn Dịch


Vaccines
Các tế bào trong hệ thống miễn dịch
Kháng thể
Hệ thống miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Thần Kinh


Các vùng của não bộ
Các dây thần kinh sọ và những tổn thương
Đột quỵ
Sa sút trí tuệ
Động kinh
Các thuốc chống co giật
Bệnh Parkinson
Bệnh xơ cứng rải rác

Cơ Xương Khớp


Sự co cơ
Viêm khớp
Viêm khớp liên quan viêm cột sống
Gout
Các khối u xương
Bệnh lý xương chuyển hóa
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Sinh Dục


Hormon sinh dục
Chu kỳ kinh nguyệt
Thai kỳ và sự tiết sữa
U Vú
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (BPH)
Ung thư tiền liệt tuyến
Sự thụ tinh - sự phát triển của phôi

Phôi Thai Học


Tim
Phổi
Tiêu hóa (GIT)

Di Truyền

Di truyền gen lặn liên kết X
Di truyền gen trội NST thường
Di truyền gen lặn NST thường

Các Bệnh Khác


Những vấn đề ở trẻ sinh non
Thoát vị
Glaucoma
Điếc
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com