sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

sơ đồ tư duy - mind mapsơ đồ tư duy - mind map

Sa sút trí tuệ - sơ đồ tư duy - mind map

Sa sút trí tuệ là gì ?

Là một hội chứng của sự suy giảm không ngừng khả năng nhận thức

Loại

Nguyên nhân

Triệu chứng lâm sàng

Cận lâm sàng

Điều trị

Biến chứng

Bệnh Alzheimer

Chưa rõ nguyên
nhân chính xác
Yếu tố nguy cơ bao
gồm:
• Hội chứng Down có thêm gen APP.
• Yếu tố di truyền:
❖ Protein tiền chất amyloid
(APP): NST 21
❖ Preselin-1: NST 14
❖ Preselin-2: NST 1
❖ Alen 4 của
Apolipoprotein E (ApoE4): NST 19
• Suy giáp trạng
• Tiền sử chấn thương sọ
• Gia đình có người bị bệnh Alzheimer.

Hay quên

Mất phương hướng Thay đổi tính cách Giảm khả năng tự chăm sóc

Mất phối hợp động tác

Mất nhận thức Mất ngôn ngữc Hoang tưởng Trầm cảm Đi lang thang Tấn công người khác Rối loạn hành vi tình dục

Thang điểm đánh giá nhận thức tâm thần Addenbrook (ACE-III). Máu: công thức máu, chức năng gan, thận, chức năng tuyến giáp, CRP, tốc độ máu lắng, đường máu, canxi, magie, )hotphat, bệnh hoa liễu, HIV huyết thanh, nồng độ vitamin B12 và folat, cấy máu, điện tâm đồ, chọc DNT, Xquang ngực, CT, MRI, SpEcT.

3 dấu hiệu chính trong tổ chức học: BAT
• Beta amyloid
• Giảm Acetylcholine
• Đám rối sợi thần kinh

Memantin: thuốc đối kháng thụ thể N-methyl-D-aspartat của hệ thống Glutamat. Donepezil: ức chế men acetylcholinesterase Rivastigmin: ức chế men acetylcholinesterase.

Hay quên Tăng nguy cơ nhiễm trùng. Nuốt khó. Tiểu không tự chủ.

Tăng nguy cơ ngã.

Sa sút trí tuệ mạch não

Nguyên nhân thứ hai hay gặp nhất của sa sút trí tuệ. Do nhồi máu xảy ra ở mạch máu nhỏ và vừa ở não.

Bệnh động mạch di truyền trội NST kèm nhồi máu dưới vỏ và bệnh não chất trắng (CADASIL): NST 19

Xảy ra sau một quá trình suy giảm từng bước. Có 3 loại:
1 Sa sút trí tuệ mạch não sau đột quỵ.
2 Sa sút trí tuệ nhồi máu đa dạng sau một loạt nhồi máu.

3 Bệnh Binswanger sau những nhồi máu nhỏ.
Hay quên
Mất phương hướng Thay dổi tính cách Giảm khả năng tự chăm sóc Trầm cảmSignsDấu hiệu tổn thương nowrron vận động trên, ví dụ: tăng phản xạ.
Co giật.

Thang điểm đánh giá tâm thần ACE-III
Máu: công thức máu, chức năng gan, thận, chức năng tuyến giáp, CRP, tốc độ máu lắng, đường máu, canxi, magie, photphat, bệnh hoa liễu, HIV huyết thanh, nồng độ vitamin B12 và folat, nồng độ cholesteron, sàng lọc viêm mạch, giang mai huyết thanh, điện tâm đồ, dịch não tủy, Xquang ngực, CT, MRI, SPECT.

Thay đổi chế độ ăn. Ngừng hút thuốc. Điều trị đái tháo đường và tăng huyết áp
Aspirin

Nhiều bệnh kết hợp có ý nghĩa, ví dụ: bệnh tim mạch và bệnh thận.

Sa sút trí tuệ với thể Lewy

Liên quan tới bệnh Parkinson.

Không dùng thuốc chống loạn thần ở những bệnh nhân này.

Bộ ba triệu chứng

1 Hội chứng Parkinson: vận động chậm, rối loạn dáng đi.

2 Hoang tưởng: chủ yếu là hoang tưởng thị giác, thường là về động vật và con người.

3 Bệnh tiến triển sau một quá trình biến động.

Thang điểm đánh giá tâm thần ACE-III CT, MRI, SPECT. Kiểu gen apolipoprotein E của thể Lewy, protein ubiquitin và anpha-synuclein thấy trong tổ chức.

TRÁNH DÙNG THUỐC CHỐNG LOẠN THẦN: nguyên nhân của quá nhạy cảm với thuốc an thần. Levodopa có thể được dùng để điều trị triệu chứng bệnh Parkinson nhưng triệu chứng loạn thần có thể năng hơn.

Quá mân thần kinh.
Rối loạn chức năng tự động. Biến động huyết áp
Rối loạn nhịp tim. Tiểu không tự chủ.
Nuốt khó.
Tăng nguy cơ ngã.

Sa sút trí tuệ trán - thái dương (bệnh Pick)

Di truyền liên quan đến NST 17q21 - 22 và biến đổi “tô” 3 gen.

Hay quên
Mất phương hướng
Thay đổi tính cách Giảm khả năng tự chăm sóc
Câm
Nhại lời
Hội chứng Parkinson
Mất phản xạ có điều kiện

Thang điểm đánh giá tâm thần ACE-III
CT, MRI, SPECT Mô học - phụ thuộc vào dưới nhóm:
• Kiểu vi không bào: tạo vi không bào.
• Kiểu Pick: thần kinh đệm lan rộng không tạo vi không bào.
• Kiểu bệnh nơ ron vận động trên (MND): mô học thay đổi như kiểu bệnh nơ ron vận động.

Hiện tại không điều trị. Chỉ điều trị hỗ trợ,

Tăng nguy cơ ngã và nhiễm trùng.

Sa sút trí tuệ

Huntington

Là một biến chứng của bệnh Huntington, là một rối loạn tính trạng trội trên NST thường, nơi có khiếm khuyết gen của NST 4.
Nguyên nhân của múa giật không kiếm soát và sa sút trí tuệ.

Múa giật không kiểm soát
Trầm cảm
Cáu gắt
Lo lắng
Bệnh tâm thần
Hành vi ám ảnh cưỡng chế.

Xét nghiệm di truyền chẩn đoán

Điều trị triệu chứng:
• Múa giật: thuốc chống loạn thần không điển hình.
• Suy nghĩ ám ảnh cưỡng chế và cáu gằt: chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI)

Nuốt khó
Tăng nguy cơ ngã và nhiễm trùng.

Bệnh CreutzfeldtJacob

Gây nên bởi các prion Tiến triển và không thể điều trị Cũng có biến thể CJD (vCJD), khởi đầu sự chết sớm hơn

Tiến đến sa sút trí tuệ nhanh (4-5 tuần)
Hay quên
Mất phương hướng Thay đổi tính cách Trầm cảm Bệnh tâm thần Mất điều hòa Co giật

Điện não đồ: gai ba pha Dịch não tủy: 14-3-3 protein
Ct
MRI

Không điều trị

Tăng nguy cơ nhiễm trùng Hôn mê Suy tim Suy hô hấp

Nguyên nhân khác

HIV
Thiếu vitamin B12
Giang mai Bệnh Wilson: di truyền lặn trên NST thường, đồng tích trữ trong mô
Sa sút trí tuệ chấn thương não: gặp ở các võ sĩ và những bệnh nhân chịu nhiều chấn động, hay hội chứng say đòn (Punch drunk syndrome)

100 Sơ đồ chẩn đoán, xử trí các bệnh thường gặp

Tim Mạch

Suy tim
Sinh lý bệnh suy tim sung huyết
Nhồi Máu Cơ Tim (MI)
Đau thắt ngực
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Bệnh Van Động Mạch Chủ
Bệnh van hai lá
Tăng huyết áp
Rung nhĩ

Hệ Hô Hấp


Viêm phổi
Giãn phế quản
Hen phế quản
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
Bụi phổi
Ung thư phổi
Thuyên tắc phổi (PE)
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Tràn khí màng phổi

Hệ Tiêu Hóa


Các nguyên nhân đau bụng theo phân vùng
Các nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
Các nguyên nhân của viêm đường tiêu hóa
Các nguyên nhân của chứng kém hấp thu đường tiêu hóa
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD)
Vàng da là gì?
Virus viêm gan
Ung thư đại trực tràng (CRC)
Viêm tụy
Vi sinh vật của ống tiêu hóa

Hệ Tiết Niệu


Hệ Tiết Niệu
Thuốc lợi niệu
Sỏi thận
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Ung thư thận
Tổn thương thận
Hội Chứng Viêm Cầu Thận
Bệnh nang thận
Những bất thường bẩm sinh ở thận

Hệ Nội Tiết


Cường Giáp
Suy giáp
Ung thư tuyến giáp
Đái Tháo Đường
Thuốc điều trị đái tháo đường
Đái Tháo Nhạt
Suy Tuyến Cận Giáp
Cường cận giáp
Hội chứng Cushing
Suy tuyến thượng thận
Bệnh to các viễn cực

Huyết Học


Thiếu máu
Thalassaemia
Rối loạn chảy máu
Lơ xê mi
U lympho Hodgkin và Non-Hodgkin
U tủy xương

Bệnh Truyền Nhiễm


Sốt rét
Lao
Phương thức lây truyền của lao phổi
Human Herpes Virus (HHV)
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV)
Trichomonas vaginalis
Bệnh nhiễm do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do virrus

Hệ Miễn Dịch


Vaccines
Các tế bào trong hệ thống miễn dịch
Kháng thể
Hệ thống miễn dịch
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)

Thần Kinh


Các vùng của não bộ
Các dây thần kinh sọ và những tổn thương
Đột quỵ
Sa sút trí tuệ
Động kinh
Các thuốc chống co giật
Bệnh Parkinson
Bệnh xơ cứng rải rác

Cơ Xương Khớp


Sự co cơ
Viêm khớp
Viêm khớp liên quan viêm cột sống
Gout
Các khối u xương
Bệnh lý xương chuyển hóa
Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Sinh Dục


Hormon sinh dục
Chu kỳ kinh nguyệt
Thai kỳ và sự tiết sữa
U Vú
Tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (BPH)
Ung thư tiền liệt tuyến
Sự thụ tinh - sự phát triển của phôi

Phôi Thai Học


Tim
Phổi
Tiêu hóa (GIT)

Di Truyền

Di truyền gen lặn liên kết X
Di truyền gen trội NST thường
Di truyền gen lặn NST thường

Các Bệnh Khác


Những vấn đề ở trẻ sinh non
Thoát vị
Glaucoma
Điếc
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com