ĐIỀU TRỊ VIÊM MỦ MÀNG PHỔI TRẺ EM


PGS. Đặng Phương Kiệt

Viêm mủ màng phổi là khi có dịch nhiễm khuẩn hay mủ thực sự trong khoang màng phổi. Phần lớn các trường hợp viêm mủ màng phổi là kết quả
nhiễm khuẩn lan rộng từ cấu trúc gần đó hoặc là biến chứng, của viêm phổi nhiễm khuẩn, apxe dưới cơ hoành hay apxe phổi.

CHẨN ĐOÁN VIÊM MỦ MÀNG PHỔI TRẺ EM

Lâm sàng
• Sốt dai dẳng hoặc sốt lại (đợt hai) trên một bệnh nhi đang điều trị
• Viêm phổi, đồng thời tình trạng toàn thần ngày càng nặng (khó thở, co kéo, xanh tím, w.), đã được dùng kháng sinh (các loại) trung bình trên 2 tuần (có khi trên 2 tháng)
• Bệnh nhi kêu đau ngực (đặc biệt khi thở sâu hoặc ho), thở yếu và bệnh nhi thường nằm nghiêng sang phía lồng ngực bị tổn thương.
• Bên màng phổi có dịch nên tiếng gõ đục, giảm rì rào phế nang, vị trí tim bị đẩy sang bên đối diện (tiếng cọ màng phổi chỉ nghe thấy khi viêm màng phổi khô và không có triệu chứng nếu lượng mủ ít).
Hình ảnh X quang
• Nếu nghi ngờ, cần chiếu hoặc chụp lồng ngực ở cả hai tư thế thẳng đứng và nằm về phía tổn thương.
• Dịch màng phổi hiện lên như một đám mờ đồng đều chiếm toàn bộ hoặc một phần phổi dưới.
• Những khối mủ nhỏ có thể chỉ tạo hình ảnh làm từ các góc sườn hoành hoặc tim hoành hoặc làm rộng rãnh liên thùy.
• Các khối mủ lớn gây xẹp do chèn ép mô phổi gần đó và đẩy các cấu trúc trung thất sang bên lồng ngực đối diện.
• Chụp siêu âm có giá trị lớn xác định thể tích và tính di động của khối dịch, cũng như xác định chính xác vị trí của nó.
• Hình ảnh dày dính màng phổi có thế xuất hiện nếu bệnh đã kéo dài từ 2 tuần tới nhiều tháng (trung bình khoảng 1 tháng) với đặc điểm; xẹp gần toàn bộ hay toàn bộ một bên lồng ngực có tổn thương, các khoang liên sườn hẹp, tim có thể bị kéo sang cùng bên; phía dưới có thể có hình ảnh các ổ cặn mủ, phía trên là một hoặc nhiều túi hơi nhỏ (vách hóa màng phổi).
Chọc dò màng phổi có giá trị quyết định chẩn đoán để điều trị.
Mủ đặc hoặc loãng.
Cấy dịch màng phổi có thể dương tính tới 85% trường hợp: chủ yếu là tụ cầu vàng (khoảng 75% số kết quả dương tính), số còn lại có thể là Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, Proteus, phế cầu, vv. hoặc kết hợp nhiều trong số các chủng nói trên.

ĐIỀU TRỊ VIÊM MỦ MÀNG PHỔI TRẺ EM


1. Dẫn lưu màng phổi là biện pháp hàng đầu, đặc biệt là phải tiến hành khẩn trương nếu bệnh nhi đang bị đe dọa suy thở.
Có thể chọc hút nhiều lần hoặc đặt một ống thông dẫn lưu. Biện pháp này chỉ đem lại kết quả hạn chế nếu dịch mủ loãng (mới hình thành) và khối lượng ít nhưng có nhược điểm quan trọng là phải chọc hút nhiều lần và nhất là không thể dẫn lưu hết mủ (đặc biệt khi mủ đặc) nên rất dễ gây dày dính màng phổi và điều trị dài ngày, tốn kém.
Mở màng phổi tối thiểu và dẫn lưu liên tục (bằng máy hút dưới áp lực) là biện pháp tối ưu, hút sạch mủ nhanh, thường không quá 7 ngày và hầu như không để lại hậu quả dày dính màng phổi.
Có thể cần đồng thời dẫn lưu nhiều túi mủ.
Không cần thiết dùng liệu pháp kháng sinh tại chỗ hay các tác nhân tiêu mủ (có hoạt tính tiêu protein).
2. Liệu pháp kháng sinh toàn thân (dựa vào kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ).
Nếu không có điều kiện phân lập vi khuẩn thì giải pháp tối ưu là Methicillin (hay Cloxacillin) phối hợp với Gentamycin.
Nếu không đáp ứng với Methicillin, có thể dùng Cephalexin (Keilex) 25mg/kg, cách 6-8 giờ (uống).
Liệu pháp kháng sinh này thường có thể không kéo đài quá 3 tuần.
3. Phẫu thuật bóc màng phổi được chỉ định nếu:
-   Bệnh đã kéo dài khoảng một tháng.
-   Có biểu hiện dầy dính màng phổi vào trung thất, có thể cả màng tim, cơ hoành, có ổ cặn mủ (không thể dẫn lưu được), thùy phổi xẹp hoặc hủy hoại, dò phế quản màng phổi.
Có thể phải tiến hành các thủ thuật: bóc màng phổi, nạo ổ mủ, cắt thùy phổi, bóc màng tim, cắt bở xương sườn chết.
4. Chăm sóc toàn thân
Cần đặc biệt chú ý có kèm nhiễm khuẩn mủ huyết . Nhiều ổ apxe nhỏ ở hai phổi (dễ gây tràn khí mủ màng phổi, có khi cả hai bên), viêm mủ màng ngoài tim, apxe đa cơ, viêm mủ xương khớp (tiên lượng rất nặng), cần sớm dẫn lưu các ổ mủ, liệu pháp kháng sinh đặc hiệu, phối hợp, tiêm tĩnh mạch.
Đảm bảo dinh dưỡng (sữa mẹ), khắc phục tình trạng tiêu kiệt protein, thiếu hồng cầu (do độc tố tiêu hồng cầu của tụ cầu vàng) và cung cấp đủ lượng dịch, năng lượng, điện giải hằng ngày.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com