ĐIỀU TRỊ VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP TRẺ EM


PGS. Đặng Phương Kiệt

Viêm tiểu phế quản cấp là tổn thương viêm xuất tiết, phù niêm mạc lan tỏa toàn bộ hoặc gần như toàn bộ các tiểu phế quản, làm hẹp đường thở, thường do nhiễm virus (chủ yếu là virus hợp bào hô hấp - RSV) hoặc do dị ứng, hoặc kết hợp cả hai, thường xảy ra ở trẻ còn bú, phần lớn là trẻ dưới 6 tháng.

CHẨN ĐOÁN VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP TRẺ EM

Lâm sàng
• Sau 1-2 ngày viêm mũi nhẹ, trẻ ho tăng dần, cò cử thở ra rồi hô hấp nguy kịch.
• Tần số thở nhanh nông, cánh mũi phập phồng, xanh tím cách hồi, co kéo lồng ngực dữ dội lúc hít vào.
• Dấu hiệu thực thể gồm nghe thấy ran rải rác và tiếng cò cử thở ra, rì rào phế nang giảm, thì thở ra dài.
• Bờ gan sờ thấy dưới sườn (không phải gan to vì suy tim) mà do phổi ứ khí đẩy cơ hoành xuống dưới.
• Từng cơn ngừng thở ngắn, có thể xuất hiện sớm, đôi khi cần hỗ trợ thông khí.
Chiếu hoặc chụp X quang lồng ngực
• Lồng ngực căng vì ứ khí: mất hình ảnh vòng lồi hoành nếu chụp nghiêng và tăng sáng cả hai phế trường.
• Phế huyết quản đậm và thâm nhiễm rất nhẹ.
Phân biệt với
viêm phổi do nhiễm khuẩn: cả bạch cầu máu ngoại vi lẫn thân nhiệt đều tăng.
• Ho gà (trẻ còn bú, dưới 6 tháng tuổi) hay có cơn xanh tím và ngừng thở, bạch cầu ngoại vi thường trên 15.000/mm5 và chủ yếu là tăng lympho bào.
• Hen phế quản cơn đầu tiên (hiếm ở trẻ dưới 6 tháng) dựa vào tiền sử dị ứng gia đình và đáp ứng với các thuốc giãn phế quản.
• Suy tim trong các trường hợp rất nặng, thường trẻ chậm phát triển, nghe tim có tiếng thổi.
Chẩn đoán xác định
Phát hiện RSV bằng kĩ thuật miễn dịch, huỳnh quang chất xuất tiết ở mũi (các tế bào biểu mô).

ĐIỀU TRỊ VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP TRẺ EM


Cần cho nhập viện những trường hợp:
• Dưới 2 tháng tuổi.
• Trong bệnh sử có hoặc đang có cơn xanh tím hay ngừng thở.
• Trước đây có cơn cò cử nặng.
• Tần số thở lúc nghi trên 60 lần/phút.
Liệu pháp hỗ trợ (xem phần Suy thở cấp).
• Oxy: khí thở vào phải làm ẩm và tăng nồng độ oxy (để duy trì áp lực oxy động mạch trên 60 mmHg).
• Cung cấp đủ dịch (uống hay truyền), tránh thừa nước.
• Vỗ rung ngực và dẫn lưu bằng tư thế sau khi cho thở khí dung có thuốc giãn phế quản.
• Nếu có biểu hiện cơ thắt phế quản (cơ chế dị ứng) thì cho: Epinephrin dung địch 1%, tiêm duới da 0,01ml/kg, có thể cho uống Theophilin 2-4mg/kg; 6-8 giờ/lần (hoặc Salbutamon).
• Đặt ống nội khí quản và hô hấp hỗ trợ khi có cơn ngừng thở (nhiễm toàn với pH với 7,25) hoặc cho thở oxy 80% mà không duy trì được PaO2 trên 60 mmHg.
• Có thể cho Dexamethason, tiêm bắp phối hợp với Anbuteron uống (hiệu quả không chắc chắn).
• Không dùng thuốc an thần (chỉ dùng khi hỗ trợ thông khí).
Trị liệu đặc hiệu
Ribavirin (một hóa được có cấu trúc nucleosid đặc hiệu với RSV), thở khí dung liệu trình khoảng 5 ngày chỉ định trong một số trường hợp đặc biệt.
Dùng kháng sinh trong trường hợp nguy kịch hoặc có bằng chứng nhiễm khuẩn thứ phát (sốt cao, bạch cầu ngoại vi tăng, hình ảnh X quang có thâm nhiễm phổi).

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com