DỊ DẠNG BẤM SINH VÀ BỆNH MẮC PHẢI Ở TRẺ EM

KHÁI NIỆM VỀ DỊ DẠNG BẤM SINH VÀ BỆNH MẮC PHẢI


Bào thai và thai nhi (embryo, fetus)
Bào thai: ở loài người: tính từ cuối tuần lễ thứ 2 sau thụ tinh cho đến cuối tuần thứ 8.
Có 3 quá trình đồng thời diễn ra: quá trình hình thành tổ chức, hình thành cơ quan và hình thành hình thái.
Thai nhi là quá trình phát triển tiếp theo ở trong bụng mẹ cho đến khi ra đời.
Các dị dạng bẩm sinh
- Khuyết tật của các cấu trúc thô sơ trong cơ thể có từ ngay sau đẻ.
- Chủ yếu là do các yếu tố di truyền (thể nhiễm sắc và di truyền học) cùng các yếu tố ngoại sinh (bệnh rubêon, bệnh toxoplasma, nhiễm virus; hóa chất: thalidomid, dioxin, vv...; thiếu dinh dưỡng và tình trạng thiếu dưỡng khí, nhiễm tia X và các tia phóng xạ khác của người mẹ ở trong thời kì thai nghén).
- Đa số dị dạng do các bệnh ở bào thai, một số là bệnh của thai nhi. Dùng khái niệm bẩm sinh để phân biệt với các bệnh mắc phải. Ví dụ:
thoát vị bẹn ở trẻ em là do còn ống phúc tinh mạc, một bệnh của bào thai; khác với thoát vị bẹn ở người lớn là mắc phải, do yếu thành bụng.


CÁC LỨA TUỔI Ở TRẺ EM


• Thời kì sau đẻ: tuần lễ đầu tiên.
• Sơ sinh: trong vòng 28 ngày đầu sau đẻ.
• Tuổi bú mẹ: từ đầu tuần lễ thứ 5 đến 24 tháng tuổi.
• Trẻ nhỏ: từ 25 đến 72 tháng (6 tuổi).
• Trẻ lớn: từ 7 đến 15 tuổi,
Ý nghĩa
Bệnh lí học ngoại khoa khác nhau theo lứa tuổi.
Ngay với một dị dạng bẩm sinh diễn biến cũng khác nhau theo tuổi.


ĐẶC TÍNH CỦA CÁC DỊ DẠNG BẨM SINH


• Các dị dạng bẩm sinh cho đến nay không thích nghi với cuộc sống như: bất sản thận hai bên, tật không có não...
• Các dị dạng bẩm sinh phải mổ cấp cứu trong thời kì sơ sinh: teo ruột, teo thực quản, vv.
• Nếu không xử lí các dị tật sẽ ảnh hưởng đến tiên lượng sống của bệnh nhi: phình to đại tràng bẩm sinh, các dị dạng hậu môn, trực tràng có dò, các dị dạng tiết niệu v.v.
• Các dị dạng nếu tới một tuổi nào đó không được mổ chữa sẽ ảnh hưởng đến lao động và cuộc sống xã hội của bệnh nhi hoặc các chức năng khác: chân khoèo, lỗ đái thấp, tinh hoàn không xuống bìu, tật dính ngón tay v.v.


ĐẶC TÍNH NỔI BẬT CỦA CÁC BỆNH MẮC PHẢI Ở TRẺ EM


Diễn biến nhanh, tuổi của bệnh nhi càng nhỏ thì bệnh thể hiện càng nặng và cấp tính hơn.
Khả năng phục hồi sau mổ ở lứa tuổi trẻ em tốt hơn ở người lớn.

APXE PHỔI Ở TRẺ EM
BỆNH LÍ ỐNG PHÚC TINH MẠC Ở TRẺ EM
CÁC BỆNH NANG THẬN Ở TRẺ EM
DỊ DẠNG BÀNG QUANG
ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM
DỊ DẠNG LỖ ĐÁI THẤP
DỊ DẠNG NIỆU QUẢN
DỊ DẠNG VÔ HẠCH Ở TRẺ EM
GIÃN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM
LỒNG RUỘT Ở TRẺ CÒN BÚ VÀ TRẺ LỚN
CÁC NANG PHỔI Ở TRẺ EM
CÁC BIẾN CHỨNG NGOẠI KHOA DO NHIỄM KHUẨN HUYẾT
BỆNH POLIP Ở ĐẠI TRÀNG Ở TRẺ EM
TẮC RUỘT CẤP TÍNH Ở TRẺ EM
CÁC TAI BIẾN NGOẠI KHOA DO GIUN ĐŨA Ở TRẺ EM
BÀO THAI HỌC VỀ THẬN TIẾT NIỆU
BỆNH TỤ CẦU PHỔI
U QUÁI THAI Ở TRẺ EM
Ung thư phôi thai thận hay u Wilms
Ung thư phôi thai giao cảm
VIÊM MỦ MÀNG NGOÀI TIM Ở TRẺ EM
CÁC THỂ LOẠI VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM
VIÊM RUỘT THÙA CẤP Ở TRẺ EM
Apxe gan do giun đũa
Các nang bẩm sinh đường mật
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở trẻ em
Teo mật bẩm sinh
THĂM KHÁM MỘT BỆNH NHI CÓ KHỐI U BỤNG
U, UNG THƯ TỤY
DỊ DẠNG BẤM SINH VÀ BỆNH MẮC PHẢI Ở TRẺ EM
KHE HỞ THÀNH BỤNG
NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ NÔN NẶNG RA MẬT
NÔN NẶNG, NÔN RA SỮA Ở TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ CÒN BÚ
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC CẤP CỨU NGOẠI KHOA GÂY SUY THỞ Ở TRẺ SƠ SINH
TẮC RUỘT CƠ NĂNG HOẶC KHÔNG HOÀN TOÀN
TẮC RUỘT Ở TRẺ SƠ SINH
ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ QUA DÂY RỐN Ở TRẺ EM
U QUÁI CÙNG CỤT SƠ SINH
CẤP CỨU NGOẠI KHOA DỊ DẠNG HẬU MÔN, TRỰC TRÀNG Ở TRẺ SƠ SINH
CÁC U BẠCH HUYẾT

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com