CÁC BIẾN CHỨNG NGOẠI KHOA DO NHIỄM KHUẨN HUYẾT

GS. Nguyễn Xuân Thụ


1. NHẬN BIẾT MỘT BỆNH NHI BỊ NHIỄM KHUẨN HUYẾT
            • Thường có ổ nguyên phát: mụn nhọt da, nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm tai giữa, v.v.
            • Vi khuẩn, do một hoàn cảnh nào đó (bệnh nhi gãi vào mụn), xâm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn huyết.
            • Biểu hiện lâm sàng rất nặng: sốt cao, nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng, trướng bụng, rối loạn tiêu hóa (nôn, ỉa chảy), co giật, vật vã hoặc li bì.
            Phải cấy máu và cấy dịch hoặc mủ ở ổ nguyên phát.
2. VIÊM XƯƠNG TỦY DO ĐƯỜNG MÁU
            Hay gặp nhất, trước kỉa thường ở trẻ lớn, nay gặp cả ở trẻ nhỏ và trẻ còn bú.
            Vi khuẩn vào máu khu trú ở hành xương (metaphyse), các xương dài, rất ít ở các xương ngắn và xương dẹt, đó là phần xương xốp có nhiều mạch máu. Có sung huyết mạch, tăng áp lực trong xương nhanh chóng vì lớp màng xương bao bọc, sớm thành mủ.
Vi khuẩn và mủ còn lại dưới vỏ xương có thể:
            - Tràn trở lại vào tuần hoàn, do đó có khi cấy máu sớm không thấy vi khuẩn, song 5-7 ngày sau lại có. Tuyệt đại đa số là tụ cầu vàng.
            - Mủ có thể lan xuống theo các ống Havers gây viêm toàn bộ xương.
            - ở trẻ còn bú dưới 12 tháng, mạch máu nuôi dưỡng cổ và chỏm xương đùi vẫn còn do nhành sau của động mạch thân xương đùi lên nuôi dưỡng, nếu nhiễm khuẩn có thể vượt quá sụn tiếp hợp hoặc từ ổ viêm ở cổ xương đùi vỡ vào khớp háng gây viêm khớp thứ phát. Loại này rất nguy hại cho bệnh nhi nếu vi khuẩn vượt quá và hủy sụn tiếp hợp, sau này hai chi dưới sẽ không đều nhau.
            - Mủ có thể lan ra dưới vỏ xương thành apxe dưới vỏ.Khoảng 2 tuần sau khi khỏi bệnh, chụp X quang xương (thẳng và nghiêng) sẽ thấy màng xương dầy và bị bong ra. Đó là dấu hiệu sớm nhất về X quang, nhưng lại muộn đối với viêm tủy xương.
            - Sau cùng là apxe dưới vỏ vỡ ra ngoài cơ và phần mềm. Như vậy trong nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em mà nghi là do tụ cầu, phải chú ý các động tác của các xương dài, nếu bị hạn chế và hơi sưng ở phần trên hay dưới của hành xương, phải điều trị ngay với chẩn đoán viêm tủy xương. Nếu có biểu hiện gẫy xương bệnh lí thì đó là một biến chứng rất phức tạp của viêm xương-tủy.
            Cho bệnh nhi Cloxacilin (hoặc Oxacilin, Méthicilin, Nafcilin) với liều lượng 100mg/kg/24 giờ, chia 2 lần, tiêm tĩnh mạch; có thể phối hợp thêm với Gentamycin liều lượng 5-7mg/kg/24 giờ, tiêm tĩnh mạch.
            Ở giai đoạn muộn của viêm xương tủy, nghĩa là khi có apxe dưới vỏ hoặc apxe đã tới cơ và phần mềm, phải mổ dẫn lưu ngay, nếu nghi ngờ viêm toàn bộ xương, phải khoan ống tủy để dẫn lưu và tưới rửa ổ viêm bằng dung dịch Cloramphenicol 0,25% + Cloxacilin và Gentamycin tĩnh mạch trong 15 ngày và sau đó tiếp tục Cloxacilin viên trong 4 tuần nữa. Bó bột ngay sau dẫn lưu. Một số có thể khỏi hẳn, một số có thể sang giai đoạn mạn tính và dò từ ổ viêm trong xương ra, chụp X quang có thể thấy xương tù và một bao xương tân tạo (involucrum). Nên chờ đợi khoảng 3-6 tháng sau cho xương tân tạo tái sinh tốt hãy nên mổ đục xương lấy xương chết và nạo ổ viêm.
3. VIÊM KHỚP HÁNG DO NHIỄM KHUẨN
            Viêm khớp thứ phát khác với viêm khớp háng do nhiễm khuẩn.
            Viêm khớp háng nhiễm khuẩn là viêm khớp tiên phát do nhiễm khuẩn huyết, viêm ở khớp háng hay gặp nhất.
            Thường do tụ cầu. Khi viêm, dịch viêm căng đầy. ổ khớp, tăng áp lực trong khớp, gây thiếu máu cục bộ ở sụn khớp, đồng thời một số men của vi khuẩn tiết ra cũng có tác dụng làm tiêu protein, làm cho sụn khớp ít nhiều bị phá hủy, sau này sẽ đẫn đến cứng khớp.
            Do đó, trong viêm khớp do nhiễm khuẩn, phải dẫn lưu ổ khớp càng sớm càng tốt.
            - Biểu hiện lâm sàng là nhiễm khuẩn huyết, mất vận động bên chi bị viêm. Chụp X quang thấy ổ khớp giãn rộng, trong viêm khớp thứ phát còn có tổn thương cổ xương đùi. Phải dẫn lưu sớm. Không đợi đến khi viêm khớp đã vỡ có apxe tiểu khung hoặc sai khớp bệnh lí mới can thiệp.
            Mổ dẫn lưu khớp càng sớm càng tốt, tưới rửa bằng Cloramphenicol trong 2 ngày. Chỉ định kháng sinh toàn thân như viêm xương-tủy.
Ghi chú
Trong nhiễm khuẩn huyết, ngoài viêm xương tủy, viêm khớp còn có thể đồng thời có nhiều nung mủ khu trú khác như tụ cầu phổi và viêm mủ màng ngoài tim (xem phần sau).

APXE PHỔI Ở TRẺ EM
BỆNH LÍ ỐNG PHÚC TINH MẠC Ở TRẺ EM
CÁC BỆNH NANG THẬN Ở TRẺ EM
DỊ DẠNG BÀNG QUANG
ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM
DỊ DẠNG LỖ ĐÁI THẤP
DỊ DẠNG NIỆU QUẢN
DỊ DẠNG VÔ HẠCH Ở TRẺ EM
GIÃN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM
LỒNG RUỘT Ở TRẺ CÒN BÚ VÀ TRẺ LỚN
CÁC NANG PHỔI Ở TRẺ EM
CÁC BIẾN CHỨNG NGOẠI KHOA DO NHIỄM KHUẨN HUYẾT
BỆNH POLIP Ở ĐẠI TRÀNG Ở TRẺ EM
TẮC RUỘT CẤP TÍNH Ở TRẺ EM
CÁC TAI BIẾN NGOẠI KHOA DO GIUN ĐŨA Ở TRẺ EM
BÀO THAI HỌC VỀ THẬN TIẾT NIỆU
BỆNH TỤ CẦU PHỔI
U QUÁI THAI Ở TRẺ EM
Ung thư phôi thai thận hay u Wilms
Ung thư phôi thai giao cảm
VIÊM MỦ MÀNG NGOÀI TIM Ở TRẺ EM
CÁC THỂ LOẠI VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM
VIÊM RUỘT THÙA CẤP Ở TRẺ EM
Apxe gan do giun đũa
Các nang bẩm sinh đường mật
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở trẻ em
Teo mật bẩm sinh
THĂM KHÁM MỘT BỆNH NHI CÓ KHỐI U BỤNG
U, UNG THƯ TỤY
DỊ DẠNG BẤM SINH VÀ BỆNH MẮC PHẢI Ở TRẺ EM
KHE HỞ THÀNH BỤNG
NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ NÔN NẶNG RA MẬT
NÔN NẶNG, NÔN RA SỮA Ở TRẺ SƠ SINH VÀ TRẺ CÒN BÚ
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC CẤP CỨU NGOẠI KHOA GÂY SUY THỞ Ở TRẺ SƠ SINH
TẮC RUỘT CƠ NĂNG HOẶC KHÔNG HOÀN TOÀN
TẮC RUỘT Ở TRẺ SƠ SINH
ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ QUA DÂY RỐN Ở TRẺ EM
U QUÁI CÙNG CỤT SƠ SINH
CẤP CỨU NGOẠI KHOA DỊ DẠNG HẬU MÔN, TRỰC TRÀNG Ở TRẺ SƠ SINH
CÁC U BẠCH HUYẾT

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com