ĐIỀU TRỊ BỎNG


GS. PTS. Nguyễn Công Khanh


Bỏng là tổn thương do nhiệt, do nước sôi, lửa, kim loại nóng, hóa chất, điện, phóng xạ, w.
Bỏng làm tổn thương da, tổ chức dưới da, niêm mạc đường thở, thực quản, tùy theo chất gây bỏng; bỏng còn làm thoát mất huyết tương, điện giải gây sốc; tổ chức hủy hoại do bỏng gây nhiễm độc, thiểu năng gan-thận.


CHẨN ĐOÁN BỎNG


Đánh giá lâm sàng
• Thời gian, hoàn cảnh bị bỏng, chất gây bỏng, có nhiễm bẩn hay không.
• Khám, phát hiện triệu chứng của sốc.
• Độ sâu của bỏng:
Độ 1: bỏng nông, chỉ ở phần biểu bì, vùng da bị bỏng đỏ hoặc tím, ấn vào thì trắng và đau rát.
Độ 2: bỏng sâu hơn, ở phần biểu bì và chân bì (corium); da đỏ, nổi phỏng nước, đau rát
Độ 3: bỏng sâu, da bị tuột, đôi khi sâu qua lớp mổ và cơ tới xuơng; da trắng bệch, khô họặc cháy đen và đau đớn.
• Đánh giá diện tích bỏng có thể dựa vào sơ đồ (xem hình 16.2 và bảng 16.1).
Bỏng nhẹ: bỏng độ 1, độ 2 dưới 10% diện tích cơ thể; hoặc bỏng sâu độ 3 và chiếm <10% diện tích cơ thể.
Bỏng nặng: bỏng độ 2 trên 20% diện tích cơ thể; hoặc bỏng sâu trên 10%, hoặc bỏng ở bàn tay, mặt, mắt, tai, bàn chân hoặc đáy chậu; hoặc-tổn thương do hít phải chất gây bỏng, bỏng do điện, hay bỏng có biến chứng gãy xương hoặc có chấn thương lớn khác; hoặc bỏng ở bệnh nhân quá yếu.
• Trường hợp hít phải hơi nóng, khí nóng, chất ăn mòn như khí nổ cháy, phải tìm xem có tổn thương khí-phế quản và có ngộ độc Oxyt cacbon kèm theo hay không.
Đánh giá chức năng dựa vào:


 


Hình 16.2. Sơ đồ tính diện tích bị bỏng
Bảng 16.1.BẢNG DIỆN TÍCH BỎNG (% DIỆN TÍCH DA  CƠ THỂ)
(Theo Berkow)

Phần cơ thể

Sơ sinh

1 tuổi

5 tuổi

10 tuổi

Đầu

19

17

13

11

Hai đùi

11

13

16

17

Hai cảng chân

10

10

11

12

Cổ 

2

 

 

 

Thân trước 

13

 

 

 

Thân sau 

13

 

 

 

Hai cánh tay

 

 

 

Hai cẳng tay

6

 

 

 

Hai bàn tay  

5

Cố định cho mọi lứa tuổi

Hai mông 

5

 

 

 

Hai bàn chân 

7

 

 

 

Sinh dục

1/100 

 

 

 

ĐIỀU TRỊ BỎNG


Xử lí ban đầu tại nơi xảy ra bỏng
• Loại bỏ ngay nguyên nhân gây bỏng: dập tắt lửa, đưa trẻ khỏi nguồn nước sôi, cắt điện, w.
• Vén, bỏ quần hoặc áo để lộ vùng bị bỏng, rửa sạch vết bỏng bằng nước sạch hoặc nước vô khuẩn nếu có.
• Bảo vệ vết bỏng, không để nhiễm bẩn, không được đụng vào nốt phỏng nước do bỏng, tránh làm tuột da nốt phỏng nước, không được bôi chất gì lên vết bỏng khi chưa rửa sạch.
• Sau khi  rửa sạch, nếu có sẵn Panthenol hoặc Silvaden 1% (mỡ Sulfadiazin bạc) thì bôi phủ một lớp mỏng, phủ lớp vải sạch, băng vô khuẩn.
• Cho uống nước đường-muối, nước cháo đường ấm, hoặc nước chè đường rồi chuyển đi bệnh viện.
Điều trị tại bệnh viện
Bỏng nhẹ
• Rửa sạch vết bỏng bằng nước muối sinh lí 0,9%, cắt lọc -tổ chức  chết trên vết bỏng nếu cần thiết, phải làm một cách vô khuẩn (mặc áo choàng, đội mũ, khẩu trang, găng tay); phủ chỗ da bỏng bằng gạc mềm có thấm Panthenol hoặc Silvaden 1%, hoặc mỡ kháng sinh, băng nhẹ bằng băng vô khuẩn.
• Có thể thay băng 2-3 lần/ngày trừ khi bị nhiễm khuẩn như thấy mùi hôi, đau, nóng, đỏ.
• Cho kháng sinh Penicillin hoặc Ampicilin nếu vết thương bỏng bị bẩn hoặc vết thương bỏng có biểu hiện nhiễm khuẩn.
Bỏng nặng và vừa
• Đánh giá ngay đường thở, thông khí, nhất là bỏng do hít thở phải hơi nóng, cho thở oxy nếu cần thiết.
• Hồi phục nước, điện giải ngay bằng Ringer lactat có thêm Dextran 5%, nếu không có, thay bằng dung dịch Clorua natri 0,9%, Glucoza 10%, huyết tương, mỗi loại 1/3.
Số lượng dịch truyền (ml) = 4mg x trọng lượng cơ thể  (kg) x % diện tích bỏng
Tốc độ: một nửa cho trong 8 giờ đầu, còn lại trong 16 giờ sau.
Những ngày sau, duy trì dịch truyền, căn cứ vào tình trạng sốc, số lượng uống vào, số lượng nước tiểu thải ra, điện giải đồ để điều chỉnh.
Khi hết sốc, đi tiểu tốt, không nôn, giảm lượng dịch truyền hoặc chỉ cho uống và truyền thêm huyết tương.
Điều trị vết thương bỏng
• Rửa lại vết thương, thực hiện một cách vô khuẩn, có thể rửa bằng nước muối sinh lí, nước betadin (có Povidon-iondin). Không làm đụng dập nốt phỏng. Phủ mặt vết thương bằng Phanthenol hay mỡ Silvaden 1% (như trên) với nhiều lớp gạc mềm vô khuẩn.
Đối với bỏng ở mặt và đáy chậu, nên để hở sau khi bôi thuốc mỡ.
• Cho kháng sinh Penicillin 200.000 đơn vị/kg/24 giờ hoặc Ampicilin 100-300 mg/kg/24 giờ.
• Huyết thanh chống độc tố uốn ván 1.000-3.000 đơn vị.
• Chăm sóc:
Nằm giường mềm, thoáng, sạch sẽ.
Nuôi dưỡng đầy đủ.
Theo dõi nhiệt độ, mạch, huyết áp, nước tiểu, X quang phổi vì dễ bị biến chứng viêm phổi, điện giải đồ, urê, protein niệu, đuờng máu.
• Cho thuốc giảm đau:
Phenergan 1%, 10-20ml uống hay 1-2ml/kg tiêm bắp.
Phenobarbital 5mg/kg hoặc Seduxen 1mg/kg.
• Đặt vấn đề ghép da sớm, khi toàn trạng tốt, vết thương bỏng rộng, không có hoặc hết biểu hiện nhiễm khuẩn.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com