ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ TRẺ EM

GS. TS. Lê Nam Trà

ĐỊNH NGHĨA THẬN HƯ TRẺ EM

Hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng gồm phù, protein niệu cao, giảm protein máu và tăng lipid máu.
Nhiều tình trạng bệnh lí có thể gây ra hội chứng thận hư, nhưng ở trẻ em phần lớn là tự phát, không có nguyên nhân rõ rệt.
Hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em chủ yếu gặp ở trẻ trai và ở lứa tuổi học đường.

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT

  • Phù là triệu chứng lâm sàng chủ yếu với đặc điểm: phù to, cổ trướng, tái phát.
  • Protein niệu ồ ạt (massive proteinuria) là dấu hiệu quan trọng nhất, bắt buộc phải có, protein niệu >= 50mg/kg/24 giờ.
  • Giảm và biến đổi thành phần protein máu: protein toàn phần =< 56 g/l, trong đó albumin =< 25g/l, là dấu hiệu bắt buộc.
  • Tăng lipid và cholesterol máu.
  • Không có nguyên nhân rõ rệt.
  • Tuổi phát bệnh: trên 1 tuổi.

CÁCH KHÁM XÉT BỆNH NHÂN THẬN HƯ

Bệnh sử
Chú ý khai thác các bệnh nhiễm khuẩn, dị ứng của bệnh nhi và gia đình, các biểu hiện của các bệnh hệ thống, đặc biệt bệnh luput ban đỏ và ban xuất huyết Schonlein Henoch.
Khám xét thực thể
Đánh giá kĩ mức độ phù (trọng lượng, cổ trướng, tràn dịch màng phổi, vv.), đo huyết áp, chú ý là trong hội chứng thận hư gan thường to.
Các xét nghiệm
Nước tiểu:
Định lượng protein niệu trong 24 giờ.
Xét nghiệm cặn: hồng cầu, bạch cầu, trụ.
Nếu có điều kiện, xác định chỉ số chọn lọc protein niệu (tỉ số thanh thải IgG và transferin 0,2).
Máu:
Công thức máu ngoại biên: huyết cầu tố, bạch cầu.
Tốc độ lắng máu có giá trị theo dõi tiến triển của bệnh.
Protein toàn phần và điện di protein máu.
Lipid và chosterol máu.
Urê và creatinin, chú ý trong giai đoạn phù nhiều, đái ít, ăn nhạt kéo dài, urê có thể tăng.
Điện giải đồ: Natri, Kali, Clo và Canxi.
Các xét nghiệm nước tiểu nên làm lại hàng tuần để đánh giá hiệu qủa điều trị.

BIẾN CHỨNG THẬN HƯ TRẺ EM


Nhiễm khuẩn: Viêm phúc mạc tiên phát, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu..
Rối loạn nước, điện giải: Thường gặp tình trạng phù và giảm Natri máu, giảm Kali (do thuốc lợi niệu), giảm Canxi máu (do giảm protein máu nặng).
Rối loạn dinh dưỡng: Do dùng thuốc corticoid, ăn nhạt kéo dài, trẻ chán ăn, mất nhiều protein qua nước tiểu.
Huyết khối: Do dùng thuốc và bản thân bệnh.
Thể nhẹ: viêm tắc tĩnh mạch nông ngoại biên.
Thể nặng: huyết khối tĩnh mạch phổi, mạc treo ruột.
Các tác dụng phụ của thuốc điều trị: Glucocorticoid và các thuốc ức chế miễn dịch khác.

ĐIỀU TRỊ THẬN HƯ TRẺ EM


Dùng thuốc Prednison hoặc Prednisolon
Trong đợt phát bệnh đầu tiên hoặc tái phát lần thứ hai: 2 mg/kg/ngày hoặc 60mg/m2/ngày, uống liên tục 4-6 tuần.
Nếu sau 4 tuần điều trị vẫn còn protein niệu, sẽ cho Méthylprednison
l.000mg/1.73 m2/ngày, tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch; cách 3 ngày 1 lần, tổng liều 3 lần-6 lần, giữa 2 lần tiêm cho uống prednison.
Hoặc tiếp tục cho Prednison 2 mg/kg cách nhật trong 4 tuần nữa.
Sau đó có 2 khă năng xảy ra:
Nếu cảm thụ, tức là hết prolcin niệu, thì sẽ tiếp tục cho Prednison 2 mg/kg/2 ngày 1 lần trong một tháng nữa, hoặc liều 1 mg/kg uống liền 5 ngày/1 tuần và kéo dài 1 tháng; sau đó giảm dần liều và ngừng thuốc; thời gian điều trị 1 đợt khoảng 3 tháng hoặc có thể kéo dài hơn đến 4-6 tháng.
Nếu không cảm thụ, ngoài hội chứng thận hư, các bệnh nhân này thường có hồng cầu niệu vi thể kéo dài, huyết áp cao, protein niệu không chọn lọc; nếu có điều kiện, phải tiến hành sinh thiết thận để chọn lựa thuốc điều trị.
Thuốc giảm miễn dịch: Chỉ định trong các trường hợp thận hư kháng corticoiđ hoặc hay tái phát (thể phụ thuộc corticoid).
Thuốc được chọn là nhóm Alkin như:
Clorambucil (Leukeran) 0,2-0,3 mg/kg/ngày.
Cyclophosphamid (Endoxan) 2,5-3 mg/kg/ngày.
Thời gian diồu trị trung bình 3 tháng. Trong quá trình điều trị, phải theo dõi các biến chứng, đặt biệt công thức máu ngoại biên.
Có thể phối hợp với Lcvamisol là thuốc có tác dụng điều hòa miễn dịch, với liều 2,5 mg/kg, mỗi tuần 2 lần, trong vòng 6-9 tháng.
Thuốc lợi niệu nên cho khi bệnh nhân bị phù và lúc bắt đầu dùng Prednison liều cao. Thuốc lợi niệu thường dùng là Furosemid (Lasix) 1-2 mg/kg/ngày, uống; nếu có điều kiện nên phối hợp với Triamteren 0,7 mg/kg/ngày.
Chú ý:
Furosemid có thể tiêm tĩnh mạch, nếu cho uống không có hiệu qủa.
Khi bệnh nhân có nồng độ albumin máu rất tháp, nếu dùng thuốc lợi niệu mạnh đơn thuần có thể gây giảm mạnh khối lượng tuần hoàn làm nguy hiểm cho bệnh nhi.
Chỉ định tiêm truyền Albumin khử muối, nếu không có thì dùng plasma khô: khi nồng độ Aibumin máu 10g/l và thuốc lợi niệu không có hiệu qủa; liều lượng Albumin lg/kg hoặc plasma khồ 10ml/kg, tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch; chú ý: tiêm nhanh có thể gây phù phổi và suy tim.
Các thuốc hỗ trợ! Trong quá trình điều trị corticoid và lợi niệu dài ngày, cần cho uống thêm Vitamin D,Clorua canxi và clorua kali. Kháng sinh chỉ dùng khi có Biểu hiện nhiễm khuẩn.
Chế độ ăn và chăm sóc
Chế độ ăn
Hạn chế muối khi bệnh nhân bị phù và dùng liều cao corticoid (2g/m2/ngày).
Tăng khẩu phần protein, vitamin, không cần phải kiêng mỡ, mặc dù lipid máu cao.
Chỉ hạn chế nước trong giai đoạn phù to và đái ít.
. Chăm sóc
Giữ vệ sinh sạch sẽ, đề phòng bội nhiễm.
Tránh nhiễm lạnh.
Phải giải thích cho gia đình và bệnh nhân biết tính chất bệnh là mạn tính và diễn biến từng đợt, nhưng đa số có thể khỏi, để yên tâm, tin tuởng vào điều trị.
Trong giai đoạn bột phát và dùng corticoid liều cao, cần điều trị tại bệnh viện. Khi thuyên giảm, bệnh nhân hoàn toàn có thế điều trị ngoại trú theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Phải theo dõi bệnh nhân trong nhiều năm. Nếu sau 3-4 năm bệnh nhân không bị tái phát thì 90% trường hợp được xem như khỏi.
Nói chung cần thận trọng đối với tiêm chủng. Nếu cần thiết, có thể tiêm chủng khi bệnh ổn định được ít nhất trên 6 tháng.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com