ĐIỀU TRỊ BỆNH ỈA CHẢY CẤP Ở TRẺ


GS. Chu Văn Tường

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH ỈA CHẢY CẤP Ở TRẺ
Do ăn uống
-   Thường hay gặp ở trẻ em Việt Nam.
-   Mẹ không nuôi con bằng sữa cho đến 18 tháng hay 24 tháng.
-   Ở giai đoạn ăn sam, thức ăn bổ sung không thích hợp, như ăn bột quá sớm hoặc quá nhiều.
-   Thức ăn bị nhiễm khuẩn (do nước, do bàn tay bẩn hay dụng cụ không sạch (chén, bát, thìa)).
Do nhiễm khuẩn
Nhờ tiến bộ khoa học kĩ thuật, các phòng xét nghiệm đã phát hiện ngày càng nhiều tác nhân gây bệnh.
• Virus: hay gặp nhất là Rotavirus
• Vi khuẩn:
-   Escherichia coli với các loại khác như E.coli tiết độc tố (ETEC), E.coli gây tổn thương (ETEC), E.coli gây bệnh (EPEC).
-   Phẩy khuẩn tả.
-   Lị trực khuẩn (Shigella, vv.).
-   Salmonella.
-   Một số vi khuẩn khác: Campelo-bacter jejuni, Yersinỉa eterolitica, vv.
•  Kí sinh trùng: Lamblia giardia, amip (Entamoeba histoiyíica), vv...
TRIỆU CHỨNG BỆNH ỈA CHẢY CẤP Ở TRẺ
• Ỉa chảy, phân nhiều nước, ỉa nhiều lần, đôi khi lẫn mũi hay máu.
Nôn.
• Biếng ăn.
Sốt.
• Triệu chứng thần kinh: bệnh nhi vật vã quấy khóc hoặc có thể lò đò hay hôn mê.
• Mất nước là triệu chứng quan trọng vì mất nước là nguyên nhân chính gây tử vong, do đó cần đánh giá mức độ mất nước:
-   Mất nước nhẹ: khát nước, vật vã, quấy khóc.
-   Mất nước vừa: vật vã, khát nhiều, mắt trũng, miệng khô, khóc không có nước mắt; thở sâu, nhanh hơn binh thường; da mất đàn hồi; mạch nhanh.
-   Mất nước nặng: khát nhiều, lò đò, mắt trũng, môi se, miệng khô, khóc không có nước mắt, da mất đàn hồi, nước tiểu ít, mạch nhanh nhỏ hay không bắt được.
Có thể sử dụng bảng đánh giá tình trạng mất nước theo Tổ chức y tế thế giới.
Bảng 6.1.ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG MẤT NƯỚC CỦA BỆNH NHÂN (Theo Tổ chức y tế thế giới)

 

A

B

C

1. NHÌN      
Toàn trạng Tốt, tinh táo Vật vã, Kích thích* Li bì, hôn mẽ, mệt lả*
Mắt Bình thường Trũng Rất trũng và khô
Nước mắt Không có nước mắt Không
Miệng, lưỡi Ướt Khô Rất khô

Khát

Không khát, uống bình thường

Khát, uống háo hức*

Uống kém hoặc không thể uống được*

2. SỜ : VÉO DA

Nếp véo da mất nhanh

Nếp véo da mất chậm*

Nếp véo da mất rất chậm*

3. QUYẾT ĐỊNH

Bệnh nhi không có dấu hiệu mất nước

Nếu bệnh nhi có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu* là MẤT NƯỚC NHẸ HOẶC TRUNG BÌNH

Nếu bệnh nhi có 2 dấu hiệu trở lên, trong đó có ít nhất 1 dấu hiệu * là MẤT NƯỚC NẶNG

4. ĐIỀU TRỊ

Sử dụng phác đồ điều trị A

Cân bệnh nhi, nếu có thể và sử dụng phác đồ điều trị B

Cân bệnh nhi, sử dụng ngay phác đồ điều trị C

Các xét nghiệm:
Điện giải đồ: hematocrit tăng vì có cô đặc máu.
Công thức bạch cầu: bạch cầu đa nhân tăng trong nhiễm khuẩn.
Cấy phân, soi tươi tìm vi khuẩn, kí sinh trùng.
ĐIỀU TRỊ BỆNH ỈA CHẢY CẤP Ở TRẺ
1. Hồi phục nước điện giải. Theo các chuyên viên của Tổ chức y tế thế giới, cách điều trị ỉa chảy từ nhẹ đến nặng như sau:
Ỉa chảy chưa có dấu hiệu mất nước trên lâm sàng (dùng phác đồ A) Tiếp tục cho bệnh nhi bú sữa mẹ.
Nếu trẻ nuôi bằng sữa bò: pha loãng sữa bằng một nửa lúc bình thường, sau 4 giờ đầu có thể cho các thức ăn khác.
Cho uống dung dịch ORESOL:
Gói ORESOL gồm: Glucoza 20g.
Clorua natri 3,5g Clorua kali l,5g Bicarbonat natri 2,5g.
Cho 1 gói pha vào 1 lít nước. Hướng dẫn gỉa đình cách pha ORESOL và cho bệnh nhi uống.
ỉa chảy mất nước nhẹ và vừa (dùng phác đồ B)
Bảng 6.2.LIỀU LƯỢNG UỐNG DUNG DỊCH ORESOL TRONG 4 GIỜ ĐẦU

Tuổi

<1 tháng

1-11 tháng

12-23 tháng

2-5 tuồi

5-15 tuồi

>15 tuồi

Trọng lượng

<5kg

5-7,9kg

8-10,9kg

11-15,9kg

16 - 29,9kg

>30kg

ml

200-400

400-600

600-800

800-1200

1200-2200

2200-4000

Nếu trẻ nôn, đợi 10 phút rồi tiếp tục cho uống từng thìa cách nhau 2-3 phút.
Chế độ ăn của bệnh nhi: tiếp tục cho bú, sau 4 giờ đầu cho ăn các thức ăn khác.
Ỉa chảy mất nước nặng (dùng phác đồ C)
Trường hợp cấp cứu không bù nước và điện giải bằng đường uống mà
phải tiêm truyền tĩnh mạch, theo bảng 6.3.     
Bảng 6.3. TRUYỀN TĨNH MẠCH KHI ỈA CHẨY MẤT NƯỚC NẶNG

Dung dịch Lactat Riger

Lần đầu 30ml/kg

Sau đó 70ml/kg

<12 tháng

Trong 1 giờ

Trong 5 giờ

12 tháng

Trong 30 phút

2 giờ 30 phút

Sau 3 giờ đánh giá lại tình trạng mất nước của bệnh nhi.
Khi bệnh nhi uống được, cho uống đung dịch ORESOL 5ml/kg/giờ. Trường hợp không tiêm truyền tĩnh mạch được, cho ORESOL qua ống thông dạ dày 20ml/kg/giờ (tồng số 120ml/kg).
Nếu không có Lactat Ringer, thay thế bằng các dung dịch:
Huyết thanh mặn đẳng trương (Clorua natri 0,9%).
Dung dịch Darrow pha loãng một nửa, cứ 3 giờ đánh giá lại triệu chứng mất nước.
2.Dinh dưỡng của bệnh nhi
Không bắt nhịn ăn, kiêng khem mà phải đảm bảo chất dinh dưỡng cho bệnh nhi.
Trong trường hợp nặng sau 3 hay 4 giờ cho ăn sữa mẹ, sữa bò, cho ăn dần các thức ăn khác khi đã đỡ và trở lại chế độ ăn bình thường càng sớm càng tốt.
Khi khỏi bệnh ỉa chảy, cho trẻ ăn thêm một bữa trong một ngày để trẻ lấy lại cân nhanh.
3.Điều trị nhiễm khuẩn
Không dùng kháng sinh rộng rãi, chỉ dùng kháng sinh trong 4 trường hợp sau:
Lị trực khuẩn: Ampicillin 100mg/kg/ngày, chia 4 lần; hoặc Trimethoprim (Sunfamethoxazon); biệt dược là Bactrim, Biseptol, cotrimoxazoI, vv. Liều lượng: Trimethoprim 10mg/kg/ngày; Sunfamethoxazon 50mg/kg/ngày trong 3 ngày.
Lị amip: Metronidazol (Flagyl, Klion) 30mg/kg/ngày trong 5 ngày; hoặc
Hydroemetil 1mg/kg/ngày trong 5-10 ngày.
Giadira: Metronidazol (Flagyl) 30mg/kg/ngày trong 5-10 ngày hoặc Quinacrin 7mg/kg/ngày trong 5 ngày.
Tả: Tetracyclin. 50mg/kg/ngày chia 4 lần trong 3 ngày hoặc Furazolidon 5mg/kg/ngày trong 3 ngày; Eiythromycin 30mg/kg/ngày trong 3 ngày.
4.Các thuốc cầm ỉa
Các thuốc như Tanin, Kaolin, Pectin, vv. ít tác dụng trong điều trị ỉa chảy cấp, không nên dùng cho trẻ.
Không nên dùng các thuốc có thuốc phiện như xiro diacot, viên rửa, vv. vì có thể gây tai biến.
5.Điều trị một số trường hợp ỉa chảy và co giật:
Tìm nguyên nhân co giật, do sốt cao hay do hạ đường huyết hoặc do rối loạn điện giải như Na+, K+, Ca++.
Xử lí Diazepam 5mg, tiêm tĩnh mạch chậm hay Gardenal 0,04-0,06g, tiêm bắp.
Trướng bụng
Đặt ống thông hậu môn. Cho uống Clorua kali 1-2 mg/kg.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com