ĐIỀU TRỊ VIÊM HOẠI TỬ RUỘT NON Ở TRẺ

GS. Chu Văn Tường

Viêm hoại tử ruột non (còn gọi là hội chứng Pigbel*) khác hẳn viêm ruột hoại tử ở sơ sinh hay trẻ còn bú, suy dinh dưỡng (thường là tổn thương không cấp diễn của toàn bộ ống tiêu hóa, có thể từ dạ dày dến ruột kết), được đặc trưng bởi tổn thương cấp diễn thể hoại tử huyết, hầu như chỉ khu trú ở ruột non mà chủ yếu là hỗng tràng, thường xảy ra ở trẻ em nông thôn (khẩu phần ăn thiếu protein), sau lứa tuổi còn bú (trung bình 6-7 tuổi) và dễ xuất hiện sau một bữa ăn đột xuất (giàu protein) hoặc thức ăn có chất ức chế tripsin, được cho là do ngoại độc tố beta của vi khuẩn kị khí Clostridium Welchii tip C gây ra.
CHẨN ĐOÁN VIÊM HOẠI TỬ RUỘT NON Ở TRẺ
Lâm sàng

  • Tuổi trung bình 6-7 tuổi (từ 3-14 tuổi) đau bụng cấp diễn (sau một bữa ăn bất thường giàu protein hoặc một loại thực phẩm nào đó, kể cả rau, củ, trái cây).
  • Đau bụng bắt đầu ở thượng vị hay quanh rốn, ngày thứ hai bắt đầu lan khắp bụng, đồng thời nôn dịch mật hoặc dịch nâu.
  • Phân thường là nước máu, khắm, hoặc dạng bã cà phê từ ngày thứ ba trở đi.
  • Hội chứng tắc ruột-viêm phúc mạc (thể ngoại khoa cấp diễn): bụng trướng rõ vào ngày 2-3, quai ruột nổi, có như động ruột, có cảm ứng phúc mạc và gõ đục vùng thấp.
  • Hình ảnh X quang: mờ hạ vị, thành ruột dầy, quai ruột giãn, có mức nước-hơi, dịch màng bụng vàng đục hay hồng đục, có nồng độ protein cao, nhiều tế bào viêm, nhưng không phân lập được vi khuẩn (ưa khí).
  • Hội chứng sốc: giảm thể tích tuần hoàn, trẻ kích thích, vật vã hoặc li bì hôn mê, sốt 38-39°C, nổi vân tím, xanh tím, hốc hác (kiệt nước), lạnh đầu chi, thiểu niệu hay vô niệu, huyết áp động mạch

* Tên hội chứng Pigbel hàm ý bệnh xuất hiện sau một bữa cỗ thịt lợn (pig) được phát hiện lần đầu tiên tại Papua Niu Ghinê (1966). kẹt hay không đo được, áp lực tĩnh mạch trung tâm là số âm.
Xét nghiệm
-   Hematoeril tăng, natri máu giảm, protein máu giảm.
-   Có thể phân lập được vi khuẩn kị khí Cioslridium Wcichii tip C và nồng độ Iripsin giảm trong ruột non (tá hỗng tràng).
-   Có tương quan ngược giữa nồng độ protein trong máu và trong dịch màng bụng.
Giải phẫu bệnh
Ruột non, chủ yếu là hỗng tràng và một phân hồi tràng có tổn thương đặc trưng hoại tử xuất huyết: tất cả các lớp của thành ruột đều có phản ứng viêm phù dạ dày, từ hồng nhạt, chuyển sang tím nhạt hay tím sẫm, xuất hiện những nốt hoặc mảng tím sẫm hơn (hoại tử), các mạch máu sung huyết dữ đội. Mạc treo phù nề, hạch mạc treo sưng. Trong lỏng ruột non chứa đầy dịch tím sẫm, chứa hồng cầu và nhiều giun đũa. Trong thể nhiễm độc cấp diễn thì hầu như toàn hộ ruột non bị hoại tử. Ruột non có thế thủng nếu hoại từ tiếp diễn sau một tuần.
ĐIỀU TRỊ VIÊM HOẠI TỬ RUỘT NON Ở TRẺ
1. Thể nhẹ
Đau bụng và phân có máu (bụng không trướng, không sốc). Xử lí bằng hút dịch dạ dày. tiêm Penicillin hoặc Cloramphenicol. Tẩy giun bằng Decaris, cho ăn lỏng, theo dõi trong khoảng một tuần, phát hiện tình trạng sốc và dấu hiệu ngoại khoa (trướng bụng, viêm phúc mạc).
2. Xử lí sốc
Truyền dịch-điện giải và dung dịch keo. Trung bình: lượng dịch 160-200ml/kg, Clorua natri lg/kg, Kali l-l,5mEq/kg, Biciicbonat 2mEq/kg, dung dịch keo >= 20ml (huyết tương) hoặc 10ml (dextran)/kg, truyền tĩnh mạch trong khoảng 6-12 giờ.
Giám sát: lượng nước liều, huyết áp động mạch và áp lực tĩnh mạch trung lâm.
3. Xử lí phẫu thuật nếu thoát sốc và xuất hiện hội chứng tắc ruột, viêm phúc mạc.
-   Chỉ làm xẹp ruột và dẫn lưu ổ bụng nếu chưa có màng hay vết hoại tử (tím sẫm).
-   Cắt các đoạn ruột hoại tử và dẫn lưu hai đầu ruột ra ngoài (đảm bảo an toàn, ruột không tiếp tục hoại tử và khống bục miệng nối nếu nối ngay).
-   Không cắt đoạn ruột nếu tốn thương hoại tử lan rộng toàn bộ ruột non. chỉ làm xẹp ruột và mở thông dạ dày.
4. Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch sau mổ dẫn lưu ruột
Hàng ngày giám sát lượng dịch và điện giải mất qua dẫn lưu ruột, thể trạng, điện giải huyết thanh.
Cung ứng dịch-calo - điện giải tính theo kg trọng lượng cơ thể trung bình mỗi ngày:
-   Dịch 150-160ml.
-   Clorua natri lg.
-   Kali 3mEq.
-   Dexlroza 10-12g.
Dưới dạng một hỗn hợp các dung dịch (tuyền tĩnh mạch) Dextroza 10%, Clorua natri 10%, Clorua natri 0,9%, Clorua kali.
Thời gian nuôi dưỡng tĩnh mạch trung hình 7 ngày, sau đó tiến hành giải phẫu (kì 2) đóng lại hai đầu ruột.
5. Giám sát và ngăn ngừa biến chứng nhiễm khuẩn huyết, bù dịch-điện giải không thỏa đáng, vv.
DỰ PHÒNG VIÊM HOẠI TỬ RUỘT NON Ở TRẺ
Có khả năng dự phòng bằng vacxin đặc hiệu (Theo kinh nghiệm ở Papua Niu Ghinê).

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com