ĐIỀU TRỊ, PHÒNG BỆNH BẠCH HẦU


GS. PTS. Nguyễn Công Khanh

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH BẠCH HẦU


Bạch hầu là một bệnh lây do vi khuẩn Corynebacterium diphtheria gây ra. Vi khuẩn bạch hầu hình que, đa dạng, ít di động, nhuộm Gram dương, có 3 loại khuẩn lạc nhỏ, to và trung gian (mitis, gravis, intermedius).
Vi khuẩn bạch hầu tiết ra độc tố gây nhiễm độc, nhất là gây rối loạn thần kinh và tim mạch.


TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN BỆNH BẠCH HẦU


Triệu chứng lâm sàng
- Thời kì ủ bệnh khoảng 5 ngày, không có biểu hiện rõ.
- Thời kì khởi phát bệnh tiến triển từ từ, sốt nhẹ 38°c và đau họng.
- Trẻ khó chịu, không chịu chơi. Lúc này da hơi xanh, chảy nước mũi.
- Vài ngày sau trẻ tiếp tục sốt, ho, đau họng, khó nuốt, trẻ có vẻ mặt nhiễm độc, xanh tái, miệng có mùi hôi. Hạch cổ, góc hàm thường to, làm vùng cổ hai bên hơi bạnh ra, gọi là "cổ bò".
- Khám thấy họng đỏ, có giả mạc màu trắng xám dính chặt vào amidan, quanh amidan, có thể lan rộng tới vòm họng, bóc ra làm chảy máụ, giả mạc bóc ra cho vào nước không tan.
- Giả mạc có thể lan rộng tới thanh quản gây ra bạch hầu thanh quản với các triệu chứng khản tiếng, ho khàn, rồi có biểu hiện khó thở thanh quản như khó thở vào, có tiếng rít thanh quản, cơ lõm khoảng trên ức và dưới ức, môi tím.
- Ngoài thể bạch hầu họng còn có thể gặp bạch hầu mũi, với biểu hiện chảy mủ - máu một bên hay hai bên lỗ mũi.
- Ngoài các thể trên còn có thể gặp diphtheria ở da và niêm mạc âm đạo, với biểu hiện loét ở da và niêm mạc.
- Độc tố do vi khuẩn gây độc cho thần kinh và tim mạch:
Liệt màn hàu, làm trẻ bị sặc, khó nuốt.
Liệt cơ mắt, đặc biệt là liệt khả năng điều tiết, gây viễn thị.
Liệt các chi, biểu hiện liệt này thường xuất hiện ở tuần thứ ba.
Viêm cơ tim, rối loạn nhịp tim và trụy mạch; những rối loạn. này ở tim thường xảy ra từ ngày thứ 2 đến ngàv thứ 40 từ khi khởi phát, thông thường nhất ở tuần thứ hai; đây là biến chứng nặng dễ gây tử vong.
Xét nghiệm chẩn đoán
- Ngoáy họng, chỗ-có giả mạc giúp chẩn đoán.
Nhuộm Gram, soi trực tiếp thấy trực khuẩn hình que, hình thái diphtheria.
Cấy trên thạch máu Loffler, 16-48 giờ sau có thể thấy vi khuẩn mọc.
- Xét nghiệm máu thấy tăng bạch cầu có hạt độc, có thể giảm tiểu cầu.
- Điện tâm đồ: có thể thấy rối loạn nhịp, biểu hiện viêm cơ tim.


ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH HẦU


Điều trị bệnh bạch hầu phải bắt đầu rất sớm, ngay từ khi nghi ngờ về lâm sàng, không cần chờ kết qủa xét nghiệm vi khuẩn, nhất là khi có dịch. Nên chuyển bệnh nhi tới bệnh viện gần nhất.
Việc điều trị gồm:
- Cách li trẻ khỏi các bệnh nhi khác tại bệnh viện trong 10-14 ngày.
- Cho trẻ ăn uống đầy đủ, nếu trẻ khó nuốt nên cho ăn qua ống thông mũi-dạ dày.
- Cho Penicillin G 1 triệu đơn vị/lần, ngày 2 lần, trong 10 ngày; nếu dị ứng với Penicillin, thay bằng Erythromycin 25-50mg/kg/ngày, trong 10 ngày.
- Cho kháng độc tố bạch hầu: với thể nhẹ 40.000 đơn vị, với thể trung bình 60.000 đơn vị còn với thể nặng có giả mạc lan rộng 80.000 - 1.000.000 đơn vị, để trung hòa độc tộ tuần hoàn.
- Luôn luôn, phải thông đường hô hấp; với thể bạch hầu thanh quản có khó thở thanh quản độ 2, cần thiết phải mở khí quản.
- Với thể có liệt, cho Vitamin B1 và điều trị vật lí phục hồi chức năng.
- Với thể có viêm cơ tim, rối loạn nhịp tim, phải điều trị bằng thuốc trợ   tim, Prednison (xem phần Viêm cơ tim và rối loạn nhịp tim).


PHÒNG BỆNH BỆNH BẠCH HẦU


- Tiêm chủng phòng bạch hầu, thực hiện đồng thời với tiêm chủng ho gà và uốn ván, 3 lần lúc trẻ 2, 3 và 4 tháng tuổi.
- Cần khám và cấy dịch hầu họng cho những người trong gia đình hay tập thể có tiếp xúc với trẻ bị bạch hầu.
Với trẻ có triệu chứng sớm của bạch hầu, phải điều trị như bị bạch hầu.
Với người có mang vi khuẩn bạch hầu không có triệu chứng, cho Erythromycin uống 20-30 mg/kg/ngày, chia 4 liều; hay Benzathin Penicillin G tiêm bắp 25.000 đơn vị/kg, trong 10 ngày và khám lại hằng ngày.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com