BỆNH TẢ Ở TRẺ EM, NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ, PHÒNG BỆNH


GS. PTS. Nguyễn Công Khanh

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH TẢ Ở TRẺ EM


Là một bệnh nhiễm khuẩn - nhiễm độc, gây thành dịch do phẩy khuẩn Vibrio-Cholerae gây ra. Bệnh chỉ xảy ra ở người.
Nguồn lây là người bệnh hoặc người lành mang mầm bệnh tả trong phân. Trong người bệnh, thời kì ủ bệnh đã có vi khuẩn, nhiều nhất là ở thời kì ỉa lỏng và nôn. Phân người bệnh chứa phẩy khuẩn tả trong khoảng 17 ngày, nếu được điều trị kháng sinh sẽ hết nhanh trong vòng 2-6 ngày.
Đường lây bệnh là từ phân tới miệng.
Nước là nguồn lây quan trọng, sau đến thức ăn chưa chín bị ô nhiễm và trái cây

.
SƠ ĐỒ QỦA TRÌNH LÂY BỆNH TẢ


TRIỆU CHỨNG BỆNH TẢ Ở TRẺ EM


Triệu chứng lâm sàng
Thời kì ủ bệnh
Vài giờ đến 5 ngày, trung bình 36-48 giờ, tối đa 9-10 ngày.
Thời kì khởi phát:
• Sốt nhẹ, gai rét, lạnh đầu chi.
• Đau bụng lâm râm, nôn.
• Bắt đầu ỉa lỏng.
Thời kì toàn phát
Có 3 dấu hiệu rõ:
• ỉa lỏng, nhiều nước, ỉa nhiều lần. Phân tả điển hình màu trắng đục, lọn cọn nhiều vảy trắng, không có màu, mùi tanh nồng, không thối, độ kiềm cao (pH 8-8,5).
• Nôn, do tác động của độc tố và toan máu.
• Mất nước, điện giải: cơ thể  suy sụp, da khô, độ chun giãn của da giảm, mắt trũng, thóp lõm, môi khô, mắt lờ đờ, đái ít hoặc vô niệu, có biểu hiện sốc, giảm khối lượng tuần hoàn, dễ chết
Có thể phân 3 mức độ mất nước: nhẹ, vừa, nặng (xem phần tiêu chảy).
Thể lâm sàng
• Thể điến hình: như mô tả ở trên.
• Thể bệnh tả khô: không nôn, không ỉa chảy, chỉ thấy trong các tài liệu y học, chưa gặp ở Việt Nam.
• Thể xuất huyết , sau nôn, ỉa chảy có xuất huyết dưới da, niêm mạc, mắt,  phân có máu.
Triệu chứng xét nghiệm
- Hematocrit tăng cao thể hiện máu cô đặc.
- Điện giải đồ rối loạn, đặc biệt lưu ý Na+, K+, bicarbonat để điều chỉnh dung dịch hồi phục.
- Cấy phân tìm phẩy khuẩn tả. Cần thực hiện sớm để xác định vì có ý nghĩa về dịch tễ học. Ở nơi không cấy phân được, cần bảo quản bệnh phẩm ở môi trường Cary Blair, rồi chuyển bệnh phẩm sớm về trung tâm dịch tễ học.


CHẨN ĐOÁN BỆNH TẢ Ở TRẺ EM

Chẩn đoán bệnh dựa vào:
- Dịch tễ, bệnh nhân có tiếp xúc với nguồn lây trong thời kì có dịch.
- Lâm sàng: 3 triệu chứng điển hình là phân lỏng có tính chất phân tả, nôn, mất nước điện giải.
- Xét nghiệm phân để phân lập phẩy khuẩn tả.


ĐIỀU TRỊ BỆNH TẢ Ở TRẺ EM


Nguyên tắc chung là phải bù nước, điện giải sớm, khẩn trương, triệt để và diệt khuẩn bằng kháng sinh, điều trị tại chỗ sớm có hiệu qủa hơn là chuyển lên tuyến trên.
Hồi phục nước, điện giải (xem bài ỉa chảy).
Tùy theo mất nước nhẹ, vừa, nặng mà áp dụng phác đồ A, B hay C (xem phần ỉa chảy cấp).
Diệt khuẩn
Tetracylin 10-15mg/kg/24 giờ, ngày uống 4 lần, trong 3-5 ngày.
Hoặc Dedycycline 6mg/kg, tối đa 300mg, 1 liều.
Nếu có kháng Tetracycline, dùng Trimethoprim-Sulfamethoxazole (8mg-40mg/kg/ngày) hoặc Erythromycine (40mg/kg/ngày).
Dinh dưỡng:
vẫn cho trẻ bú mẹ và ăn: ngày đầu, thức ăn có thể loãng hơn, sau, trở lại chế độ ăn bình thường. Cho thêm nước qủa.


DỰ PHÒNG BỆNH TẢ Ở TRẺ EM


Vệ sinh chung:
Hố xí hợp vệ sinh, không dùng phân tươi.
Cung cấp nước sạch.
Ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn.
Tiêm vacxin phòng tả, chỉ tiêm ở vùng trọng điểm, cho đối tượng dễ mắc bệnh, tiêm trong da 1/10ml.
Tại nơi có dịch: thành lập ban chống dịch, vận động ăn chín uống sôi, kiểm tra vệ sinh thực phẩm, nguồn nước, cho uống Tetracyclin dự phòng cho người tiếp xúc với người bệnh.
Với nhân viên y tế, người nhà phục vụ bệnh nhân, phải tổ chức quản lí, xử lí phân người bệnh, giữ vệ sinh tốt, ngâm tay vào dung dịch Cloramin 0,5% sau mỗi lần tiếp xúc với người bệnh, sử dụng quần áo công tác riêng. Tốt nhất nên cấy phân cho người nhà và nhân viên, trực tiếp chăm sóc bệnh   nhân để phát hiện người mang phẩy khuẩn tả.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com