CO GIẬT VÀ ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM, NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ


GS. TS. Lê Nam Trà

ĐỊNH NGHĨA CO GIẬT VÀ ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM


Cơn động kinh là tình trạng rối loạn tạm thời về vận động, cảm giác, thần kinh tự động và thường kèm theo rối loạn hoặc mất ý thức, do sự phóng lực đột khỏi, quá mức và nhất thời của một số noron.
Co giật là cơn động kinh có rối loạn co cơ là chủ yếu, biểu hiện bằng những cơn trương lực, hoặc cơn rung giật, hoặc phối hợp cả hai.
Trong nhi khoa, thuật ngữ "co giật" thường được dùng rộng rãi để chỉ có cơn động kinh ngẫu nhiên, còn thuật ngữ "cơn động kinh" để chỉ bệnh động kinh.
Co giật và động kinh là cấp cứu thần kinh thường gặp nhất ở trẻ em, đòi hỏi phải xử lí để cắt cơn và tìm nguyên nhân để điều trị triệt để.


LÂM SÀNG VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH CỦA CO GIẬT


Do nhiều nguyên nhân, có thể chia làm 3 nhóm chính:
- Do rối loạn chức năng nhất thời của não.
- Do tổn thương thực thể ở hệ thần kinh.
- Không rõ Nguyên nhân gây bệnh hay bệnh động kinh.
Về lâm sàng các cơn co giật ở trẻ em có đặc điểm:
- Cơn không điển hình.
- Có xu hướng lan tỏa.
- Cơn ngắn và nhẹ.
Mỗi lứa tuổi thường có những đặc thù về lâm sàng và nguyên nhân,


CO GIẬT Ở TRẺ SƠ SINH


Lâm sàng
Không phải bao giờ cũng nhận biết được cơn co giật ở trẻ sơ sinh, vì ở lứa tuổi này hoạt động của các nhân dưới vỏ não còn chiếm ưu thế, nên trẻ thường có những cử động bất thường, các cơn giật mình cả trong lúc thức và ngủ. Do đó có thể nhận định sai lệch.
Có 5 kiểu lâm sàng co giật chính là:
• Các cơn rung giật nhiều ổ bất thường.
• Cơn rung giật cục bộ, thường liên quan đến một tổn thương ở não.
• Cơn trương lực cơ toàn thân: chân tay duỗi cứng, đầu ngửa ra sau, thường ở trẻ thiếu tháng.
• Cơn rung giật cơ ồ ạt.
• Các cơn hạn chế hoặc không điển hình bao gồm rung giật nhãn cầu, nháy mắt, cử động miệng-lưỡi, hiện tượng vận mạch, cơn ngừng thở.
Các nguyên nhân chính
• Thiếu oxy, thiếu máu cục bộ ở não, đây là nguyên nhân chủ yếu.
• Các bệnh nhiễm khuẩn: viêm màng não mủ, uốn ván rốn.
• Xuất huyết não - màng náo.
• Dị tật não.
• Các rối loạn chuyển hóa: hạ đường huyết, giảm canxi máu, mất nước ưu trương, thiếu vitamin B6
Co giật ở trẻ bú mẹ và 1-5 tuổi Lứa tuổi này hay bị co giật, nhất là các cơn co giật triệu chứng hoặc ngẫu nhiên.
Lâm sàng
Chủ yếu hay gặp các cơn rung giật lan tỏa, các cơn trương lực toàn thân ít gặp hơn.
Ngoài ra cũng có các cơn cục bộ hoặc không xếp loại được.
Nguyên nhân các cơn động kinh ngẫu nhiên
• Co giật do sốt cao là nguyên nhân chủ yếu, đặc điểm của sốt cao co giật là khởi phát đột ngột ngay khi trẻ bị sốt cao và khỏi khi trẻ hết sốt. Cần phân biệt 2 thể (xem bảng 11.1.).
Co giật do sốt cao đơn thuần hay lành tính.
Co giật do sốt cao phức hợp.


Bảng 11.1.PHÂN BIỆT HAI THỂ CO GIẬT DO SỐT CAO


Tính chất

sốt cao co giật đơn thuàn

Sốt cao co giật phức hợp

Lứa tuổi thường gặp

6 tháng - 5 tuổi, nhất là 1-2 tuổi

bất kì

Thân nhiệt

> 39°c

<39°c

Kiểu co giật

lan tỏa

lan tỏa hoặc cục bộ

Thời gian co giật

ngắn, <10 phút

dài,>15 phút

Số cơn giật

ít, < 4 cơn

nhiều, >5 cơn

Yếụ tố gia đình

không

có yếu tố động kinh

Dịch não tùy

bình Ihường

bệnh lí

Điện não đồ ngoài cơn

bình thường

Bất thường

• Các bệnh nhiễm.khuẩn thần kinh:
Viêm màng não: chủ yếu là có mủ, do virus, do lao.
Viêm não
Apxe não, sốt rét ác tính thể não.
• Sang chấn sọ não.
• Các rối loạn chuyển hóa: ngộ độc nước, hạ đường huyết, tetani.
• Ngộ độc: Nội sinh: urê huyết cao, hôn mê gan.
Ngoại sinh: Theophylin, Atropin, INH, Tetracyclin, Phenothiazin, w.
Hội chứng nẫu cấp: hội chứng Reye.
Bệnh não cao huyết áp: bệnh viêm cầu thận cấp.
Bệnh động kinh: xem ở phần Trẻ lớn
Trẻ lớn
ở lứa tuổi này, các cơn động kinh ngẫu nhiên rất ít gặp, mà chủ yếu là bệnh động kinh, về lâm sàng, đặc điểm chung là:
• Khởi phát đột ngột, thường không kèm theo sốt.
• Có tính định hình: các cơn giống nhau.
• Ý thức bị rối loạn (trừ một số động kinh cục bộ).
• Thời gian của cơn ngắn.
• Hồi phục nhanh.
Các cơn động kinh ở trẻ lớn cũng tương tự như ở người lớn. ở trẻ bú mẹ, các cơn động kinh có những đặc điểm riêng. Dưới đây là bảng phân loại các thể động kinh ở trẻ em từ 0-15 tuổi.


Bàng  11.2.PHÂN LOẠI CÁC THỂ ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM
(Theo M.L. Moutard và G.Ponsot, Pédiatrie, 1990)


I/ĐỘNG KINH LAN TỎA:
1/ Động kinh lan tỏa tiên phát:
Cơn động kinh lớn.
Cơn động kinh nhỏ.
Cơn vắng rung giật cơ.
2/ Động kinh lan tỏa thứ phát:
Hội chứng West.
Hội chửng Lennox-Gastaud.
Động kinh rung giật cơ nặng.
Động kinh rung giật cơ tiến triển.
3/Động kinh kịch phát Roland
II/ ĐỘNG KINH CỤC BỘ
Cơn động kinh đơn thuần: gồm cơn vận động và cảm giác vận động, không-có rối loạn ý thức.
Cơn động kinh phức hợp: có rối loạn ý thức và thường có hiện tượng lan tỏa thứ phát.


CHẨN ĐOÁN CO GIẬT VÀ ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM


Để chẩn đoán các thể động kinh, phải kết hợp lâm sàng và điện não đồ.
Trước hết, cần phân biệt cơn động kinh triệu chứng và bệnh động kinh.
Khi đã chẩn đoán là bệnh động kinh, thì phải phân biệt các thể động kinh, vì việc điều trị khác nhau.
Phải tìm nguyên nhân của động kinh triệu chứng.
Để chẩn đoán nguyên nhân co giật cần phải làm một số việc.
Về lâm sàng
- Mô tả các thể lâm sàng cơn co giật.
- Thăm khám kĩ hệ thần kinh: chú ý dấu hiệu màng não, các triệu chứng thần kinh khu trú.
- Có cơn hay không? Hoàn cảnh xuất hiện co giật.
- Tiên sử bản thân và gia đình.
Các xét nghiệm cần thiết
- Định lượng đường huyết, ion đồ (Na+, Ca++), urê.
- Xét nghiệm dịch não tủy.
- Soi đáy mắt.
- Điện não đồ: để chẩn đoán động kinh.
- Các xét nghiệm X quang sọ não: chụp sọ, chụp động mạch não, đặc biệt chụp cắt lớp điện toán và cộng hưởng từ hạt nhân.


ĐIỀU TRỊ CO GIẬT VÀ ĐỘNG KINH Ở TRẺ EM


Điều trị các cơn co giật trẻ sơ sinh và bú mẹ
Thái độ xử lí: vì đây là tình trạng cấp cứu cho nên phải:
- Cắt cơn co giật.
- Tìm nguyên nhân để điều trị triệt để.
Điều trị nguyên nhân các co giật triệu chứng: kháng sinh, Điều chỉnh các rối loạn chuyển hóa, phẫu thuật, w.
Điều trị triệu chứng cơn co giật:
Diazepam (Valium, Seduxen): tiêm tĩnh mạch chậm 0,2 mg/kg/lần hoặc thụt hậu môn 0,25 mg/kg. Có thể lặp lại, nếu vẫn co giật.
Dilantin: 15-20 mg/kg tiêm tĩnh mạch, trong vòng 15-20 phút.
Gardenal (Phenobarbital): 20mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm.
Nitrazepam: 0,5 mg tiêm tĩnh mạch, có thể nhắc lại sau vài phút.
Trong trường hợp cơn co giật liên tục, có thể dùng Penthotal 2mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm, nhưng nên tiến hành tại cơ sở hồi sức.
Đối với trẻ sơ sinh: nên tiêm 25-50 mg Pyridoxin (Vitamin B6) dưới sự  kiểm tra điện não, để loại trừ nguyên nhân co giật do thiếu Vitamin B6-
Điều trị co giật do sốt cao
Điều trị cơn co giật: Valium 0,25 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm. Sau đó cho uống Gardenal 3-5mg/kg/lần hoặc acid valproic (Depakine) 20mg/kg/ngày, chia 2 lần.
Hạ nhiệt:
Bằng phương pháp vật lí: chườm lạnh.
Thuốc:
Paracetamol 20-30 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Analgin (Bonpyrin, Metapyrin, Pyralgin), uống 10 mg/kg/lần, hoặc tiêm bắp hay tĩnh mạch dung dịch 50%-0,1ml/kg/tuổi.
Điều trị bệnh động kinh
Nguyên tắc chung:
- Tùy theo thể động kinh.
- Phải điều trị kéo dài.
- Điều trị một loại thuốc (monotherapy). Việc kết hợp một thuốc thứ hai là cần thiết, nếu thuốc thứ nhất thất bại mặc dù đã đạt được nồng độ cần thiết.
- Phải phối hợp với giáo dục, giải thích đầy đủ cho gia đình và bản thân bệnh nhi.
Các chỉ định thuốc chống động kinh theo thể bệnh và liều lượng (xem các bảng 11.3 và 11.4).
Chăm sóc bệnh nhi co giật
- Đặt trẻ nằm nghỉ nơi yên tĩnh, thoáng mát, tránh mọi kích thích.
- Để đầu nghiêng về một bên đề phòng tắc đờm dãi.
- Nói rộng quần áo, tã lót.
- Với trẻ lớn, cần chèn một cục gạc giữa hai hàm răng đề phòng cắn phải lưõi.
- Làm thông đường thở, thở oxy. cần nhớ hồi sức thần kinh thực chất là hồi sức thần kinh hô hấp.
- Theo dõi mạch, nhịp thở, thân nhiệt.


Bảng 11.3. CHỈ ĐỊNH CÁC THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH THEO THỂ BỆNH
(Theo Moutard và Ponsot, 1990)




Bảng 11.4.ĐẶC TÍNH CHÍNH CỦA CÁC THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH

(Theo M.L.Moutard và G.Ponsot, 1990)


 

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com