ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM Ở TRẺ

GS. Chu Văn Tường

ĐẠI CƯƠNG RỐI LOẠN NHỊP TIM Ở TRẺ

Rối loạn nhịp tim là do rối loạn của hệ thống tự động hay hệ thống dẫn truyền.
Điều trị kết qủa tốt hay không là tùy thuộc vào vị trí của tồn thương. Nếu tim không có bệnh, tiên lượng tốt.
Rối loạn nhịp tim có thể .thứ phái sau một số bệnh:
-   Bệnh tim bẩm sinh hay mắc phải.
-   Hạ thân nhiệt.
-   Rối loạn các điện giải trong huyết tương như Natri, Kali, Magie.
-   Ngộ độc thuốc.
-   Do các thủ thật như thông tim, phẫu thuật tim.
Muốn chẩn đoán rối loạn tim, cần phân tích kĩ điện tâm đồ.

CÁC THUỐC CHỮA RỐI LOẠN NHỊP TIM
Bảng 5.2: Cách dùng các thuốc chống rối loạn nhịp tim

Thuốc

Liều lượng

Đường vào

Tác dụng phụ

Lidocain

1mg/kg cho 20-60 phút.

Tĩnh mạch

Huyết áp hạ
Rối loạn thần kinh trung ương

Tiêm truyền 10-15 microgam/kg/phút

Tĩnh mạch

Propanolon

10-20microgam trong 10 phút

Tĩnh mạch

 

l-8mg/kg/ngày, chia 4 lần

Uống

Sunfat-Quinidin

15-60mg/kg/ngày, chia 4 lần

Uống

Huyết áp hạ-nghẽn tim,
triệu chứng tiêu hóa

Prixainamit

15-60mg/kg, chia 4-6 lần

Uống

Rối loạn thần kinh và tiêu hóa, huyết áp hạ, rối loạn đông máu

 

Phenytoin

3-5mg/kg,

Tĩnh mạch

Thất điều, giật nhãn cầu, buồn ngủ rối loạn đông máu

 

3-5mg/kg, chia 2-3 lần

Uống

Verepamin

<1 tuổi 0,1mg/kg trong 2 phút.
1-15 tuổi: 0,l-03mg/k(Max5mg)

Tĩnh mạch

Huyết áp hạ- rối loạn nhịp tim, suy tim, triệu chứng thần kinh trung ương.

Thuốc Digitalis tốt hơn các loại thuốc trên nhưng phải thận trọng vì dễ gây ngộ độc
Có thể dùng thuốc đường uống, tiêm tĩnh mạch, thường chia làm 2 lần:
-   Lần đầu: liều tấn công: 1/2 tổng liều.
-   Lần sau: liều duy trì chỉ bằng 1/4 hay 1/3 của tổng liều.
Liều lượng của Digoxin tùy theo tuổi:
Sơ sinh: 0,05 mg/kg/24giờ (uống).
Dưới 2 tuổi 0,05 - 0,07 mg/kg/24giờ (uống).
Trên 2 tuổi 0,03-0.05 mg/kg/24giờ (uống).
Nếu dùng thuốc tiêm, liều Digitalis chỉ bằng 75% liều Digitalis uống. Liều lượng Digitalis trong điều trị duy trì 25-33% của tổng liều.
CÁC RỐI LOẠN NHỊP TIM
l. Nhịp xoang
a) Nhịp nhanh do xoang (trong trường hợp sốt cao, sợ hãi, do thiếu máu, viêm cơ tim, sốc).
Chẩn đoán: Trên điện tâm đồ nhịp tim nhanh; sơ sinh 170 lần/phút; trẻ dưới 1 tuổi trên 140 lần/phút hay trẻ lớn hơn 100 lần/phút.
Điều trị bệnh gây ra.
b) Nhịp chậm do xoang: Thường hay do cường phó giao cảm hoặc do tăng Kali huyết, hạ thân nhiệt, thiểu năng tuyến giáp.
Chẩn đoán.
Trên điện tâm đồ, sóng T bình thường.
Nhịp chậm: sơ sinh dưới 100 lần/phút, trẻ em trên 60 lần/phút.
Điều trị: Không cần dùng thuốc nếu bệnh nhân không có triệu chứng. Trường hợp ngất, cho Atropin 1/4mg (tiêm tĩnh mạch). Có thể dùng Isoproterenon liều thấp (0,5 microgam/phút).
c) Loạn nhịp xoang:
Chẩn đoán: Sóng T bình thường, khoảng P-P có thể thay đổi; nhịp tim thường tăng trong thì thở vào, chậm trong thì thở ra.
Điều trị: Không cần dùng thuốc.
2. Nhịp trên thất
a) Cuồng động nhĩ (Autter) Có thể thấy ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ không mắc bệnh tim. Ở trẻ lớn, cuồng động nhĩ hay gặp ở bệnh thấp tim, hay bệnh gây dãn nhĩ như hẹp van hai lá, tim Basedow.
Chẩn đoán: Nhịp nhanh, đều, sóng p lăn tăn, hình "răng cưa" ở DII, DIII, aVF.
Điều trị: Digoxin: Liều lượng tùy theo tuổi.
Sơ sinh: 0,05 mg/kg/24 giờ (uống).
Dưới 2 tuổi: 0,05-0,07 mg/kg/24 giờ (uống)
Trên 2 tuổi: 0,03-0,05 mg/kg/24 giờ (uống).
Sốc điện (cardioconversion) để chuyển cuồng nhĩ thành nhịp xoang.
b) Rung nhĩ (fibrillation) Thường thứ phát sau một bệnh tim có dãn nhĩ.
Có thể thấy ở cường tuyến giáp, hội chứng Wolf - Parkinson -White.
Chẩn đoán: Trên điện tâm đồ, nhịp tim nhanh, các sóng không đều về hình thể và cường độ, QRS bình thường.
Điầu trị: Digoxin - xem liều lượng trên, có tác dụng làm giảm tần số tim. Quinidin: 15-60 mg/kg/ngày (uống), chia 4 lần.
Nếu bệnh nhân bị rung nhĩ lâu trên 3 ngày, cho thuốc, dùng trong 3 tuần, trước khi làm sốc điện.
c) Cơn nhịp nhanh trên thất kịch phát ổ xuất phát của xung động nằm trong một nhĩ hay ở nút Tawara.
Bệnh có thể vô căn hoặc do thông tim hay phẫu thuật tim, xúc cảm mạnh, cường năng tuyến giáp.
Chẩn đoán:
Nhịp đều nhưng nhanh, từ 160-260 lần/phút.
QRS bình thường hay hơi rộng, p hoặc không có, hoặc hình thái khác bình thường.
Điều trị:
Cần điều trị sớm, nhất là trẻ sơ sinh.
Ân ngón tay vào động mạch cảnh hay mắt.
Thuốc: Digoxin, Verapamin, Propanolon (xem cách dùng ở trên) là có tác dụng nhất. Hoặc dùng thuốc Anpha-Andrenergic làm tăng cường phó giao cảm như Phenilephedrin 0,005-0,01 mg/kg, tiêm tĩnh mạch. Trường hợp bệnh kéo dài không đáp ứng với các thuốc trên, làm sốc điện ngoài tim.
3. Loạn nhịp thất
a) Nhịp nhanh thất thường thấy trong bệnh tim tiên thiên hay mắc phải nặng.
Chẩn đoán: Trên điện tâm đồ, nhịp tim nhanh 140-200 lần/phút. QRS rộng hơn bình thường. Có hiện tượng "phân li nhĩ-thất".
Điều trị:
Trường hợp cấp tính: thỉnh thoảng nhịp nhanh thất mới xuất hiện; chỉ cần cho Lidocain lmg/kg (tiêm tĩnh mạch) một lần; nếu không khỏi, thử đập mạnh vào ngực hoặc cho Lidocain lmg/kg (tiêm tĩnh mạch) sau 5 phút nếu không khỏi thì làm sốc điện tim.
Trường hợp mạn tính, cần điều trị nguyên nhân như viêm cơ tim, ngộ độc Digitalis, vv. Dùng các loại thuốc như Quinidin, Propanolon, vv.
b) Rung thất
Chẩn đoán: Điện tâm đồ có đặc điểm: biên độ các sóng thấp, không đều và không có sóng bình thường.
Điều trị
Sốc điện tim.
Điều trị nhiễm toan và cho thở oxy.
Nếu sốc điện tim không khỏi, cho Lidocain lmg/kg (tiêm tĩnh mạch) sau cho tiêm truyền tĩnh mạch 10-15 microgam/kg/phút, nếu vẫn không đỡ, cho Epinephrin (Adrenalin) hay Isoproterenon.
4. Nghẽn tim (block)
Nghẽn tim là do rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất ở ngay nút Tawara và bó His. Nghẽn cấp 1
Điện lâm đồ: .Khoảng P-R dài hơn bình thường, trẻ dưới 1 tuổi: P-R > 0,14 giây, trẻ lớn P-R > 0,18 giây, người lớn P-R > 0,20 giây.
Điều trị: Không cần điều trị, nhưng nếu do ngộ độc Digitalis, phải ngừng thuốc, nếu do thấp tim thì điều trị thấp tim.
Nghẽn cấp 2
Điện tâm đồ: Trong trường hợp này, một số sóng p của nhĩ không được dẫn truyền đến thất, nên thất không đập. Có 2 loại chính:
Loại 2/1: trên điện tâm đồ cứ 2 sóng p thì có một phức hợp QRS,.tiếp sau là khoảng PR bình thường; bắt mạch: mạch chậm nhưng đều; có thể nghẽn 3/1 hay 4/1.
Kiểu Wenckebach: trên điện tâm đồ, p đều nhưng khoảng P-R càng ngày càng kéo dài; thỉnh thoảng nhĩ bóp nhưng không có trả lời của thất nên sóng p không có QRS kèm theo; bắt mạch: mạch không đều.
Điều trị: Chưa bắt buộc phải điều trị ngay, nhưng bệnh có thể dẫn đến nghẽn cấp 3.
Nghẽn cấp 3
Ở đây, mối liên hệ giữa tâm nhĩ và tâm thất đều mất, có một ổ tự động ở dưới nút Tawara phát ra các xung động. Bệnh có Thể bẩm sinh hay mắc phải.
Điện tâm đồ: Vì có phân li hoàn toàn giữa nhĩ và thất nên không có liên quan giữa sóng p và phức hợp QRS nhịp nhĩ bao giờ cũng nhanh hơn nhịp thất, nếu QRS rộng, nghẽn ở dưới bó His.
Điều trị: Nếu nghẽn bẩm sinh hay mắc phải mà không có triệu chứng như ngất hay xung tim, chưa cần điều trị.
Khi mạch dưới 40 lần/phút, cần phải điều trị bệnh nhi bằng Atropin 0,01-0,02 mg/kg (tiêm tĩnh mạch) hoặc Isupren 0,1 microgam/kg/phút; nhìn chung cho 2-10 mg ngậm dưới lưỡi 2 lần/ngày; hoặc Ephedrin lmg/kg/ngày.
Ngoài ra cho thuốc lợi tiểu, nếu không khỏi phải dùng máy tạo nhịp tim (pace-maker).

 

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com