Suy chức năng Tuyến giáp


( Hypothyroidism)


1. Định nghĩa suy chức năng Tuyến giáp.


Suy chức năng tuyến giáp là tình trạng giảm chức năng tuyến giáp do sự thiếu hụt nồng độ hormon của tuyến giáp.
Tỷ lệ suy chức năng tuyến giáp trong cộng đồng vào khoảng 1-3% dân số nói chung, 1-2 người gặp trên 1000 phụ nữ, 2 người gặp trên 10.000 nam giới tuổi trung niên trở lên. Suy giáp bẩm sinh gặp với tỷ lệ 1/5000 trẻ sơ sinh.


2. Nguyên nhân suy chức năng Tuyến giáp.


2.1. Suy giáp tiên phát (nguyên nhân tại tuyến giáp):
+ Suy giáp không có tuyến giáp to.
- Thiếu hụt bẩm sinh enzym tổng hợp hormon.
- Không rõ nguyên nhân .
- Tai biến sau điều trị phóng xạ, phẫu thuật.
- Tai biến sau chiếu xạ.
+ Suy giáp có tuyến giáp to.
- Thiếu hụt di truyền enzym tổng hợp hormon giáp.
- Tai biến do dùng thuốc: iod, thuốc kháng giáp tổng hợp.
- Thiếu hụt cung cấp iod.
- Sau dùng một số thuốc: aminosalicylic acid, iod, phenylbutazon, lithium.
- Viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto.
- Interleukin - 2 và các tế bào hoạt động tự giết lymphokin.
2.2. Suy giáp thứ phát:
+ Tổn thương tại tuyến yên.
- Suy toàn bộ chức năng tuyến yên.
- Thiếu hụt TSH đơn độc.
+ Tổn thương vùng dưới đồi.
- Thiếu hụt bẩm sinh TRH.
- Nhiễm khuẩn (viêm não).
- U vùng dưới đồi.
- Thâm nhiễm sarcoidosis.
2.3. Nguyên nhân khác:
+ Triệu chứng phản ứng khi dùng các thuốc có tác dụng ức chế tuyến giáp.
+ Viêm tuyến giáp bán cấp hoặc mạn tính với biểu hiện suy giáp thoáng qua (thường xuất hiện sau pha cường giáp).
+ Do kháng với hormon tuyến giáp ở mô ngoại vi.


3. Cơ chế bệnh sinh suy chức năng Tuyến giáp.


+ Suy tuyến giáp không có tuyến giáp to.
Do tuyến giáp teo, làm mất tổ chức tuyến giáp dẫn đến giảm tổng hợp hormon mặc dù tác dụng kích của TSH đối với tuyến giáp vẫn còn được bảo tồn.
+ Suy giáp có tuyến giáp to.
Khi không đủ hormon tuyến giáp sẽ dẫn đến tăng tiết TSH và dưới tác dụng của TSH với nồng độ cao sẽ kích thích gây tuyến giáp to.


4. Lâm sàng suy chức năng Tuyến giáp.


4.1. Suy chức năng tuyến giáp bẩm sinh:

Lâm sàng phụ thuộc vào tuổi bắt đầu biểu hiện bệnh, thường có các triệu chứng sau:
+ Sống mũi và lỗ mũi rộng, lưỡi dày.
+ Cơ phát triển kém, giảm trương lực.
+ Cột sống thắt lưng cong ra phía trước, bụng gồ lên.
+ Hay có thoát vị rốn.
+ Da khô, bong vảy, da màu hơi vàng, nếu bệnh nặng xuất hiện phù niêm ở da và tổ chức dưới da.
+ Tóc kém phát triển, khô, giòn, dễ gãy, răng mọc chậm.
+ Chậm lớn và kém phát triển chung toàn thân.
+ Chậm hoặc không có biểu hiện phát triển dấu hiệu sinh dục ngoài.
+ Mạch chậm, huyết áp thấp, thân nhiệt có thể hạ.
+ Tuyến giáp có thể to hoặc không to tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh đã kể trên.
+ Trí tuệ chậm hoặc kém phát triển, học kém.
4.2. Suy chức năng tuyến giáp tiên phát - bệnh phù niêm (myxedema):
Thường gặp ở phụ nữ tuổi 45 - 50. Các triệu chứng xuất hiện từ từ, không rầm rộ dễ nhầm với biểu hiện của giai đoạn mạn kinh, bệnh Parkinson, Alzheimer. Các triệu chứng lâm sàng hay gặp là:
+ Triệu chứng suy giảm chuyển hóa: ăn, uống ít, tăng cân, sợ rét, chân tay lạnh, khô.
+ Dấu hiệu thần kinh: mệt mỏi, ngủ li bì, trạng thái thờ ơ, vô cảm, giảm hoạt động thể lực và trí tuệ. Da khô, giảm tiết mồ hôi.
+ Tiêu hóa: táo bón kéo dài, giảm nhu động ruột.
+ Yếu cơ, đau mỏi cơ, co cơ không tự nhiên, hay bị chuột rút.
+ Tổn thương da, niêm mạc, bộ mặt.
- Mặt tròn như mặt trăng, nhiều nếp nhăn, bộ mặt già trước so với tuổi, thờ ơ, ít biểu lộ tình cảm.
- Mi mắt phù, trông như mọng nước.
- Gò má tím và nhiều mao mạch bị giãn, môi dày và tím tái.
- Ngón tay to, khó gập lại, gan bàn chân, bàn tay có màu vàng (xanthoderma).
- Lưỡi dày và to, thường nói khàn, ù tai, ngáy to khi ngủ.
+ Triệu chứng tim mạch:
Nhịp tim chậm thường xuyên < 60 ck/phút, huyết áp hạ. Có thể có cơn đau thắt ngực hoặc suy tim. Có thể tràn dịch màng ngoài tim. Trên điện tim có điện thế các sóng thấp, ST chênh xuống, sóng T dẹt, âm tính.
+ Tuyến giáp có thể to hoặc không to.
+ Phụ nữ rong kinh, kinh nguyệt rối loạn kèm chảy sữa sinh lý, giảm hoạt động tình dục.


5. Cận lâm sàng suy chức năng Tuyến giáp.


+ Chuyển hóa cơ sở thấp.
+ Tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh.
+ Thiếu máu đẳng sắc hoặc nhược sắc.
+ Nồng độ hormon, TSH tăng cao, giảm nồng độ hormon tuyến giáp.
+ Độ tập trung 131I của tuyến giáp thấp.


6. Chẩn đoán suy chức năng Tuyến giáp.


Chẩn đoán suy chức năng tuyến giáp không khó đối với trường hợp điển hình, dựa vào các triệu chứng lâm sàng rất đặc trương, nồng độ TSH cao, hormon tuyến giáp giảm.


7. Điều trị suy chức năng Tuyến giáp.


7.1. Mục tiêu điều trị :
+ Giải quyết nguyên nhân (nếu được).
+ Bồi phụ sự thiếu hụt hormon tuyến giáp.
+ Điều trị triệu chứng.
Chỉ một số ít trường hợp suy giáp do tai biến sau dùng thuốc kháng giáp có thể tự hồi phục sau khi đã ngừng thuốc, còn đa số các trường hợp suy giáp phải điều trị thay thế bằng hormon giáp hoặc các chế phẩm.
Theo dược điển của Hoa Kỳ, có 5 nhóm thuốc được sử dụng trong lâm sàng để điều trị suy giáp bao gồm:
+ Levothyroxin ( L - T4 ).
+ Liothyronin ( L - T3 ).
+ Liotrix (L - T4 + L - T3 ).
+ Tinh chất tuyến giáp.
+ Thyroglobulin.
Trong số các loại trên thì thyroglobulin chỉ mang tính lịch sử, hiện không còn được áp dụng trong điều trị.
7.1.1. Thuốc điều trị:
+ Levothyroxin ( L - T4 ).
Đây là một hormon giáp tổng hợp hay được ưa dùng nhất để điều trị suy giáp tiên phát. Thuốc được hấp thu tới 60 - 80% ở ruột non. Thuốc còn có các biệt dược: Levo - T, Levothroid, Levoxyl, Synthroid.
Dạng thuốc: dung dịch uống, viên nén, dung dịch tiêm.
Hàm lượng: 1 giọt = 5mcg, viên nén có các hàm lượng: 25, 50, 75, 100, 300mcg. Thuốc tiêm 200 - 500 (100 mcg/ml).
Liều lượng dùng cho người lớn: 1,7- 2,1mcg/kg/ngày, liều trung bình
125mcg/ngày. Một số trường hợp cần thiết có thể tăng thêm 25 - 50mcg/ngày khi phụ nữ mang thai hoặc nồng độ TSH tăng quá cao. Đặc biệt nếu có teo tuyến giáp gặp trong bệnh Hashimoto hoặc bệnh nhân Basedow sau điều trị bằng phóng xạ thì liều sử dụng có thể tăng cao hơn nữa. Ngược lại, cần giảm liều khi xuất hiện tình trạng giảm nồng độ các kháng thể TRAb trong bệnh Hashimoto hoặc tăng nồng độ kháng thể TRAb trong bệnh Basedow tái phát hoặc tình trạng cường chức năng tự chủ của tuyến giáp đơn nhân hoặc đa nhân.
Nếu xuất hiện suy giáp ở trẻ sơ sinh, trẻ em hoặc ở tuổi vị thành niên thì cần dùng hormon giáp càng sớm càng tốt, nếu không sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ và thể lực của trẻ. L -T4 tuy yếu hơn L -T3 nhưng thời gian bán hủy dài (6 ngày) nên rất thích hợp trong điều trị suy giáp.
+ Liothyronin (L -T3)
Dạng thuốc: viên nén, hàm lượng 5mcg, 25mcg, 50mcg với các biệt dược:
Cytomel, Cynomel. Thời gian bán hủy của thuốc ngắn (24 giờ, vì vậy L -T3 thường được sử dụng cho các trường hợp suy giáp tiên phát, dùng từng đợt ngắn.
Liều thường dùng: 25 - 75mcg/ngày, liều khởi đầu: 1/4 viên, duy trì: 1 - 2 viên/ngày, dùng liên tục trong 4 tuần. Không dùng L -T3 để điều trị kéo dài cho bệnh nhân suy giáp. L -T3 có thể dùng để điều trị hôn mê do suy giáp hoặc làm nghiệm pháp Werner.
+ Liotrix (L -T4 phối hợp với L -T3).
Biệt dược: Euthyral, Thyrolar, Thyreotom là hỗn hợp của L -T4 với L -T3 với các tỷ lệ 4/1, 5/1,7/1. Có nhiều loại hàm lượng thuốc, thông thường nhất là 100mcg L -T4/25mcg
L -T 3 , dạng viên nén. Liều khởi đầu 1/4, liều duy trì: 1- 1,5 viên/ngày.
+ Bột giáp đông khô còn gọi là tinh chất tuyến giáp, được bào chế từ tuyến giáp gia súc. Viên nén với các loại hàm lượng: 16, 32… 60, 325 mg (Mỹ).
Dược điển của Hoa Kỳ quy định 1 viên nén với hàm lượng 1 gram chứa 60 mg bột tuyến giáp hoặc 1 viên 60mg chứa 60mcg L -T4 và 15mcg L -T3.
Biệt dược: Azmoun, Thyroid, Extract thyroidien choay.
Bột giáp đông khô có ưu điểm là giống với L -T4 và L -T3 tự nhiên, nhưng hoạt tính có thể thay đổi từ lô này sang lô khác. Liều khởi đầu 25mcg/ngày, sau đó tăng dần, liều duy trì: 10 - 20mcg/ngày.
7.1.2. Một số chú ý khi dùng thuốc:
+ Bắt đầu dùng với liều nhỏ trong tuần đầu sau đó tăng dần tới liều tối đa.
Nếu bệnh nhân trẻ không có bệnh tim mạch có thể bắt đầu với liều cao ngay từ đầu.
+ Bệnh nhân cao tuổi nên dùng liều thấp 1mcgkg/ngày, cần theo dõi các biểu hiện của hệ tim mạch. Nếu có cơn đau thắt ngực hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ thì cần giảm liều.
+ Trẻ sơ sinh dùng liều 2 - 4mcgkg/ngày, trẻ 6 tháng tuổi dùng liều 10 - 15mcg/kg/ngày.
+ Các chỉ tiêu cần theo dõi khi dùng thuốc: cân nặng, tần số tim, táo bón, cholesterol máu, T4, FT4, TSH cứ 6 - 8 tuần/lần.
+ Nếu phụ nữ suy giáp mang thai có thể cho liều cao hơn để tránh thai nhi khỏi bị suy giáp.
+ Suy giáp chưa có biểu hiện trên lâm sàng (subclinical) thường chỉ có tăng TSH, còn hormon tuyến giáp vẫn bình thường vẫn khuyên bồi phụ hormon tuyến giáp với liều thấp hơn.
+ Suy giáp thoáng qua (transient).
Suy giáp thoáng qua trong vài tuần hoặc vài tháng có thể gặp ở bệnh nhân viêm tuyến giáp bán cấp de Quervain hoặc viêm tuyến giáp thầm lặng sau đẻ, ở khoảng 15% bệnh nhân cường chức năng tuyến giáp được điều trị bằng 131I trong vài tháng đầu, sau dùng lithium, viêm tuyến giáp tự miễn ở người trẻ và vị thành niên. Đa số trường hợp không cần phải điều trị song một số trường hợp có giảm nồng độ hormon tuyến giáp có hoặc không có biểu hiện lâm sàng vẫn cần phải bồi phụ hormon tuyến giáp trong thời gian 3 - 6 tháng.
Thường trong vòng 2 tuần sau ngừng thuốc, nồng độ hormon tuyến giáp vẫn ở mức thấp, mặc dù nồng độ TSH có thể bình thường. Cần theo dõi thêm 6 - 8 tuần tiếp, nếu nồng độ TSH bình thường chứng tỏ chức năng tuyến giáp đã bình thường.
+ Tác dụng phụ của việc bồi phụ hormon tuyến giáp:
- Cường chức năng tuyến giáp.
- Hồi hộp, lo âu, run tay, đau đầu, mất ngủ, ra nhiều mồ hôi.
- Nhịp tim nhanh, sút cân.
- đau ngực, rối loạn nhịp tim, suy tim có thể gặp ở bệnh nhân cao tuổi bị suy giáp kèm theo bệnh tim thiếu máu cục bộ.
- Hiếm gặp song có thể gây loạn nhịp hoàn toàn, giảm mật độ xương ở phụ nữ mạn kinh dùng L - T4 kéo dài.
- Nếu có suy chức năng tuyến thượng thận kết hợp với suy giáp thì cần phải sử dụng corticoid để điều chỉnh chức năng tuyến thượng thận trước khi dùng L - T4 .
+ Các trường hợp cần thay đổi liều L - T4 ở bệnh nhân suy giáp.
- Tăng liều ở bệnh nhân suy giáp với các nguyên nhân:
. Bệnh nhân có thai.
. Suy giáp ở bệnh nhân Basedow sau điều trị 131I.
. Viêm tuyến giáp Hashimoto.
. Giảm hấp thụ L - T4 do cholestyramin, colestipol, sulfat sắt, hydroxid nhôm, hội chứng ruột ngắn.
. Tăng chuyển hóa L - T4 do phenytoin, rifamycin, carbamazepin.
- Giảm liều cho các trờng hợp sau:
. Viêm tuyến giáp Hashimoto đã hồi phục tốt do nồng độ TRAb đã âm tính.
. Có dấu hiệu tái phát cường giáp.
. Tình trạng cấp tính của các bướu nhân tự chủ.
. Tuổi cao.
. Dùng các loại thức ăn có tác dụng tương tự L - T4.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com